LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các
thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào trước đây. Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2014
Tác giả Đỗ Đình Đức
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự
hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS
Nguyễn Thành Công, cô PGS.TS Ngô Thị
Thanh Vân
và những ý kiến về chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong bộ
môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, Khoa Công trình và Khoa Kinh tế và Quản lý
– Trường Đại học Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ của Ban Quản Lý Dự Án TB tưới
Phụng Châu, Công Ty TNHH MTV ĐTPT Thủy Lợi Sông Đáy. Tác giả xin chân
thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Thủy lợi đã chỉ bảo hướng dẫn khoa học tận
tình và các cơ quan cung cấp số liệu trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành
luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2014
Tác giả
1.5. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 26
1.5.1. Các nhân tố chủ quan của địa phương và đơn vị thực hiện đầu tư 26
1.5.2. Các nhân tố khách quan của địa phương tác động đến hiệu quả của công tác
đầu tư 27
1.5.3. Các chính sách của Trung ương và của địa phương 28
1.5.4. Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư và quản lý đầu tư xây dựng 29
Kết luận chương 1 31
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ HỆ THỐNG
TƯỚI TRẠM BƠM PHỤNG CHÂU HUYỆN CHƯƠNG MỸ TP HÀ NỘI 32
2.1. Hiện trạng hệ thống tưới trạm bơm Phụng Châu, huyện Chương Mỹ, TP Hà
Nội 32
2.1.1. Giới thiệu dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới trạm bơm Phụng Châu huyện
Chương Mỹ 32
2.1.2. Hiện trạng hệ thống tưới trạm bơm Phụng Châu, huyện Chương Mỹ, TP Hà
Nội 34
2.1.3. Sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn 37
2.1.4. Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp công trình 39
2.2. Điều tra số liệu đầu vào của dự án 40
2.2.1. Xác định tổng vốn đầu tư chi phí cho dự án. 40
2.2.2. Chi phí quản lý vận hành hàng năm (C
QLVH
) 40
2.2.3. Chi phí thay thế (C
TT
) 40
2.3. Xác định tổng lợi ích của dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới trạm bơm
Phụng Châu, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội 41
2.3.1. Tính toán xác định sản lượng tăng thêm khi có dự án 41
2.3.2. Sự thay đổi diện tích đất canh tác 45
2.3.3. Thay đổi năng suất cây lúa bình quân khi có dự án 46
3.4.6. Nâng cao hiệu quả trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 92
3.5. Điều kiện để thực hiện các giải pháp 93
3.5.1. Nguyên tắc khoa học, khách quan 93
3.5.2. Nguyên tắc xã hội hóa 94
3.5.3. Nguyên tắc tuân thủ quy luật khách quan của thị trường 94
3.5.4. Nguyên tắc hiệu quả và khả thi 94
Kết luận chương 3 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Tổng hợp vốn đầu tư của dự án 40
Bảng 2.2. Sản lượng tăng lên khi không có và có dự án 42
Bảng 2.3. Thu nhập thuần túy của 1ha cây trồng trong điều kiện không có dự án. 43
Bảng 2.4. Thu nhập thuần túy của 1ha cây trồng trong điều kiện có dự án 44
Bảng 2.5 Giá trị thu nhập thuần túy tăng thêm của dự án 45
Bảng 2.6. Mức đóng thủy lợi phí trên diện tích đất canh tác 48
Bảng 2.7 Diện tích canh tác tăng thêm khi có dự án 49
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu hiệu quả của dự án mang lại 53
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: 56
Bảng 2.10 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án mang lại khi thực hiện đúng kế
hoạch 57
Bảng 2.11 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế đạt được theo đúng kế hoạch 59
Bảng 2.12 Bảng so sánh gữa giá trị hiệu quả kinh tế của dự án theo thực hiện và kế
hoạch 59
Bảng 2.13- Bảng tổng hợp mức độ rủi ro S 61
Bảng 2.14 Kế hoạch phân bổ nguồn vốn cho dự án 63
Bảng 2.15 Phân bổ vốn đầu tư cho năm xây dựng 63
Bảng 2.16 Bảng kế hoạch phân bổ vốn năm xây dựng thứ 2 64
Bảng 2.17: Tổng dự toán giai đoạn TKKT 69
Bảng 2.18 Thay đổi thiết kế kỹ thuật 70
mục tiêu đề ra ban đầu của dự án, một số dự án chưa thực hiện đúng các quy định
hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng, công tác quản lý chất lượng công trình, quản
lý môi trường, công tác đền bù giải phóng mặt bằng còn gặp nhiều khó khăn, có dự
án không triển khai được hoặc triển khai chậm, không theo tiến độ được duyệt. Các
tồn tại trên ngoài trách nhiệm của chủ đầu tư, cần phải kể đến vai trò, trách nhiệm
của các ngành, địa phương liên quan.
