NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HỆ THỐNG HỒ CHỨA ĐA MỤC TIÊU - ÁP DỤNG CHO HỆ THỐNG HỒ NÚI CỐC – TỈNH THÁI NGUYÊN - Pdf 27


B GIO DC V ĐO TO B NÔNG NGHIỆP VÀ PTNN
TRƯỜNG ĐI HỌC THỦY LỢI
BÙI BÍCH NGỌC NGHIÊN CỨU ĐNH GI HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HỆ THỐNG HỒ
CHỨA ĐA MC TIÊU - ÁP DNG CHO HỆ THỐNG
HỒ NÚI CỐC – TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Kinh tế và quản lý TNTN
Mã số: 60 -31 -16 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Nguyn B Uân
Hà Nội, 2014

Hà Nội, 2014
3

LỜI CẢM ƠN
Luận văn được thoàn thành tại Trường Đại học Thủy lợi, Có được bản luận
văn này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Trường Đại
học Thủy lợi, Khoa Kinh tế và Quản lý, Bộ môn Quản lý xây dựng và các bộ môn
khác thuộc Trường Đại học Thủy lợi; đặc biệt là Thầy giáo - PGS. TS Nguyễn Bá
Uân - Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Thủy lợi đã trực tiếp
hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo - Các nhà khoa học đã trực tiếp
giảng dạy, truyền đạt những kiến thức chuyên ngành kinh tế thủy lợi và quản lý xây
dựng cho bản thân tác giả suốt những năm tháng qua.
Xin chân thành cảm ơn các đơn vị: Công ty TNHH Một thành viên Khai thác
thủy lợi Thái Nguyên, Công ty Cổ phần nước sạch Thái Nguyên, Công ty Cổ phần
Thủy điện Hồ Núi Cốc, Công ty cổ phần Du lịch Thương mại Thái Nguyên và các
đơn vị có liên quan đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong
quá trình thu thập số liệu, tài liệu và thực hiện luận văn này.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giám đốc Thư viện Trường Đại
học Thủy lợi, bạn bè, đồng nghiệp, và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện
giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Luận văn là kết quả của quá trình nghiên cứu khoa học công phu, nghiêm
túc của bản thân tác giả, tuy nhiên do điều kiện tài liệu, thời gian và kiến thức có
hạn nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Tác giả rất mong nhận
được sự tham gia góp ý và chỉ bảo của các Thầy cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp.
Cuối cùng, một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các

PHẦN MỞ ĐẦU 10
1. Tính cấp thiết của đề tài 10
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 11
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 11
4. Phương php nghiên cứu của đề tài 12
5. Ý nghĩa khoa học và thực tin của đề tài 12
Chương 1 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHP ĐNH GI HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA ĐA MC TIÊU 1
1.1. Tổng quan về công trình hồ chứa đa mục tiêu 1
1.1.1.Giới thiệu tổng quan về công trình hồ chứa đa mục tiêu 1
1.1.2.Vai trò, hiệu quả của công trình hồ chứa đa mục tiêu 2
1.1.3.Tình hình đầu tư xây dựng các công trình hồ chứa thủy lợi 4
1.2. Phương php đnh gi hiệu quả kinh tế công trình hồ chứa đa mục tiêu
6
1.2.1.Khái niệm về hiệu quả kinh tế của công trình 6
1.2.2. Hiệu quả kinh tế của công trình thủy lợi 9
1.2.3. Cc phương php đnh gi hiệu quả kinh tế của công trình thủy lợi 13
1.2.4.Phương php xc định hiệu quả kinh tế công trình hồ chứa đa mục tiêu 23
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của công trình hồ chứa đa mục tiêu
29
1.3.1.Nhóm nhân tố trong giai đoạn quy hoạch 29
1.3.2. Nhóm nhân tố trong giai đoạn đầu tư xây dựng 31
1.3.3. Nhóm nhân tố trong giai đoạn quản lý vận hành 31
1.4. Kinh nghiệm quản lý và vận hành khai thác hồ chứa đa mục tiêu của một số
nước trên thế giới 32
Kết luận chương 1 34
Chương 2 35
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH ĐA
MC TIÊU - HỒ NÚI CỐC TỈNH THÁI NGUYÊN 35

