Báo cáo thực tập Sinh thái rừng(cát bà) - Pdf 27


MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU
-ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Vị trí địa lý
2.2 Khí hậu thuỷ văn
2.3 Địa hình, địa thế
2.4 Địa chất đất đai
2.5 Sinh vật chính
PHÂN III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở khoa học
3.2 Phương pháp thu thập số liệu
PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.1 Một số định nghĩa
4.2 Nhận xét và đánh giá
PHẦN V. NHƯNG KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1 NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ HẠN CHẾ
5.2 KHUYẾN NGHỊ
PHẦN VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Biết cách đo các chỉ tiêu sinh trưởng của cây.
- Tính toán được các chỉ tiêu
2.yêu cầu:
- Sinh viên tham gia đầy đủ các nội dung của đợt thực tập
- Viết báo cáo. 3. Nội dung
- Nghiên cứu ảnh hưởng của QXTVR đến một số nhân tố sinh thái cơ bản
- Nghiên cứu đặc điểm của một số nhân tố cấu trúc của QXTV rừng.
- Nghiên cứu đặc điểm tái sinh của QXTV rừng
- Khảo sát một số hệ sinh thái rừng điển hình tại khu vực nghiên cứu.
4. Địa điểm.
- Tuyến đi ao ếch
- Tuyến đi đỉnh Kim Giao
- Tuyến đi động Trung Trang PHẦN II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Vị trí địa lý
 VQG Cát Bà thành lập năm 1986 nằm trong quần đảo Cát Bà thuộc
huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng cách Hải Phòng 50km, cách Hà Nội
150km và tiếp giáp Vịnh Hạ Long ở phía Bắc Vườn Quốc gia Cát Bà có

đỉnh cao trên 200m rất hiếm, cao nhất là đỉnh 331m nằm trên dãy núi Hang dê
và núi Cao Vọng (322m).Các đảo nhỏ có đầy đủ các dạng địa hình của một
miền Karst bị ngập nước biển. Nhìn chung Cát Bà có các kiểu địa hình chính
như sau:
- Địa hình núi đá vôi
- Địa hình đồi đá phiến
- Địa hình thung lũng giữa núi
- Cánh đồng Karst
- Thung lũng đá vôi
- Kiểu địa hình bồi tích ven biển
2.4 Địa chất đất đai: Đặc điểm chung của vùng núi đá vôi Cát Bà là vùng cacxtơ
có mức độ phong hoá mạnh, ở đây có những thung lũng rộng, nơi tập trung
khu dân cư.Dòng chảy trên mặt rất ít, chảy ngầm là chính, xen kẽ các dãy núi
đá vôi, có các núi đá mẹ chủ yếu là mác ma axít, trên nền các loại đá mẹ đã
hình thành các loại đất ở vùng Cát Bà
2.5 Sinh vật chính:
- Hệ sinh thái (HST) khác nhau: HST rừng thường xanh trên núi đá vôi, HST
rừng ngập nước trên núi cao, HST rừng ngập mặn vùng duyên hải, HST vùng biển với các rạn san hô gần bờ, hệ thống hang động với đặc trưng riêng biệt là nơi
cư trú của họ nhà Dơi
- Tài nguyên động thực vật:
+ Thực vật : bước đầu xác định được 1.561 loài thực vật bậc cao thuộc 842 chi,
186 họ và 5 ngành thực vật khác nhau. Trong đó theo thống kê có đến 58 loài
nằm trong Sách đỏ Việt Nam (2002), Sách đỏ thế giới (IUCN, 2004) có 29 loài,
nhóm cây làm thuốc 661 loài và có 1 loài mới ghi nhận cho hệ thực vật Việt Nam
và khoa học trong những năm đầu thế kỷ XXI, đó là Tuế hạ long (Cycas
tropophylla K.D.Hill& PhanK.Loc ).
+ Khu hệ động vật có xương sống trên cạn ở Vườn quốc gia Cát Bà theo kết quả

- Lập một số tuyến-điểm điều tra, giám sát trong khu vực.