Thực tế cho thấy, hiệu quả đầu tư của các dự án hiện nay ở Việt Nam là thấp,
đặc biệt là hiệu quả vốn đầu tư của vốn Ngân sách nhà nước. Rất nhiều quyết định
đầu tư không hợp lý, đầu tư vào những lĩnh vực không hiệu quả, giải pháp thi công
không phù hợp phải sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh trong giai đoạn thực hiện đầu tư
gây lãng phí năng lực, nguồn lực, thời gian và tiền của.
Dự án Cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới trạm bơm Phụng Châu, huyện Chương
Mỹ, Thành phố Hà Nội với mục tiêu tưới cho 1.832ha của 8 xã và thị trấn: Phụng
Châu, Tiên Phương, Thị trấn Chúc Sơn, Ngọc Hòa, Tốt Động, Thụy Hương, Đại
Yên thuộc huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội. Việc đầu tư xây dựng cải tạo,
nâng cấp hệ thống tưới trạm bơm Phụng Châu là rất cần thiết nhằm đưa sản lượng
nông nghiệp tăng cao và ổn định, góp phần nâng cao đời sống của nhân dân trong
vùng, cải thiện bộ mặt của nông thôn.
Trong quá trình lập và thực hiện dự án do nhiều nguyên nhân bao gồm cả
nguyên nhân khách quan và chủ quan dự án mặc dù đem lại rất nhiều hiệu quả về
mặt kinh tế và xã hội nhưng đã bộc lộ nhiều hạn chế và thiếu sót, không đáp ứng
được kỳ vọng ban đầu như: 2
- Việc phê duyệt dự án vượt quá khả năng cân đối vốn ngân sách dẫn đến kế
hoạch đầu tư bị cắt khúc ra từng năm, dẫn tới thời gian thi công kéo dài, gây phân
tán và lãng phí nguồn lực của nhà nước, làm giảm hiệu quả đầu tư của dự án;
- Chi phí dự phòng của dự án được lập còn thấp nên khi có biến động lớn về
giá nguyên vật liệu, nhân công tăng làm giá trị các gói thầu xây lắp tăng, dẫn đến
yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư xây dựng công trình
b. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công
trình Cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới trạm bơm Phụng Châu huyện Chương Mỹ, TP
Hà Nội.
5. Kết quả dự kiến đạt được
- Tổng quan về đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình
- Phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình Cải
tạo, nâng cấp hệ thống tưới trạm bơm Phụng Châu, huyện Chương Mỹ, TP
Hà Nội.
- Đề xuất được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án
đầu tư xây dựng Cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới trạm bơm Phụng Châu
huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội. 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÁC
DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1. Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1. Khái niệm về dự án đầu tư
Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp quá trình đơn nhất, gồm
một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết
thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu của quy định,
bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực (theo tiêu chuẩn Việt
Nam TCVN ISO 9000:2000).
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để
tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đựơc sự
tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc
dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.
ổn và những rủi ro nhất định.
1.1.2. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là các dự án đầu tư có liên quan
tới hoạt động xây dựng cơ bản như xây dựng nhà cửa, đường giao thông, cầu
cống,… Xét theo quan điểm động, có thể hiểu dự án đầu tư xây dựng công trình
(ĐTXDCT) là một quá trình thực hiện các nhiệm vụ từ ý tưởng ĐTXDCT thành
hiện thực trong sự ràng buộc về kết quả (chất lượng), thời gian (tiến độ) và chi phí
(giá thành) đã xác định trong hồ sơ dự án và được thực hiện trong những điều kiện
không chắc chắn (rủi ro).
