Xây dựng Website quản lý nhân sự cho c.ty TNHH TMDV Hằng Dƣơng
SVTH: Trần Quỳnh Dƣơng i
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện được , em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại
học Kinh tế - Đại học Huế, toàn bộ thầy cô giáo, bạn bè đã giúp đỡ em thực hiện đề
tài này một cách thuận lợi nhất.
Trước tiên, em xin cảm ơn Nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em
hoàn thành chương trình khóa luận của mình. Đây là cơ hội để em có dịp được học
hỏi, được tham quan, tìm hiểu và quan trọng nhất là so sánh được sự khác biệt giữa lý
thuyết được học ở nhà trường và thực tế. Điều này sẽ giúp cho em rất nhiều trong
tương lai, khi em ra trường và muốn tìm kiếm nhiều cơ hội để phát huy khả năng.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thạ ảng viên
Khoa Hệ thống Thông tin Kinh tế đã theo em trên chặng đường vừa qua. Thầy đã giúp
đỡ em rất nhiều từ những bước ban đầu hình thành ý tưởng đến thực hiện ý tưởng sau
đó chỉnh sửa để đề tài được hoàn thành tốt nhất có thể. Nhờ sự giúp đỡ của thầy mà
em đã vượt qua nhiều khó khăn khi thực hiện đề tài.
Em xin cảm ơn anh Trầ –
ể các anh chị trong công ty đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Cuối cùng em xin cảm ơn đến tất cả các thầy cô giáo trong Khoa Hệ thống
Thông tin Kinh tế, đến gia đình người thân và tất cả bạn bè đã đóng góp ý kiến và giúp
đỡ cho đề tài của em được hoàn thành tốt đẹp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Xây dựng Website quản lý nhân sự cho c.ty TNHH TMDV Hằng Dƣơng
SVTH: Trần Quỳnh Dƣơng ii
MỤC LỤC
HĐTV
Hội đồng thành viên
QLNS
Quản lý nhân sự
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
HS
Hệ số
BH
Bảo hiểm
SQL
Structured Query Language
CSDL
Cơ sở dữ liệu
TMDV
Thƣơng Mại Dịch Vụ
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
HQTCSDL
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
QĐ
Quyết định
Xây dựng Website quản lý nhân sự cho c.ty TNHH TMDV Hằng Dƣơng
SVTH: Trần Quỳnh Dƣơng iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Quản lý nhân sự là một trong những vấn đề then chốt trong mọi công ty. Quản lý
nhân sự không tốt sẽ dẫn đến nhiều vấn đề bất cập trong công ty. Cùng với tình trạng
chung của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, Công ty TNHH
là một công ty chuyên
, công ty thƣờng chấm nhầm
công hoặc lƣu trữ sai thông tin nhân viên thế nên dẫn đến những những xáo trộn khi
phát lƣơng Vì vậy yêu cầu đặt ra ở đây là làm thế nào để có thể lƣu trữ hồ sơ và
lƣơng của nhân viên một cách hiệu quả nhất, giúp cho nhân viên trong công ty có thể
yên tâm và thoải mái làm việc đạt kết quả cao.
Dựa trên nhu cầu thực tế của xã hội nhằm giải quyết để giảm đi những bất cập
trong công tác quản lý nhân sự và lƣơng trong công ty, giải pháp hiệu quả nhất hiện
nay là điện tử công nghệ và thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin và tự động
hoá trong điều hành và quản lý nhân sự để nâng cao chất lƣợng phục vụ, đổi mới
phƣơng thức quản lý, tăng năng suất hiệu quả. Chính vì những lý do đó đề tài “Xây
dựng Website quản lý nhân sự cho
” đƣợc thực hiện . Cụ thể đề tài đánh giá tình hình quản lý nhân
sự tại Công ty TNHH từ đó đề xuất phƣơng pháp
quản lý nhân sự mới và xây dựng website QLNS theo phƣơng pháp đề trên để nâng
cao hơn chất lƣợng quản lý nhân sự cho
.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chƣơng sau:
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ
Xây dựng Website quản lý nhân sự cho c.ty TNHH TMDV Hằng Dƣơng
SVTH: Trần Quỳnh Dƣơng 7
TH
Giới thiệu về công ty TNHH Thƣơng Mại Dịch Vụ Hằng Dƣơng, tình hình quản lý
nhân sự của công ty , những khó khăn gặp phải trong quá trình quản trị nhân sự của công ty.