3.3.1. Nguyên nhân làm giảm hiệu quả của công trình 79
3.3.2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của hệ thống 82
3.4. Cc giải php hỗ trợ 90
Kết luận chương 3 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
1. Kết luận 91
2. Kiến nghị 92
7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BĐKH Biến đổi khí hậu
HQKT Hiệu quả kinh tế
CTTL Công trình thủy lợi
NPV Giá trị thu nhập ròng hiện tại
CBA Phân tích chi phí – lợi ích
IRR Suất thu lợi nội tại
B/C Tỷ số lợi ích trên chi phí
KT - XH Kinh tế - xã hội
LHQ Liên hợp quốc
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
TNN Tài nguyên nước
WEAP Mô hình hệ thống đnh gi và pht triển nguồn nước (Water
Evaluation and Planning System)
WUP Chương trình sử dụng nước
WWC Hội đồng nước thế giới
GWP Cộng tc vì nước toàn cầu

Tổng hợp thu nhập thuần túy hàng năm của công
trình theo thiết kế (Bt)
56
9 Bảng 2.9 Bảng tính NPV và B/C theo thiết kế (r=9%/năm) 60
10 Bảng 2.10
Giá trị thu nhập thuần túy tăng thêm hàng năm từ sản
xuất nông nghiệp theo hiện trạng
63
11 Bảng 2.11
Tổng hợp thu nhập thuần túy thực tế hàng năm của dự
án
65

9

DANH MC CC HÌNH VẼ
STT Ký hiệu Tên hình vẽ Trang
1 Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên
36
2 Hình 2.2 Bản đồ vị trí khu làm việc Hồ Núi Cốc
43
3 Hình 2.3 Một khoang tràn xả lũ
45
4 Hình 2.4 Đập chính phía thượng lưu
46
5 Hình 2.5 Đập chính phía hạ lưu
46

hội và môi trường lớn hơn rất nhiều.
Để thấy rõ hiệu quả tổng hợp của các HTTL, khắc phục tình trạng xuống cấp
nhanh và nâng cao hiệu quả khai thác của các hệ thống thủy lợi (HTTL) thì việc
đnh gi hiệu quả kinh tế các hệ thống công trình loại này là rất quan trọng, sẽ giúp
cho các nhà quản lý nắm được những thiếu sót, bất cập của hiện trạng công trình,
hiện trạng quản lý vận hành hệ thống để có biện pháp cải tiến, nâng cấp công trình
và quản lý vận hành nhằm đạt hiệu quả tối ưu.
Vai trò quan trọng, tính ưu điểm vượt trội và hiệu quả của các công trình hồ
chứa đa mục tiêu là rất rõ ràng, nhưng cho đến nay, chúng ta vẫn chưa có một
phương php luận hoàn thiện và cập nhật để đnh gi hiệu quả kinh tế của công
trình loại này, chính vì thế việc lựa chọn giải php công trình trong giai đoạn quy
hoạch chưa được quan tâm, khả năng thuyết phục đầu tư trong giai đoạn lập dự án
chưa cao, tính thuyết phục trong bước thiết kế chưa đảm bảo và đặc biệt là việc phát
huy hiệu quả công trình trong giai đoạn hậu xây dựng chưa được quan tâm, còn
nhiều hạn chế.
Nhận thức rõ tầm quan trọng, vai trò của hệ thống các công trình thủy lợi
trong điều kiện phát triển mới, Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương ưu tiên đầu tư
11

các công trình thủy lợi đa mục tiêu trong chiến lược phát triển thủy lợi đến năm
2020 và tầm nhìn 2030. Như vậy, việc phân tích đnh gi làm rõ tính hiệu quả kinh
tế của các công trình thủy lợi đa mục tiêu trong giai đoạn đầu tư xây dựng cũng như
trong giai đoạn quản lý vận hành sẽ là căn cứ quan trọng để chúng ta sử dụng hiệu
quả các nguồn lực Quốc gia trong qu trình đầu tư pht triển kinh tế xã hội đất
nước. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tc giả chọn đề tài luận văn thạc sĩ với
tên: “Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống hồ chứa đa mục tiêu -
Áp dụng cho Hệ thống Hồ Núi Cốc – Tỉnh Thái Nguyên” với mong muốn đóng

