Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, cộng thêm sự cạnh
tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng. Đặc biệt với sự kiện trọng đại của nớc ta trong
năm 2006 vừa qua, đó là chúng ta đã gia nhập Tổ chức Thơng mại Thế giới WTO, đã đa
hệ thống các Ngân hàng đứng trớc những cơ hội và thách thức lớn. Do vậy đòi hỏi các
Ngân hàng không những phải đổi mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà còn phải
có những chính sách quản lý chặt chẽ và linh hoạt. Từ đó mới có thể cạnh trạnh với các
cờng quốc trên thế giới khi họ thâm nhập vào Việt Nam.
Hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó DNV&N chiếm một phần đáng kể,
phát triển với quy mô ngày càng lớn mạnh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng hàng
hoá dịch vụ vơn lên cạnh tranh với hàng hoá dịch vụ của các nớc trong khu vực và thế
giới. Bởi vậy mà nhu cầu vốn của các doanh nghiệp này ngày càng tăng và các NHTM
là nơi cung cấp nguồn vốn chủ yếu để các doanh nghiệp thực hiện chiến lợc sản xuất
kinh doanh. Vì thế sự phát triển của các NHTM có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với
doanh nghiệp mà còn đối với sự phát triển kinh tế của đất nớc.
NHTM hoạt động kinh doanh vừa với danh nghĩa là một doanh nghiệp tổ chức hạch
toán kinh doanh vừa với vai trò trung gian tài chính. Với vai trò là trung gian tài chính,
ngân hàng tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối
cho các nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, theo nguyên tắc tín
dụng. Các rủi ro của tất cả các doanh nghiệp vay vốn đều ít nhiều trực tiếp hoặc gián
tiếp tác động, ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của NHTM. Vì thế hoạt động cho vay
đợc đảm bảo, an toàn, hiệu quả, có chất lợng cao và đúng pháp luật có ý nghĩa sống còn
đối với mỗi ngân hàng.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nói
chung và DNV & N nói riêng, cũng nh trong thời gian khảo sát thực tế về tình hình tín
dụng tại chi nhánh NHCT khu vực II Hai Bà Trng đối với DNV & N, trong thời gian
thực tập, em đã chọn đề tài:
Bùi Thị Ngọc Phơng MSV: 03A01116 Lớp 8A101
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1.1. Khái niệm tín dụng.
Danh từ Tín dụng xuất phát tù gốc Latinh Creditum có nghĩa là một sự tin tởng tín
nhiệm lẫn nhau, hay nói cách khác đó là lòng tin. Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì
tín dụng là quan hệ vay mợn lẫn nhau trên cơ sở hoàn trả cả gốc và lãi.
Khó có có thể đa ra một định nghĩa rõ ràng về tín dụng, tuỳ theo góc độ nghiên cứu
mà có thể có những cách hiểu khác nhau. Tuy nhiên các khái niệm đều thể hiện hai nội
dung chủ yếu:
- Thứ nhất: Ngời sở hữu một số tiền hoặc hàng hoá chuyển giao cho ngời khác sử
dụng trong một thời gian nhất định.
- Thứ hai: Ngời sử dụng cam kết hoàn trả số tiền hoặc hàng hoá đó cho ngời sở hữu
với một giá trị lớn hơn, đó gọi là lợi tức hay là tiền lãi.
Quá trình vận động đó đợc biểu diễn trên sơ đồ sau:
Cho vay
Hoàn trả
Ngời cho vay Ngời đi vay
Bùi Thị Ngọc Phơng MSV: 03A01116 Lớp 8A101
3
Ngời sử dụng
Ngời sở hữu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời sở hữu
sang ngời sử dụng, sau một thời gian nhất định lai quay về với một lợng giá trị lớn hơn
giá trị ban đầu.
Theo quan điểm này phạm trù tín dụng có ba nội dung chủ yếu đó là: Tính chuyển nh-
ợng tạm thời một giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả.