3.3 Thiết bị
- 2 thước đo cao.
- 3 thước dây
- 2 thước kẹp kính
- 1 dao phát
- dây căng ô tiêu chuẩn
- Bảng biểu:
+ Bảng điều tra tầng cây cao.
Địa điểm……… Độ cao……… Ngày kiểm tra……
Trạng thái rừng…… Độ dốc……… Người điều tra……
OTC số… Hướng dốc… Người kiểm tra…….
TT
Loai
cây
D1.3
Dt
Hvn
HDC
Phân
cấp
Ghi
chú

1-2
< 2
T
TB
X + Bảng điều tra độ tàn che.
TT điểm đo
Giá trị
điểm đo
TT điểm đo
Giá trị
điểm đo
TT điểm đo
Gía trị
điểm đo

- Nhân lực :Nhóm gồm 10 thành viên.

3.4 Tiến hành thực hiện
1.Rừng tự nhiên:
a. Điều tra cây tầng cao
Bước 1: Sơ thám toàn bộ khu vực điều tra.
Bước 2: Điều tra từ 5 đến 10 diện tích khu vực rừng cần điều tra. Lập ô tiêu
chuẩn với diện tích 1000m2 ( 25x40m):
- Trong mỗi ODB điều tra từng cây tái sinh ghi tên loài , xác định H, nguồn gốc
tái sinh, chất lượng.
c. Điều tra cây bụi thảm tươi
Điều tra trong ODB đã lập về thành phần loài chủ yếu, Htb, độ che phủ trung
bình, chất lượng
d. Điều tra đất
- Nguyên tắc: Đào phẫu diện mỗi OTC 1 phẫu diện
- Xác định loại đất, tầng đất, dinh dưỡng trong đất… - Do điều kiện về thời gian và dụng cụ không cho phép nên nhóm không thể tiến
hành công tác này.
e. Đo nhân tố ánh sáng.
- Sử dụng máy đo ánh sáng Lux - meter
- Mỗi OTC đo 100 điểm, các điểm được bố trí trên các tuyến cách đều nhau.
- Đo giá trị tại các điểm của mỗi OTC vào thời điểm 7-9h, 10-12h, 13-15h.
f. Đo nhân tố nhiệt độ, không khí
Do điều kiện trang thiết bị còn hạn chế nên nhóm không thể tiến hành công tác
này.
2. Rừng trông
Phương pháp tương tự rừng tự nhiên.
Có một số điểm khác như sau:
+ Lập OTC với diện tích 500m2 (chiều rộng bằng 20m, chiều dài 25m)

3.5 Công tác nội nghiệp.
Kiểm tra và chỉnh lý số liệu
a. Xác định công thức tổ thành tầng cây cao
- Theo loài:
+ Công thức tổ thành có dạng : k
1

+ Tổng số loài (m)
+ So sánh các n
i
với X
tb

Nếu n
i
 X
tb
thì loài cây đó có mặt trong công thức tổ thành.
Nếu n
i
 X
tb
thì loài cây đó có thể bỏ qua.

- Theo chỉ số IV%
Chỉ số Iv% được xác định theo phương phá của Daniel Mamillod, Vũ Đình Huề
(1984), Đào Công Khanh (1996) thông qua 2 chỉ tiêu: Tỉ lệ % mật độ (N%) và
tiết diện ngang (G%). Mỗi loài đươc xác định tỉ lệ tổ thành IV%.
IV% =







n là tổng số cây (T, TB, X)
N là tổng số cấy tái sinh trồng
Tỉ lệ % về nguồn gốc cây tái sinh:
Tỉ lệ % (chồi, hạt) =


n là số cây tái sinh hạt, chồi
N là tổng số cấy tái sinh.
Phân bố tái sinh trên mặt đất theo phân bố poisson.
Tính số cây trong ODB theo công thức:
X
tb
=