Chƣơng 2: CƠ SỞ PHƢƠNG PHÁP LUẬN CHO ĐỀ TÀI
Trình bày cơ sở phƣơng pháp luận cho đề tài bao gồm khái niệm, vai trò của
đƣợc nhiều tổ chức, cá nhân biết đến và đặt lòng tin vào dịch vụ nhanh chóng, an toàn
với giá cả hợp lý, phục vụ nhiệt tình "mọi nơi mọi lúc".
Toàn bộ nhân viên luôn tìm mọi cách để phục vụ khách hàng tốt
hơn nữa, hoàn hảo hơn nữa xứng đáng với " uy tín và chất lƣợng" để
luôn mang lại cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất. "Đƣợc khách hàng lựa chọn ƣu
Xây dựng Website quản lý nhân sự cho c.ty TNHH TMDV Hằng Dƣơng
SVTH: Trần Quỳnh Dƣơng 9
tiên". Công ty luôn mong muốn trở thành công ty hàng đầu trong các lĩnh vực kinh
doanh vận tải, trở thành 1 tập đoàn lớn mạnh phát triển bền vững, là lựa chọn số 1 đối
với hành khách cũng nhƣ các chủ đầu tƣ nhờ uy tín và khả năng cung cấp phƣơng tiện
và dịch vụ vận chuyển. Xây dựng công ty thành một tổ chức chuyên nghiệp, tạo dựng
công ăn việc làm ổn định, môi trƣờng làm việc chuyên nghiệp, năng động, thu nhập
cao cho toàn bộ nhân viên công nhân viên công ty. Định hƣớng lâu dài của công ty là
lấy tiêu chí " TẬN - TÂM - TÍN - NGHĨA" làm nền tảng phát triển bền vững, Công
Ty đã, đang và sẽ vƣợt qua mọi khó khăn để đến đƣợc cái đích của mình.
Công Ty hƣớng tới thành công bằng việc cung cấp cho khách hàng
những gói sản phẩm và dịch vụ đa dạng, hoàn hảo. Sự hài lòng và lợi ích của khách
hàng là động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển của Công Ty . Sử
dụng những phƣơng thức quảng cáo hiệu quả nhất để quảng bá hình ảnh và sản phẩm
công ty đến với khách hàng. Giữ vững và phát huy tốc độ phát triển của công ty về
doanh số, thị phần, thị trƣờng, uy tín và trình độ nhân lực. Quan hệ chặt chẽ, gắn bó hai
bên cùng có lợi với các đối tác chiến lƣợc, đối tác truyền thống. Tăng cƣờng đào tạo, phát
huy tính sáng tạo trong đội ngũ nhân viên công nhân viên nhằm tăng hàm lƣợng công
nghệ, nâng cao hiệu quả công việc. Củng cố, hoàn thiện và mở rộng mạng lƣới tiêu thụ,
xây dựng các đại lý then chốt làm nền tảng cho sự phát triển. Đầu tƣ thay đổi phƣơng tiện
cũng nhƣ nghiên cứu áp dụng công nghệ, hoàn thiện các giải pháp tích hợp.
1.2. việc quản lý nhân sự tại
1.2.1. Tình hình nhân sự tại công ty
Hiện tại, Công ty TNHH ồm có 56 nhân
viên. :
17
và đƣợc chia thành 6 phòng ban:
-
hức năng họach định, định hƣớng, kiểm tra, giám sát hoạt
động của công ty, tạo điều kiện cho Tổng Giám đốc tổ chức thực hiện các nghị quyết,
quyết định của HĐTV theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn.