- Phương php phân tích đnh gi hiệu quả kinh tế;
- Phương php kế thừa và một số phương php kết hợp khác.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a/ Ý nghĩa khoa học:
Đề tài nghiên cứu lựa chọn phương php nghiên cứu phân tích đnh gi hiệu
quả kinh tế phù hợp, có căn cứ khoa học phục vụ cho việc nghiên cứu trong bước
lập dự n, cũng như đnh gi hậu dự án các công trình hồ chứa nước đa mục tiêu.
b/ Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ được sử dụng trong thực tin phân tích hiệu
quả kinh tế các công trình hồ chứa nước đa mục tiêu, các giải php đề xuất sẽ là
những gợi ý cho cc nhà đầu tư, nhà tư vấn, những người quản lý, khai thác vận
hành hệ thống trong đầu tư, thiết kế, quản lý hệ thống đạt hiệu quả kinh tế cao.
Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHP ĐNH GI HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA ĐA MC TIÊU
1.1. Tổng quan về công trình hồ chứa đa mục tiêu
1.1.1.Giới thiệu tổng quan về công trình hồ chứa đa mục tiêu
Hồ chứa, còn gọi là kho nước nhân tạo, hồ chứa nhân tạo, là những thủy vực
chứa nước tương đối lớn, hình thành một cách nhân tạo hoặc bán nhân tạo, có chế
độ nước bị điều tiết nhân tạo. Các hồ chứa do con người tạo ra bằng cch đắp đập
ngăn dòng chảy của sông hoặc suối. Các hồ chứa lớn trên thế giới đều được xây
dựng theo phương thức xây đập ngăn sông. Những hồ chứa đầu tiên đã được xây
dựng từ khoảng 5.000 năm trước trên sông Tigris(Tích Giang) ở Iraq và Euphrates ở
Syria (hai con sông đã tạo nên nền văn minh Lưỡng Hà - Mesopotamia); trên sông
Nin ở Ai Cập và sông Indus (sông Ấn) ở Pakistan. Tất cả các hồ chứa từ xa xưa
được xây dựng chủ yếu để phục vụ tưới cho nông nghiệp và kiểm sot lũ. Trên thế
giới hiện có hơn 45.000 hồ chứa lớn đang hoạt động (là những hồ chứa có đập cao
>15m hoặc có đập cao từ 5-15m nhưng có dung tích >3 tỷ m
3
) và khoảng trên

đặc biệt là các hệ thống có hồ chứa điều tiết dòng chảy đều thuộc loại hệ thống thủy
lợi đa mục tiêu, cùng một lúc phục vụ nhiều ngành kinh tế quốc dân.
1.1.2.Vai trò, hiệu quả của công trình hồ chứa đa mục tiêu
Hồ chứa đa mục tiêu là một biện pháp công trình nhằm kiểm sot và điều tiết
lượng nước được sử dụng cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực một cách hợp lý, mang
lại hiệu quả cao; có vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực
dự án. Hồ chứa đa mục tiêu được xây dựng nhằm các mục tiêu sau:
1. Cấp nước nông nghiệp (Agricultural Water Supply)
2. Hệ thống thủy lợi cung cấp nước sinh hoạt và công nghiệp (Domestic and
Industry water supply)
3. Nuôi trồng thuỷ sản và thủy cầm được CTTL cấp, thot nước( Water
suplly for Aquaculture )
4. Hệ thống thủy lợi kết hợp cấp nước cho chăn nuôi (Integrated Irrigated
Crop–Livestock Systems)
5. Hệ thống thủy lợi kết hợp cung cấp nước cho tiểu công nghiệp, dịch vụ ở
nông thôn (Water suplly for Rural enterprises )
3

6. Hệ thống thủy lợi kết hợp cung cấp nước cho thủy điện và giao thông thủy
(Hydropower generation and navigation)
7. Các công trình thủy lợi phòng chống úng ngập, lũ lụt
8. Hệ thống thủy lợi Tc động đến chu trình thủy văn và môi trường
(Hydrological cycle and ecosystem functions)
9. HTTL bổ sung nguồn nước ngầm (Groundwater recharge).
10. Tác dụng làm sạch nước của các hệ thống thủy lợi (Water purification)
11. Bảo tồn đa dạng sinh học nhờ các HTTL (Conservation of Biodiversity)
12. Giá trị du lịch sinh thái và giải trí của các hệ thống thủy lợi