Dự án ĐTXDCT xét về mặt hình thức là tập hợp các hồ sơ về bản vẽ thiết kế
kiến trúc, thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công công trình xây dựng và các tài liệu
liên quan khác xác định chất lượng công trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự
án và thời gian thực hiện dự án, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của dự án….
Theo Luật Xây dựng Việt Nam 2003 thì: “Dự án đầu tư xây dựng công trình
là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc
cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất
lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu
tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở”. 6
1.1.3. Các đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư
- Xác định được mục tiêu, mục đích cụ thể.
- Xác định được hình thức tổ chức để thực hiện.
- Xác định được nguồn tài chính để tiến hành hoạt động đầu tư.
- Xác định được khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu dự án.
1.1.4. Nội dung thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình
- Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình và xin phép đầu tư.
- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thuyết minh của dự án đầu tư xây dựng công trình.
1. Lập Báo cáo đầu tư, Dự án đầu tư và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng
công trình phải căn cứ vào quy hoạch thủy lợi và quy hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của vùng có liên quan đến dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đề
xuất phương án khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước.
2. Phải đảm bảo các quy định về an toàn, ổn định và bền vững tương ứng với
cấp công trình; quản lý vận hành thuận lợi và an toàn; đồng thời phải thoả mãn các
yêu cầu giới hạn về tính thấm nước, tác động xâm thực của nước, bùn cát và vật liệu
trôi nổi, tác động xói ngầm trong thân và nền công trình, tác động của sinh vật. Có
các phương án đối ứng thích hợp để xử lý cụ thể đối với từng trường hợp nhằm
giảm nhẹ những tác động bất lợi có thể gây ra cho bản thân công trình và các đối
tượng bị ảnh hưởng khác hoặc khi công trình bị sự cố, hư hỏng.
3. Khi thiết kế cần xem xét khả năng và tính hợp lý về kinh tế - kỹ thuật trên
các mặt sau đây:
a) Khả năng kết hợp thêm một số chức năng trong một hạng mục công trình. Có
kế hoạch đưa công trình vào khai thác từng phần nhằm sớm phát huy hiệu quả đầu tư;
b) Cơ cấu lại các công trình hiện có và đề xuất các giải pháp cải tạo, khắc
phục để chúng phù hợp và hài hòa với dự án mới được đầu tư;
c) Quy chuẩn hóa bố trí thiết bị, kết cấu, kích thước và phương pháp thi công
xây lắp nhằm đẩy nhanh tiến độ, hạ giá thành và tạo thuận lợi cho quản lý khai thác
sau này;
d) Tận dụng đầu nước được tạo ra ở các đầu mối thủy lợi và trên đường dẫn
để phát điện và cho các mục đích khác. 8
4. Đảm bảo sự hài hòa về kiến trúc thẩm mỹ của từng công trình trong hệ
thống công trình đầu mối và sự hòa nhập của chúng với cảnh quan khu vực. Trong
mọi trường hợp thiết kế đều phải đảm bảo duy trì các điều kiện bảo vệ thiên nhiên,
vệ sinh môi trường sinh thái và nghiên cứu khả năng kết hợp tạo thành điểm du lịch,
an dưỡng.
Hiệu quả kinh tế dự án đầu tư xây dựng công trình phải xem xét khi có và
không có dự án. Hiệu quả kinh tế mà dự án đem lại chính là phần hiệu quả tăng
thêm giữa trường hợp có so với khi không có dự án. Đánh giá hiệu quả kinh tế của
công trình thủy lợi ngoài việc đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế còn phải đánh giá
hiệu quả về mặt bảo vệ môi trường và cải thiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội khác.
Ngoài việc tính toán phân tích những nguồn lợi mà dự án đem lại cũng cần đánh giá
những thiệt hại do công trình đem lại một cách khách quan và trung thực. Không
xem xét hiệu quả kinh tế theo giác độ lợi ích cục bộ và doanh lợi đơn thuần của một
công trình mà phải xuất phát từ lợi ích toàn diện. Hiệu quả kinh tế của dự án không
đơn thuần là việc xem xét hiệu quả kinh tế là mức tăng trưởng của một công trình
nào đó, điều quan trong là mức tăng sản lượng tổng hợp tất cả các công trình. Trong
trường hợp đặc biệt không chỉ xem xét hiệu quả kinh tế của công trình là nguồn lợi
kinh tế, có những khi vì mục đích chính trị, quốc phòng, nhu cầu cần thiết của dân
sinh, vẫn phải tiến hành xây dựng công trình. Khi xây dựng công trình vừa phải
quan tâm đến lợi ích trước mắt, lại phải quan tâm đến lợi ích lâu dài; không vì lợi
ích trước mắt mà hạn chế việc phát sinh hiệu quả công trình trong tương lai.