- Ban lãnh đạo gồm có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc. Ban lãnh đạo có nhiệm
vụ điều hành toàn bộ mọi hoạt động của công ty, là nơi đƣa ra tất cả các quyết định
quan trọng có liên quan đến công ty . Ban lãnh đạo quản lý nhân sự thông qua phòng
tổ chức hành chính.
- Phòng tổ chức hành chính gồm có 6 ngƣời: Phòng gồm các chuyên viên quản
lý nhân sự, bảo vệ ục vụ của công ty. Các chuyên viên quản lý
nhân sự có nhiệm vụ lƣu trữ tất cả toàn bộ hồ sơ, lý lịch của tất cả nhân viên trong
công ty, là bộ phận thiết yếu giúp cho ngân hàng hoạt động một cách hiệu quả nhất.
- ờ
ệm vụ tiến hành các nghiệp vụ kế toán
của công ty, lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty. Chủ trì thực hiện
nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tƣ, theo dõi
đối chiếu công nợ. Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống
kê, công tác quản lý thu chi tài chính củ ực hiện
Xây dựng Website quản lý nhân sự cho c.ty TNHH TMDV Hằng Dƣơng
Xây dựng Website quản lý nhân sự cho c.ty TNHH TMDV Hằng Dƣơng
SVTH: Trần Quỳnh Dƣơng 13
- :
Phí công đoàn(2% mức tiền lƣơng)
Theo QĐ Số: 1111 /QĐ-BHXH, 25/10/2011
Điều 5. Mức đóng và trách nhiệm đóng
1. Mức đóng hằng tháng của đối tƣợng quy định tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5
và Điểm 1.7, Khoản 1 Điều 4: 1.1. Mức đóng bằng tỷ lệ phần trăm (%) mức tiền
lƣơng, tiền công tháng nhƣ sau: - Từ 01/01/2010 đến 31/12/2011: bằng 22%, trong đó:
ngƣời lao động đóng 6%; đơn vị đóng 16%. - Từ 01/01/2012 đến 31/12/2013: bằng
24%, trong đó: ngƣời lao động đóng 7%; đơn vị đóng 17%. - Từ 01/01/2014 trở đi:
bằng 26%, trong đó ngƣời lao động đóng 8%; đơn vị đóng 18%.
Điều 12. Mức đóng và trách nhiệm đóng Mức đóng hằng tháng bằng 3% mức
tiền lƣơng, tiền công tháng đóng BHTN, trong đó: Ngƣời lao động đóng bằng 1%; đơn
vị đóng bằng 1%, Ngân sách nhà nƣớc hỗ trợ bằng 1% quỹ tiền lƣơng, tiền công đóng
BHTN của những ngƣời lao động tham gia BHTN.
Điều 15. Đối tƣợng có trách nhiệm tham gia BHYT
1. Đối tƣợng 1.1. Ngƣời lao động, ngƣời quản lý doanh nghiệp, cán bộ, công
chức, viên chức, bao gồm: 1.1.1. Ngƣời lao động, kể cả lao động là ngƣời nƣớc ngoài
và đối tƣợng quy định tại Điểm 1.7, Khoản 1 Điều 4 làm việc theo hợp đồng lao động
không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên theo
quy định của pháp luật về hợp đồng lao động; ngƣời quản lý doanh nghiệp hƣởng tiền
lƣơng, tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lƣơng, tiền công làm việc tại các
cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Khoản 2 Điều 4. 1.1.2. Cán bộ, công chức theo
quy định của pháp luật về cán bộ, công chức kể cả đối tƣợng tại Điểm 1.12, Khoản 1
Điều 4. 1.1.3. Ngƣời hoạt động không chuyên trách ở xã, phƣờng, thị trấn theo quy
phù hợp hơn, tăng trƣởng bền vững. Cụ thể nhƣ sau:
Công tác hoạch định nhu cầu nhân sự tại Công ty chƣa đƣợc thực hiện một
cách chặt chẽ và chƣa tính đến yếu tố lâu dài.