Các công trình hồ chứa còn góp phần phát triển nguồn điện: Lợi dụng thủy
năng để phát triển ngành điện - một ngành có vai trò quan trọng trong việc phát triển
kinh tế của các ngành nghề khác.
Bên cạnh đó cc công trình hồ chứa đã góp phần làm tăng độ ẩm, bổ sung
nguồn nước ngầm, điều hòa dòng chảy, cải tạo đất chua, phèn, mặn, cải tạo môi
trường nước, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng chống cháy rừng, cải thiện điều kiện
vi khí hậu,…
Tuy nhiên, việc xây dựng và hoạt động của các hồ chứa đa mục tiêu cũng có
thể gây ra một số tc động tiêu cực như: Phải thực hiện di dân và ti định cư để có
diện tích xây dựng công trình và làm mất đi một số phần trăm diện tích đất canh tác
và đất rừng, đa dạng sinh học bị thay đổi, tập qun canh tc thay đổi, Cc tc động
tiêu cực thường là nhỏ, có thể giảm thiểu đến mức tối đa nhờ công tác quy hoạch,
thiết kế, xây dựng và quản lý khai thác hợp lý và tối ưu, do vậy nó hầu như không
đng kể so với các lợi ích thu được từ hiệu quả phục vụ của các hồ chứa.
1.1.3.Tình hình đầu tư xây dựng các công trình hồ chứa thủy lợi
Theo số liệu được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn công bố tại Hội
thảo “Đảm bảo an toàn hồ đập - Thực trạng, thách thức và giải pháp”, ngày
10/07/2014 thì hiện nay cả nước ta có 6.648 hồ chứa thủy lợi với tổng dung tích trữ
khoảng 11 tỷ m
3
, trong đó, có 560 hồ chứa lớn (có dung tích trữ >3,0 triệu m
3
hoặc
đập cao >15m); 1.752 hồ chứa có dung tích từ 0,2 triệu m
3
đến 3,0 triệu m
3
, còn lại
4.896 hồ chứa nhỏ có dung tích dưới 0,2 triệu m
3

và chiều cao lớn chủ yếu là cc đập vật liệu địa
phương trong đó đập đất chiếm đa phần như: Đại Lải, Suối Hai, Đồng Mô (Hà Nội);
Khuôn Thần (Bắc Giang); Thượng Tuy (Hà Tĩnh); Rào Nan, Cẩm Ly (Quảng
Bình)…, trong đó, hồ Cấm Sơn với dung tích trữ 248 triệu m
3
và chiều cao đập 40m
(là hồ chứa có đập đất cao nhất nhất lúc bấy giờ).
- Giai đoạn 1975÷2000: Sau khi đất nước thống nhất, để đẩy mạnh phát triển
kinh tế, nhà nước đã đầu tư xây dựng hàng loạt hồ chứa với nhiều quy mô khác
nhau (lớn, vừa và nhỏ):
+ Một số hồ chứa quy mô lớn như: Núi Cốc (Thái Nguyên), Kẻ Gỗ (Nghệ
An); Yên Lập (Quảng Ninh); Sông Mực (Thanh Hóa), Phú Ninh (Quảng Nam), Dầu
Tiếng (Tây Ninh) …, trong đó hồ Dầu Tiếng có dung tích lớn nhất 1,58 tỷ m
3
.
+ Cc địa phương trên cả nước đã xây dựng hơn 700 hồ chứa có dung tích từ
(1÷10) triệu m
3
. Đặc biệt trong giai đoạn này các huyện, xã, hợp tác xã, nông lâm
trường đã xây dựng hàng ngàn hồ chứa nhỏ có dung tích dưới 0.2 triệu m
3
.
- Từ năm 2000 đến nay, bằng nhiều nguồn vốn, đặc biệt nguồn vốn trái
phiếu Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã quản lý đầu tư xây dựng mới nhiều
hồ chứa có quy mô lớn, như: Cửa Đạt (Thanh Hóa), Định Bình (Bình Định), Tả
Trạch (Thừa Thiên Huế), Nước Trong (Quảng Ngãi), Đ Hàn (Hà Tĩnh), Rào Đá,
Thác Chuối (Quảng Bình), Đ Mài, Tân Kim (Quảng Trị), Krông Buk Hạ, IaSup
Thượng, Krông Pach Thượng (Đắk Lắk),…
là Hiệu quả từ cấp nước cho sản xuất nông nghiệp; Hiệu quả từ cấp nước cho sinh
7