Nh vậy, tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa ngời cho vay và ngời đi vay thông qua
sự vận động của giá trị, vốn tín dụng đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá,
thể hiện qua ba giai đoạn:
- Giai đoạn một: Phân phối tín dụng dới hình thức cho vay. ở giai đoạn này, giá trị
vốn tín dụng đợc chuyển sang cho ngời đi vay, ở đây chỉ có một bên nhận đợc giá trị và
- Giá trị hoàn trả thông thờng lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là ngời
đi vay phải trả thêm lãi ngoài phần vốn gốc.
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay đợc cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô
điều kiện.
Việc các Ngân hàng Thơng mại tập trung tiền vốn dới hình thức huy động vốn và
phân phối vốn dới hình thức cho vay đợc gọi là tín dụng ngân hàng. Chính nhờ có tín
dụng ngân hàng mà những đồng tiền nhàn rỗi trở thành tiền hoạt động, biến tiền phân
tán thành nguồn vốn tập trung phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, từ đó thúc đẩy
nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ hội nhập hiện nay.
1.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú với nhiều
hình thức khác nhau. Ngời ta phân loại tín dụng dựa trên nhiều tiêu thức vì:
- Thứ nhất: Phân loại tín dụng để sử dụng và quản lý tín dụng có hiệu quả.
- Thứ hai: Để đảm bảo an toàn vốn trong kinh doanh thì việc cấp tín dụng phải gắn
liền với đối tợng vay, nhằm tạo điều kiện cho sự vận động của vốn phù hợp với sự vận
động của vật t hàng hoá.
- Thứ ba: Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng là huy động từ nền kinh tế, từ vốn
tạm thời nhàn rỗi của cá nhân và các doanh nghiệp đợc giải phóng ra khỏi quá trình sản
Bùi Thị Ngọc Phơng MSV: 03A01116 Lớp 8A101
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xuất kinh doanh. Vì vậy nguồn vốn huy động của ngân hàng bao gồm nhiều loại: Tiền
gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn Do đó phải tiến hành phân loại tín dụng để thực
hiện cân đối giữa vốn và sử dụng vốn trong Ngân hàng Thơng mại, giúp cho quá trình
quản lý điều hành ngày càng có hiệu quả.
1 .1.2.1 Dựa vào thời hạn cho vay
* Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn hết 12 tháng và đợc sử dụng để
bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn
của cá nhân.
* Cho vay trung hạn: Có thời hạn từ trên 12 tháng đến 5 năm. Tín dụng trung hạn
* Cho thuê: Bao gồm cho thuê vận hành và cho thuê tài chính. Tài sản cho thuê bao
gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu là máy móc thiết bị.
1.1.2.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm
* Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc
sự bảo lãnh của ngời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách
hàng.
* Cho vay có đảm bảo là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo nh thế chấp hoặc
cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của ngời thứ ba.
1.1.2.4 Dựa vào ph ơng pháp hoàn trả
* Cho vay có thời hạn là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo hợp
đồng. Cho vay có thời hạn bao gồm:
- Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ (hay còn gọi là phi trả góp) là loại cho vay thanh
toán một lần theo thời hạn đã thoả thuận.
- Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ cụ thể hay còn gọi là cho vay trả góp: Là loại cho
vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ. Loại cho vay này chủ yếu
đợc áp dụng đối với ngời kinh doanh nhỏ, cho vay để mua sắm máy móc thiết bị.
- Cho vay hoàn trả nhiều lần nhng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà việc trả nợ phụ
thuộc vào khả năng tài chính của ngời đi vay, hoặc cho vay này đợc áp dụng theo kỹ
thuật thấu chi.
Bùi Thị Ngọc Phơng MSV: 03A01116 Lớp 8A101
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đối với loại cho vay có thời hạn, khách hàng có thể trả nợ trớc thời hạn nhng ngân
hàng đợc quyền thu lãi trong toàn bộ kỳ trả nợ theo hợp đồng, trừ trờng hợp có thoả
thuận khác.
* Cho vay không có thời hạn cụ thể: Ngân hàng có thể yêu cầu hoặc ngời vay tự
nguyện trả nợ bất cứ lúc nào nhng phải báo trớc một thời gian hợp lý, thời gian này có
thể đợc thoả thuận trong hợp đồng.