Công tác tuyển dụng nhân sự chƣa có sự phối hợp một cách thức sự chặt chẽ
Xây dựng Website quản lý nhân sự cho c.ty TNHH TMDV Hằng Dƣơng
SVTH: Trần Quỳnh Dƣơng 15
giữa các phòng ban của chi nhánh Công ty. Sự phối hợp này thể hiện sự linh hoạt
trong việc tuyển dụng nhân viên không chỉ là các nhân viên kỹ thuật mà bất cứ nhân
viên nào của các phòng ban, trung tâm trong Công ty.
Sự linh hoạt trong công tác bố trí sử dụng nhân sự chƣa cao, chƣa kích thích
đƣợc sự năng động, linh hoạt của nhân viên.
Tình hình sử dụng nhân sự về mặt thời gian chƣa đảm bảo, hầu hết các nhân
viên không hoàn thành hết nhiệm vụ của mình.
Hệ thống đánh giá định mức thực hiện công việc còn quá sơ sài, chƣa hoàn
chỉnh và đồng bộ.
Từ những khó khăn trên công ty nhận thấy rằng cần phải có sự thay đổi trong
công tác quản lý nhân sự mà điều cần thiết là đƣa ứng dụng tin học vào công tác quản
lý nhân sự , đổi mới phƣơng thức quản lý, tăng năng suất và hiệu quả. Chính vì những
lý do đó đề tài “Xây dựng Website quản lý nhân sự
ợc thực hiện .
Xây dựng Website quản lý nhân sự cho c.ty TNHH TMDV Hằng Dƣơng
SVTH: Trần Quỳnh Dƣơng 16
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ PHƢƠNG PHÁP LUẬN CHO ĐỀ TÀI
2.1. Giới thiệu về Quản lý nhân sự
2.1.1. Khái niệm quản lý nhân sự
-
lý nhân sự không tốt sẽ dẫn đến nhiều vấn đề bất cập trong công ty. Chúng ta luôn thấy
những tình trạng chấm nhầm công hoặc lƣu trữ sai thông tin nhân viên, nhƣ vậy sẽ dẫn
đến những những xáo trộn khi phát lƣơng Vì vậy yêu cầu đặt ra ở đây là làm thế nào
để có thể lƣu trữ hồ sơ và lƣơng của nhân viên một cách hiệu quả nhất, giúp cho nhân
viên trong công ty có thể yên tâm và thoải mái làm việc đạt kết quả cao.
Dựa trên nhu cầu thực tế của xã hội nhằm giải quyết để giảm đi những bất cập
trong công tác quản lý nhân sự và lƣơng trong công ty, giải pháp hiệu quả nhất hiện
nay là đầu tƣ công nghệ và thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin và tự động
hoá trong điều hành và quản lý nhân sự để nâng cao chất lƣợng phục vụ, đổi mới
phƣơng thức quản lý, tăng năng xuất hiệu quả.
2.2. Quy trình phân tích thiết kế hệ thống
2.2.1. Phân tích chức năng hệ thống
2.2.1.1. Mô hình phân rã chức năng
Mô hình phân rã chức năng (BFD) là công cụ biểu diễn việc phân rã có thứ bậc
đơn giản các công việc cần thực hiện. Mỗi công việc đƣợc chia ra làm các công việc
con, số mức chia ra phụ thuộc kích cỡ và độ phức tạp của hệ thống.