hoạt, chăn nuôi; Hiệu quả từ cấp nước cho công nghiệp; Hiệu quả từ cấp nước cho
phát triển thủy sản; Hiệu quả từ dịch vụ du lịch; Hiệu quả từ giao thông thủy;…
1.2.1.1. Phân loại hiệu quả kinh tế
1. Hiệu quả về mặt định tính
Hiệu quả về mặt định tính của công trình là những hiệu quả không thể lượng
hóa được. Tuỳ theo từng lĩnh vực hoạt động, cc quan điểm đnh gi hay mức độ
pht sinh mà được chia thành cc loại như sau:
- Theo lĩnh vực hoạt động của xã hội, hiệu quả về mặt định tính bao gồm
hiệu quả tài chính, hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả xã hội và hiệu quả quốc phòng.
- Theo quan điểm lợi ích, hiệu quả về mặt định tính được chia thành hiệu quả
của công trình (hiệu quả tài chính) và hiệu quả đem lại cho nhà nước và cộng đồng
(hiệu quả kinh tế - xã hội).
- Theo phạm vi tc động, hiệu quả về mặt định tính được chia thành hiệu quả
toàn cục và hiệu quả bộ phận.
- Theo phạm vi thời gian, hiệu quả về mặt định tính được chia thành hiệu
quả trước mắt, ngắn hạn và hiệu quả lâu dài.
- Theo mức độ phát sinh, hiệu quả về mặt định tính được chia thành hiệu quả
phát sinh trực tiếp và hiệu quả phát sinh gián tiếp.
Ngoài ra hiệu quả kinh tế cũng có thể được chia thành hiệu quả hữu hình và
hiệu quả vô hình.
2. Hiệu quả về mặt định lượng
Hiệu quả về mặt định lượng của công trình chỉ rõ độ lớn của mỗi chỉ tiêu
hiệu quả định tính, được chia thành các loại sau:
- Theo cách tính toán, hiệu quả về mặt định lượng được chia thành 2 loại là

của công trình mang lại, bao gồm các chỉ tiêu tĩnh (tính toán cho 1 năm) và các chỉ
tiêu động (tính toán cho cả đời công trình có kể đến yếu tố thời gian trong các chỉ
tiêu kinh tế).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của công trình: phản ánh lợi ích thu
được của Nhà nước và cộng đồng. Cc chỉ tiêu này có thể xảy ra trực tiếp hoặc gin
tiếp do công trình mang lại.
9

1.2.2. Hiệu quả kinh tế của công trình thủy lợi
1.2.2.1. Các mặt hiệu quả của công trình thủy lợi
Hệ thống cc công trình thủy lợi là cơ sở hạ tầng quan trọng, phục vụ yêu
cầu tưới, tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt, giảm
nhẹ thiên tai và thúc đẩy cc ngành kinh tế khc pht triển. Cc mặt hiệu quả của
công trình thủy lợi cụ thể như sau:
1. Tạo điều kiện quan trọng cho pht triển nhanh và ổn định diện tích canh
tc; tăng năng suất, sản lượng lúa và hoa màu để đảm bảo an ninh lương thực và
xuất khẩu.
Các công trình thủy lợi đã góp phần cải tạo đất chua, phèn, mặn, cải tạo môi
trường nước như vùng vùng Tứ Gic Long Xuyên, Đồng Thp Mười,
Pht triển thuỷ lợi đã tạo điều kiện hình thành và pht triển cc vùng chuyên
canh cây trồng, vật nuôi như lúa, ngô ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng
sông Hồng, cao su và cà phê ở miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, chè ở Trung du và
miền núi Bắc Bộ,
Nuôi trồng thủy sản pht triển bền vững tại những vùng có hệ thống thủy lợi
bảo đảm nguồn cấp và thot nước (nước ngọt, nước mặn) chủ động.
2. Phòng chống giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai (lũ lụt, úng, hạn, sạt lở bờ ),
bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, cc cơ sở sản xuất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật,