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế
Tín dụng tồn tại và phát triển trong nền kinh tế là một tất yếu khách quan. Khi nền
động <=300 ngời). Với tiêu chí nh vậy mà các DNV &N đã tồn tại những hạn chế:
Không mở rộng kinh doanh đợc; Khó cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập của nớc ta
hiện nay; Khó đầu t tài chính nh liên doanh liên kết và đầu t chứng khoán... Vì vậy các
DNV &N phải dựa vào các NHTM để có sự hỗ trợ về vốn kinh doanh.
Thực tế hiện nay các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nớc ta đang có nhu cầu bức xúc
về vốn để phát triển doanh nghiệp, lo lắng làm sao vay đợc vốn để vừa sức chi trả mà
vẫn đảm bảo kinh doanh có lãi, đồng thời tìm đợc chỗ vay thích hợp với lãi suất hợp lý.
Theo đánh giá của Bộ Kế hoạch & Đầu t, mặc dù số lợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ
chiếm khoảng trên 80% trong tổng số doanh nghiệp của cả nớc, song tổng số vốn cho
sản xuất kinh doanh mới chỉ chiếm khoảng hơn 30% so với tổng số vốn của các doanh
nghiệp trong cả nớc. Điều này phản ánh mức độ thu hút vốn vào sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp vừa & nhỏ đều gặp khó khăn thiếu vốn để sản xuất và mở rộng để
sản xuất. Thực tế các doanh nghiệp này không đợc tiếp cận nhiều với những khoản vay
trung dài hạn. Hiện nay chỉ có khoảng 30% số doanh nghiệp nhỏ đợc vay vốn để bổ
sung số vốn ít ỏi của mình. Trong số đó, chỉ có một số doanh nghiệp tiếp cận đợc nguồn
vốn tín dụng từ ngân hàng (có khoảng 30%) còn đại đa số (70%) thờng dựa vào thị tr-
ờng tài chính, chọn giải pháp huy động vốn trong gia đình, họ hàng, bạn bè và sử dụng
tín dụng thơng mại của các đối tác kinh doanh (mua trả chậm). Rất nhiều chủ doanh
nghiệp vừa & nhỏ cho rằng tốc độ tăng trởng và khả năng cạnh tranh của họ bị hạn chế
là do không có khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng cũng nh do chi phí lãi vay quá
cao. Thiếu vốn, các doanh nghiệp này không những bị ảnh hởng đến qui mô, công nghệ
Bùi Thị Ngọc Phơng MSV: 03A01116 Lớp 8A101
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sản xuất ngay từ khi mới thành lập mà khi đi vào hoạt động khả năng duy trì, mua
nguyên vật liệu, khả năng hiện đại hoá và mở rộng sản xuất cũng bị hạn chế rất nhiều.
Nh vậy để phát triển đợc các doanh nghiệp vừa & nhỏ thì ngân hàng thơng mại
cần phải cung cấp đủ vốn cho các doanh nghiệp, phải tạo điều kiện thuận lợi để các
doanh nghiệp này đến vay vốn và ngân hàng cũng đã tạo điều kiện phát triển của mình
đó là tăng thu nhập và dẫn đến tăng lợi nhuận. Mặc dù cho vay các doanh nghiệp vừa và
- Đối với khách hàng: Chất lợng tín dụng đợc đánh giá theo tính chất phù hợp với
mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi suất và kỳ hạn hợp lý. Bên cạnh đó là thủ
tục vay đơn giản, thuận lợi nhng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
- Đối với nền kinh tế: Chất lợng tín dụng đợc đánh giá qua mức phục vụ sản xuất
và lu thông hàng hoá, góp phần giải quyết mối quan hệ tăng trởng tín dụng và tăng tr-
ởng kinh tế, hoà nhập với cộng đồng quốc tế
1.3.2. Các tiêu thức đánh giá chất lợng tín dụng ngân hàng
Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thơng mại, trong đó tín
dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Do đó, chất lợng tín dụng là một trong những
nhân tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Nó quyết định
đến khả năng sinh lời, thế lực và độ an toàn trong kinh doanh của ngân hàng. Cũng nh
tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế, các ngân hàng mong muốn sản phẩm mình
cung cấp cho nền kinh tế (trong đó quan trọng nhất là các khoản cho vay) sẽ đạt đợc
chất lợng cao cũng nh có nhiều khách hàng đến sử dụng sản phẩm của ngân hàng. Tuy
nhiên ngân hàng có quan hệ với nhiều khách hàng thuộc mọi lĩnh vực và mọi thành
phần kinh tế nên việc nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng là một vấn đề rất phức tạp.