Ngoài lấy chỉ tiêu kinh tế tổng hợp làm chỉ tiêu chính để xem xét, trong phân
tích kinh tế - xã hội người tra còn sử dụng các chỉ tiêu như mức đóng góp hàng năm
cho ngân sách Nhà nước, làm tăng mức sống dân cư, tạo thêm công ăn việc làm,
giải quyết nạn thất nghiệp, bảo vệ môi trường
1.3.2. Phân tích kinh tế của dự án thủy lợi
Phân tích đánh giá tính bền vững về hiệu quả của dự án, trên cơ sở phân tích
tương quan giữa toàn bộ chi phí cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội
của dự án đã vạch ra và các lợi ích mà dự án mang lại, thông qua các chỉ tiêu hiệu
quả đầu tư 10
1.3.3. Phân tích tài chính của dự án thủy lợi
Phân tích tài chính của dự án thủy lợi về hình thức cũng giống như phân tích
đầu tư mang tính kinh doanh thuần túy nên việc phân tích, đánh giá hiệu quả
đầu tư các dự án tưới, tiêu chủ yếu tập trung phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế
để đánh giá lợi ích mà dự án mang lại cho nền kinh tế quốc dân.
Đối với các dự án thủy lợi đa mục tiêu, ngoài nhiệm vụ tưới tiêu phục vụ
sản xuất nông nghiệp còn kết hợp với các mục tiêu sản xuất kinh doanh khác
như cấp nước công nghiệp, sinh hoạt, phát điện, nuôi trồng thủy sản , việc
phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư ngoài phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của
dự án còn phải phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính của dự án.
1.3.5. Nguyên tắc “có” và “không có”
- Nguyên tắc “Có” và “ Không có” dự án là xác định chi phí và lợi ích tăng
thêm của các dự án khi “có dự án” và so sánh với khi "không có dự án”. Lợi ích
thuần túy tăng thêm này là do tác động trực tiếp của dự án mang lại;
- Nguyên tắc “Có” và “Không có” dự án không đồng nghĩa với trước và
sau khi có dự án.
1.3.6. Nguyên tắc xác định lợi ích tăng thêm
Lợi ích tăng thêm của các dự án tưới, tiêu là các lợi ích nhờ có dự án mang
lại như tăng diện tích, tăng vụ, tăng năng suất, tăng sản lượng, giảm thiệt hại,
giảm chi phí, Khi tính toán lợi ích tăng thêm ngoài lợi ích đối với sản xuất
nông nghiệp cần liệt kê đầy đủ các lợi ích tăng thêm khác và tránh trùng lặp
hoặc bỏ sót.
1.3.7. Vòng đời kinh tế của dự án
Vòng đời kinh tế của dự án là thời hạn (số năm) tính toán chi phí ròng và
thu nhập ròng (là số năm tính toán dự kiến của dự án mà hết thời hạn đó lợi ích
thu được là không đáng kể so với chi phí bỏ ra). Vòng đời kinh tế của dự án nhỏ
hơn tuổi thọ của công trình.
Theo kinh nghiệm của các nước trong khu vực và các tổ chức tài chính
quốc tế, vòng đời kinh tế của dự án tưới tiêu ở Việt Nam quy định như sau:
− Các hồ chứa có quy mô lớn, các hệ thống tưới, tiêu có diện tích > 20.000 ha
thì vòng đời kinh tế của dự án lấy bằng 50 năm;
canh tác, đất gieo trồng, đất hoang hóa, đất được tưới chủ động hoàn toàn (bằng 13
trọng lực, bơm) đất tưới bán chủ động, đất tưới 1 phần (hoặc 1 vụ) và đất tưới
nhờ mưa [điều tra số liệu trong vòng từ 3 năm đến 5 năm gần nhất ;
− Diện tích, năng suất, sản lượng, cơ cấu cây trồng: Tổng diện tích canh tác,
diện tích và năng suất các loại cây theo từng vụ, thị trường tiêu thụ và giá cả.