6. Góp phần cải tạo môi trường: cc công trình thủy lợi đã góp phần làm
tăng độ ẩm, điều hòa dòng chảy, cải tạo đất chua, phèn, mặn, cải tạo môi trường
nước, phòng chống chy rừng.
7. Công trình thuỷ lợi kết hợp giao thông, quốc phòng, chỉnh trang đô thị,
pht triển cơ sở hạ tầng nông thôn; nhiều trạm bơm phục vụ nông nghiệp góp phần
đảm bảo tiêu thot nước cho cc đô thị và khu công nghiệp lớn.
1.2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công trình thủy lợi
Việc đnh gi hiệu quả kinh tế của một công trình thủy lợi là một việc làm
hết sức phức tạp và khó khăn. Hiệu quả kinh tế của một công trình thuỷ lợi được thể
hiện và chịu ảnh hưởng bởi:
- Thành quả và chất lượng của công tác Thuỷ lợi được đnh gi thông qua
sản phẩm nông nghiệp, cho nên năng suất, sản lượng của sản xuất nông nghiệp là
căn cứ quan trọng để xc định hiệu quả của Thuỷ lợi.
- Hiệu quả kinh tế của công trình thuỷ lợi phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự
nhiên, như mưa bão, lũ lụt, sâu bệnh, giá cả thị trường,
11

- Chế độ thâm canh, loại cây trồng, cơ cấu cây trồng, trình độ sản xuất nông
nghiệp có tc động mạnh mẽ tới hiệu quả kinh tế của thuỷ lợi.
- Ngoài việc đnh gi hiệu quả về mặt kinh tế còn cần phải đnh gi hiệu quả
về mặt quốc phòng, hiệu quả đối với xã hội, môi trường và các ngành không sản
xuất vật chất khác.
1.2.2.3. Nguyên tắc xác định hiệu quả kinh tế của công trình thủy lợi
Khi xc định hiệu quả kinh tế mà công trình thuỷ lợi đem lại cần phải tuân
theo các nguyên tắc sau đây:
1. Phải xem xét, phân tích hiệu quả kinh tế của công trình trong trường hợp có
dự án và không có dự án. Hiệu quả mà dự án mang lại là phần hiệu quả tăng

6. Khi quy hoạch, thiết kế công trình, nhất thiết phải xc định hiệu quả kinh tế
tương đối và hiệu qủa kinh tế tuyệt đối:
a. Hiệu quả kinh tế tương đối là hiệu quả kinh tế giữ các phương n
đưa ra xem xét đối chứng.
b. Hiệu quả kinh tế tuyệt đối là hiệu quả kinh tế của một công trình.
7. Ngoài việc phân tích những nguồn lợi mà công trình đem lại, cũng cần phải
phân tích, đnh gi những thiệt hại do công trình đem lại một cách khách
quan và trung thực.
8. Không được xem xét hiệu quả kinh tế theo gic độ lợi ích cục bộ và đơn
thuần của một công trình, mà phải xuất phát từ lợi ích toàn cục, toàn diện.
9. Không đơn thuần xem xét hiệu quả kinh tế là mức tăng sản lượng của một
công trình nào đó, điều quan trọng là mức tăng sản lượng tổng hợp của tất
cả các công trình ( kể cả công nghiệp, xuất khẩu ).
10. Trong trường hợp đặc biệt, không nên chỉ xem xét hiệu quả kinh tế của
công trình là nguồn lợi kinh tế. Có những khi vì mục đích chính trị, quốc
phòng, nhu cầu cấp thiết của dân sinh, vẫn phải tiến hành xây dựng công
trình. Trong trường hợp này hiệu quả của công trình là hiệu quả về mặt
chính trị, quốc phòng.
11. Khi xây dựng công trình, vừa phải quan tâm đến lợi ích trước mắt, lại vừa
phải quan tâm đến lợi ích lâu dài. Không nên vì lợi ích trước mắt mà không
tính đến lợi ích lâu dài, hoặc hạn chế việc phát huy hiệu quả của công trình
trong tương lai.
12. Phải xem xét hiệu quả kinh tế của công trình cả về mặt kinh tế và về mặt tài
chính. Hay nói cách khác phải đứng trên gic độ nền kinh tế quốc dân và
13

chủ đầu tư để xem xét tính hiệu quả của dự án. Dự án chỉ khả thi khi đạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status