Để có thể nâng cao chất lợng tín dụng thì đo lờng chất lợng tín dụng là một nội dung
quan trọng. Có nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá chất lợng tín dụng ngân hàng tuỳ
theo mục đích phân tích, tuy mỗi chỉ tiêu có nội dung khác nhau nhng giữa chúng có
mối liên hệ mật thiết với nhau.
1.3.2.1 Các khoản tín dụng mà ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế có thu hồi đ ợc
đầy đủ hay không (Chỉ tiêu nợ quá hạn )
Bùi Thị Ngọc Phơng MSV: 03A01116 Lớp 8A101
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đây là chỉ tiêu quan trọng khi xem xét về chất lợng tín dụng. Các khoản tín dụng
mà ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế sẽ không có hiệu quả nếu nh đến hạn mà ngân
hàng không thu hồi đợc nợ. Việc hoàn trả đầy đủ và đúng hạn không những đảm bảo đ-
ợc vốn cho ngân hàng mà còn đảm bảo khả năng thanh toán cho ngân hàng vì vốn mà
ngân hàng cho vay chủ yếu là vốn huy động có kì hạn. Vì vậy khả năng trả nợ của
Tổng nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả hay
không của ngân hàng.
1.3.2.4 Chỉ tiêu thu lãi từ hoạt động cho vay
Đây là chỉ tiêu quan trọng vì qua chỉ tiêu này ngân hàng biết đợc hiệu quả của
hoạt động cho vay. Việc thu lãi cũng rất quan trọng bởi hoạt động của ngân hàng chủ
yếu là đi vay để cho vay. Để huy động và đi vay đợc vốn thì ngân hàng phải trả lãi cho
ngời cho vay thêm vào đó là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động đòi
hỏi ngân hàng phải có nguồn để bù đắp. Vì vậy việc thu lãi cho vay đầy đủ và đúng hạn
sẽ đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng đợc tiến hành bình thờng đồng thời cũng phản
ánh tính lành mạnh của các khoản tín dụng. Ngoài ra ta có thể sử dụng chỉ tiêu:
` Thu lãi từ hoạt động cho vay / Tổng d nợ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng, cứ một đồng đầu t tín dụng
thì thu đợc bao nhiêu đồng. Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ chất lợng tín dụng tốt.
Ngoài các chỉ tiêu trên ta còn có thể sử dụng chỉ tiêu: Chênh lệch lãi suất tín dụng
Chênh lệch lãi suất Lãi suất bình quân Lãi suất bình quân
= -
tín dụng về cho vay tiền gửi
Chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập hoạt động cho vay. Do vậy, nếu lãi suất huy
động càng rẻ, lãi suất cho vay đợc thị trờng chấp nhận càng cao thì khả năng thu nhập
về hoạt động cho vay của ngân hàng càng lớn. Hay nói cách khác mức chênh lệch lãi
suất tín dụng càng lớn thì hiệu quả hoạt động cho vay cang cao.
1.4. Sự cần thiết phải năng cao chất lợng tín dụng của ngân hàng thơng mại.
Bùi Thị Ngọc Phơng MSV: 03A01116 Lớp 8A101
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thật vậy, đứng trên góc độ quản lý vĩ mô thì xuất phát từ những vai trò quan trọng
của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế, đảm bảo phát triển sản xuất lu thông hàng
hoá, tạo ra sự ổn định lu thông tiền tệ thì không còn cách nào khác là phải nâng cao
chất lợng hoạt động tín dụng của ngân hàng. Có quan điểm cho rằng: Trong điều kiện