Chuỗi số liệu tối thiểu phải đủ 5 năm gần nhất;
− Chi phí sản xuất nông nghiệp: Phải điều tra rõ các yếu tố chi phí đầu vào của
sản xuất trên mỗi ha canh gieo trồng từng loại cây trồng theo từng vụ như giống,
phân bón (đạm, lân, kali, phốt phát, phân chuồng ), thuốc trừ sâu, thuê máy
làm đất, cày - bừa, máy gặt - tuốt, công lao động làm giống, gieo trồng, chăm
sóc, thu hoạch, thủy lợi phí và các chi phí khác có liên quan ;
− Hiện trạng tưới tiêu, tình hình úng, hạn hàng năm: Cần điều tra đánh giá hoạt
động sản xuất (diện tích hạn úng của các loại cây trồng hàng năm và ước tính
thiệt hại trong khoảng từ 5 năm đến 10 năm gần đây nhất).
2. Điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông thủy lợi
− Hiện trạng các công trình tưới, tiêu hiện có trong khu vực dự án;.
− Hệ thống tổ chức đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi, chi phí vận
hành khai thác hàng năm (bao gồm các khoản mục theo quy định như chi phí trả
lương và các khoản phải trả theo lương, chi phí quản lý, chi phí sửa chữa
thường xuyên, chi phí sửa chữa lớn, chi phí năng lượng, nhiên liệu ) lấy theo
số liệu quyết toán của các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi trong
vùng dự án từ 3 năm đến 5 năm;
− Hiện trạng hệ thống đường giao thông và cơ sở hạ tầng khác trong khu vực dự
án.
3. Thị trường trao đổi hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm
− Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm (nông nghiệp) tại chỗ, ngoài tỉnh hay xuất khẩu;
hệ thống thu mua, đại lý;
thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn
đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. Tổng mức đầu tư phải phù
hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở hoặc phù hợp với thiết kế bản vẽ thi
công nếu chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật. 15
1. Chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng bao gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục
công trình; chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ; chi phí san lấp mặt bằng
xây dựng; chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;
chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.
2. Chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị bao gồm chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết
bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển
giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận
chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại phí liên quan.
3. Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư
Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư bao gồm chi phí bồi
thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất, ; chi phí thực hiện tái định
cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức
bồi thường giải phóng mặt bằng; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng;
chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.
4. Chi phí quản lý dự án
- Chi phí quản lý dự án là các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc
quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành
nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng. Chi phí quản lý dự
án bao gồm:
− Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc
báo cáo kinh tế - kỹ thuật; chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường giải
− Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi
phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa
chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết
bị, tổng thầu xây dựng;
− Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám
sát lắp đặt thiết bị;
− Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
− Chi phí lập định mức, đơn giá xây dựng công trình; chi phí quản lý đầu 17
tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng
công trình, hợp đồng, ;
− Chi phí tư vấn quản lý dự án;
− Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình
theo yêu cầu của chủ đầu tư;
− Chi phí kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;
− Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình đối với dự án có thời
gian thực hiện trên 3 năm và chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác.
6. Chi phí khác
Chi phí khác bao gồm:
− Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư;
− Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;
− Chi phí bảo hiểm công trình;
− Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công
trường; chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;
− Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình;
− Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; các
khoản phí và lệ phí theo quy định;
− Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan dự án; vốn lưu động
bằng hệ thống máy vi tính để điều hành nước phục vụ sản xuất);
− Chi phí phục vụ phòng chống bão lụt, úng hạn (bao gồm cả trong điều
kiện thời tiết bình thường và thiên tai);
− Chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới xây
dựng chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật;
− Chi phí cho công tác bảo hộ, an toàn lao động và bảo vệ công trình
thuỷ lợi ;
− Chi phí cho công tác thu thuỷ lợi phí đối với các đối tượng phải thu
thuỷ lợi phí;
− Chi phí dự phòng gồm giảm giá hàng tồn kho, tổn thất đầu tư dài hạn,
nợ phải thu khó đòi, trợ cấp mất việc làm;
− Chi phí khác;