Mô hình chức năng gồm các thành phần:
Chức năng: là công việc mà tổ chức cần làm và đƣợc phân theo nhiều mức từ
tổng hợp đến chi tiết. Cách đặt tên: Tên chức năng phải là một mệnh đề động từ, gồm
động từ và bổ ngữ. Động từ thể hiện hoạt động, bổ ngữ thƣờng liên quan đến các thực
thể dữ liệu trong miền nghiên cứu. Chú ý: Tên các chức năng phải phản ánh đƣợc các
chức năng của thế giới thực chứ không chỉ dùng cho hệ thông tin. Tên của chức năng
Xây dựng Website quản lý nhân sự cho c.ty TNHH TMDV Hằng Dƣơng
SVTH: Trần Quỳnh Dƣơng 18
là một câu ngắn giải thích đủ nghĩa của chức năng, sử dụng thuật ngữ nghiệp vụ. VD:
Đăng nhập hệ thống, thêm nhân viên… Biểu diễn: Hình chữ nhật. Quan hệ phân cấp:
hở bên phải, bên trái có tên kho dữ liệu kí hiệu là A1 Z1, A2 Z2,
Tác nhân ngoài: là một ngƣời hoặc một nhóm ngƣời nằm ngoài hệ thống
nhƣng có trao đổi trực tiếp với hệ thống. Sự có mặt của các nhân tố này trên sơ đồ chỉ
ra giới hạn của hệ thống, định rõ mối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài.
Cách đặt tên: Danh từ. Biểu diễn: hình chữ nhật Tác nhân trong: là một chức năng hoặc một hệ thống con của hệ thống đang
xét nhƣng đƣợc trình bày ở một trang khác của mô hình. Mọi sơ đồ luồng dữ liệu đều
có thể bao gồm một số trang, thông tin truyền giữa các quá trình trên các trang khác
nhau đƣợc chỉ ra nhờ kí hiệu này. Cách đặt tên: động từ + bổ ngữ. Biểu diễn:
2.2.2. Phân tích và thiết kế dữ liệu
2.2.2.1. Các bước phân tích và thiết kế dữ liệu
Phân tích
- Xác định các yêu cầu về dữ liệu: Phân tích các yêu cầu dữ liệu của hệ thống
để xác định các yêu cầu về dữ liệu.
- Mô hình hoá dữ liệu: Xây dựng mô hình thực thể liên kết biểu diễn các yêu
cầu về dữ liệu.
Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ
Xây dựng Website quản lý nhân sự cho c.ty TNHH TMDV Hằng Dƣơng
SVTH: Trần Quỳnh Dƣơng 20
- Thiết kế logic CSDL: độc lập với một hệ quản trị CSDL. Bao gồm việc xác
định các quan hệ: Chuyển từ mô hình thực thể liên kết sang mô hình quan hệ và chuẩn
SVTH: Trần Quỳnh Dƣơng 21
- Liên kết một – nhiều (1-N): Mỗi thể hiện của thực thể A quan hệ với nhiều thể
hiện của thực thể B. Ngƣợc lại mỗi thể hiện của thực thể B quan hệ với chỉ một thể
hiện của thực thể A. Ký hiệu: - Liên kết nhiều – nhiều (N-N): Mỗi thể hiện của thực thể A quan hệ với nhiều
thể hiện của thực thể B. Ngƣợc lại mỗi thể hiện của thực thể B quan hệ với nhiều thể
hiện của thực thể A. Thuộc tính:là giá trị thể hiện một đặc điểm nào đó của một thực thể hay một
liên kết. Mỗi thuộc tính có một tập giá trị gọi là miền giá trị của thuộc tính đó. Ký hiệu
miền giá trị của thuộc tính A là D(A). Ví dụ: Thực thể SINH VIÊN có các thuộc tính
nhƣ: Mã SV, tên SV, ngày sinh, giới tính, địa chỉ,…
Các kiểu thuộc tính:
- Thuộc tính định danh (còn gọi là thuộc tính khoá): Là một hoặc một số thuộc
tính mà giá trị của nó cho phép phân biệt các thực thể khác nhau. Một thực thể bao giờ
cũng đƣợc xác định một thuộc tính định danh làm cơ sở để phân biệt các thể hiện cụ
thể của nó. Ví dụ: Số hiệu khách hàng, Mã mặt hàng, Mã sinh viên,
- Thuộc tính mô tả: Là các thuộc tính mà giá trị của chúng chỉ có tính mô tả cho
thực thể hay liên kết mà thôi. Hầu hết các thuộc tính trong một kiểu thực thể đều là mô
tả. Một số thuộc tính mô tả đặc biệt nhƣ thuộc tính tên gọi và thuộc tính kết nối, thuộc
tính tên gọi là thuộc tính mô tả để chỉ tên các đối tƣợng thuộc thực thể. Thuộc tính tên
gọi để phân biệt các thực thể (tách các thực thể). Thuộc tính kết nối (thuộc tính khoá
ngoài): là thuộc tính chỉ ra mối quan hệ giữa một thực thể đã có và một thực thể trong
bảng khác. Thuộc tính kết nối giống thuộc tính mô tả thông thƣờng trong thực thể
chứa nó nhƣng nó lại là thuộc tính khoá của một thực thể trong bảng khác.
• Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu, các
cấu trúc lƣu trữ và tổ chức dữ liệu cũng nhƣ mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu.
• Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, ngƣời dùng có thể dễ dàng thực hiện
các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu.
• Điều khiển truy cập: SQL có thể đƣợc sử dụng để cấp phát và kiểm soát các
thao tác của ngƣời sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu .
• Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong cơ
sở dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trƣớc các thao tác cập
nhật cũng nhƣ các lỗi của hệ thống.
Xây dựng Website quản lý nhân sự cho c.ty TNHH TMDV Hằng Dƣơng
SVTH: Trần Quỳnh Dƣơng 23
Nhƣ vậy, có thể nói rằng SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện đƣợc sử dụng trong
các hệ thống cơ sở dữ liệu và là một thành phần không thể thiếu trong các hệ quản trị
cơ sở dữ liệu. Mặc dù SQL không phải là một ngôn ngữ lập trình nhƣ C, C++, Java,
song các câu lệnh mà SQL cung cấp có thể đƣợc nhúng vào trong các ngôn ngữ lập
trình nhằm xây dựng các ứng dụng tƣơng tác với cơ sở dữ liệu. Khác với các ngôn ngữ
lập trình quen thuộc nhƣ C, C++, Java, SQL là ngôn ngữ có tính khai báo. Với SQL,
ngƣời dùng chỉ cần mô tả các yêu cầu cần phải thực hiện trên cơ sở dữ liệu mà không
cần phải chỉ ra cách thức thực hiện các yêu cầu nhƣ thế nào. Chính vì vậy, SQL là
ngôn ngữ dễ tiếp cận và dễ sử dụng.
2.3.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Mô hình cơ sở dữ liệu (CSDL) quan hệ - RDBMS, do E.F Codd đƣa ra vào đầu
thập kỷ 70. Từ đó đến nay, nó liên tục phát triển trở thành mô hình CSDL phổ biến bậc
nhất. Mô hình quan hệ gồm các thành phần sau:
Tập hợp các đối tƣợng và các mối quan hệ.
Tập hợp các xử lý tác động tới các quan hệ.
Ràng buộc dữ liệu đảm bảo tính chính xác và nhất quán.
SQL (Structured Query Language, đọc là "sequel") là tập lệnh truy xuất CSDL
quan hệ. Ngôn ngữ SQL đƣợc IBM sử dụng đầu tiên trong hệ quản trị CSDL System R
ngữ để tƣơng tác với dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu .
SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phân tán: Đối với các hệ quản trị cơ sở dữ
liệu phân tán, mỗi một hệ thống sử dụng SQL để giao tiếp với các hệ thống khác trên
mạng, gởi và nhận các yêu cầu truy xuất dữ liệu với nhau.
SQL là ngôn ngữ sử dụng cho các cổng giao tiếp cơ sở dữ liệu: Trong một hệ
thống mạng máy tính với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau, SQL thƣờng đƣợc sử
dụng nhƣ là một chuẩn ngôn ngữ để giao tiếp giữa các hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
2.4. Net Framework
2.4.1. Giới thiệu về .Net Framwork
Net Framework là một tập những giao diện lập trình và tâm điểm của nền tảng
.Net. Nó cung cấp cơ sở hạ tầng để xây dựng và chạy các dịch Web hoặc lập trình
WinForm. C# là một trong rất nhiều ngôn ngữ lập trình đƣợc hổ trợ bởi .Net
Franework. Có thể hiểu đơn giản đây là một công cụ biên dịch trong đó tất cả các ngôn
Xây dựng Website quản lý nhân sự cho c.ty TNHH TMDV Hằng Dƣơng
SVTH: Trần Quỳnh Dƣơng 25
ngữ đƣợc hỗ trợ bởi .Net Framework sẽ đƣợc chuyển đổi ra MSIL rồi từ đây mới đƣợc
biên dịch tức thời thành các file thực thi. Một thành tố quan trọng nữa trong kiến trúc
.Net Framework chính là CLR (Common language Runtime), khối chức năng cung cấp
tất cả các dịch vụ mà chƣơng trình cần giao tiếp với phần cứng, với hệ điều hành.
Các thành phần của .Net Framework:
Common Language Runtime (CLR) là trung tâm của .Net Framework. Đây là
một hầm máy để chạy các tính năng của .Net. Trong .Net tất cả mọi ngôn ngữ lập
trinhg đều đƣợc biên dịch ra Microsoft Intermediate Language (IL). Do bắt buộc mọi
ngôn ngũ đều phải dùng các loại kiểu dữ liệu nên CLR có thể kiểm soát mọi giao diện,
gọi giữa các thành phần và cho phép các ngôn ngữ có thể tích hợp với nhau một cách
thống suốt.
Base Classes: Các lớp cơ sở cho chúng ta những đặc tính của runtime và cung
cấp những dịch vụ cấp cao khác mà những ngƣời lập trình đòi hỏi thông qua
namespace. Namespace là một cách đặt tên để giúp sắp đặt các lớp ta dung trong
phiên bản trƣớc.
Phiên bản 3.0 & Phiên bản 3.5 (phát hành năm 2008)
Nếu nhƣ 3 phiên bản trƣớc đó, .NET Framwork đều gắn liền với một phiên bản
Visual Studio nào đó, thì.NET Framework 3.0 đã “phá” truyền thống này khi ra mắt
cùng với hệ điều hành Windows Vista vào cuối năm 2006. Ba “điểm nhấn” trong lần
nâng cấp này là thành phần đƣợc kỳ vọng thay thế Winform – Windows Presentation
Foundation – WPF, Windows Communitcation Foundation – WCF, Windows
Workflow Foundation – WF, và Windows Card Space.
.NET Framework 3.0 không phải là một phiên bản mới hoàn toàn, thực tế là một
bản nâng cấp của .NET 2.0, hay đúng hơn là một bản nâng cấp cho thƣ viện của .NET 2.0.
Chính vì không có Visual Studio “đi kèm”, mà .NET 3.0 đành phải “ký gửi” vào
Visual Studio 2005 với một bộ công cụ mở rộng. Ngƣời dùng phải đợi đến tháng 11
năm 2007 mới đƣợc sử dụng một phiên bản Visual Studio hỗ trợ đầy đủ và toàn diện
cho .NET 3.0, và hơn thế nữa. Vâng, chúng ta đang nói đến VS 2008 và .NET Frame
work 3.5. Cũng nhƣ phiên bản 3.0, .NET 3.5, là một mở rộng trên nền .NET 2.0.
LINQ [LINQ: Language Integrated Query - đây là thƣ viện mở rộng cho các
ngôn ngữ lập trình C# và Visual