Tính phương sai: S
2

=




 Tầng vượt tán: Các loài cây vươn cao trội hẳn lên, không có tính liên tục.
 Tầng tán chính (tầng ưu thế sinh thái): Cấu tạo nên tầng rừng chính,có tính
liên tục.
 Tầng dưới tán: Gồm những cây tái sinh và những cây gỗ ưa bóng.
 Tầng thảm tươi: Chủ yếu là các loài thảm tươi.
 Thực vật ngoại tầng: Chủ yếu là các loài thân dây leo.
c. Cấu trúc tuổi
- Cấu trúc về mặt thời gian, trạng thái tuổi tác của các loài cây tham gia hệ sinh
thái rừng, sự phân bố này có mối liên quan chặt chẽ với cấu trúc về mặt không
gian.
- Trong nghiên cứu và kinh doanh rừng người ta thường phân tuổi lâm
phần thành các cấp tuổi. Thường thì mỗi cấp tuổi có thời gian là 5 năm, nhiều khi
là các mức 10, 15, hoặc 20 năm tùy theo đổi tượng và mục đích.
d. Cấu trúc mật độ
Cấu trúc mật độ phản ánh số cây trên một đơn vị diện tích. Phản ảnh mức độ tác
động giữa các cá thể trong lâm phần. Mật độ ảnh hưởng đến tiểu hoàn cảnh rừng,
khả năng sản xuất của rừng. Theo thời gian, cấp tuổi của rừng thì mật độ luôn
thay đổi. Đây chính là cơ sở của việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm
sinh trong kinh doanh rừng.
e. Một số chỉ tiêu cấu trúc khác
 Độ che phủ: Là tỷ lệ diện tích rừng trên một đơn vị diện tích hay lãnh thổ. Ví
dụ độ che phủ của rừng ở Việt Nam năm 2005 là 35,5%.
 Độ tàn che: Là mức độ che phủ của tán cây rừng. Người ta thường phân chia
theo các mức từ: 0,1; 0,2; 0.9;1.  Mức độ khép tán: Mức độ này thể hiện sự giao tán giãu các cá thể. Cũng là
chỉ tiêu để xác định giai đoạn rừng.
 Phân bố mật độ theo đường kính: Biểu đồ và hàm toán học phân bố mật độ
cây rừng theo chỉ tiêu đường kính.

động Trung
Trang)
1920
1190
30
150

=> Theo bảng số liệu trên thì Tổng lượng ánh sáng tại thời điểm cao nhất lần lượt
là rừng trên đỉnh rừng Kim Giao, rừng tự nhiên và rừng trồng gần động Trang
Trang. Lý do để giải thích cho điều này chính là điều kiện địa hình. Rừng Kim
Giao có tổng lượng ánh sáng tại thời điểm cao nhất bởi vì nó nằm ở độ cao (so
với mực nước biển) lớn hơn rừng tự nhiên ở OTC 1 và rừng trồng ở OTC 3 nên
nhận được lượng ánh sáng trực tiếp từ mặt trời. Còn rừng trồng ở OTC 3 tổng
lượng ánh sáng tại thời điểm cao nhất là thấp nhất bởi một phần do độ cao, phần còn lại do các núi cao che khuất ánh sáng. (Ngoài ra tổng lượng ánh sáng còn tùy
thuộc vào thời gian đo, thời tiết. Tuy nhiên địa hình vẫn là nhân tố ảnh hưởng chủ
đạo)

b. Bảng so sánh tổ thành tầng cây, mật độ, trữ lượng, độ tàn che.
OTC 1(rừng phục hồi tự nhiên
- ao Ếch)
2(rừng trồng -
đỉnh Kim Giao)
3(Rừng trồng
đang phục

2.99KG+2.01N+
1.21LM+0.68N
R+3.11LK 1.86L+1.34K
G+0.93TC+
0.82HQT+
0.72GO+
0.62HBRLN
+0.62 XĐN +
0.62HTD+
2,47LK

CTTT
theo
chỉ số
quan
trọng
tầng
cây
11.3B+8.89RH+5.58ĐG+5.3CT+
58.93LK

40.3S +
24.3LH +
14.49GT +
8.68MCG +
12.23LK


630m
3
/ha
111.8m
3
/ha
100.6m
3/
ha
Độ
tàn
che
tầng
cây
cao Theo phương pháp mạng lưới điểm
tính toán được bẳng:
0.5225

Theo phương pháp vẽ trắc đồ bằng là:
0.76 Theo phương
pháp mạng lưới
+ Xét theo trữ lượng tầng cây cao (thông tư 34/2009 về chỉ tiêu phân loại rừng)
thì rừng ở OTC 1 thuộc rừng rất giàu.
+ Xét theo độ tàn che tầng cây cao thì mức độ khép tán của OTC 1 là trung bình
yếu.
- OTC 2:
+ Xét theo CTTT tầng cây cao và tái sinh thì ta thấy rừng ở OTC 1 là rừng thuần
loài (chủ yếu là cây kim giao).
+ Xét theo CTTT tầng cây tái sinh thì ta thấy tầng cây chiếm ưu thế là cây loài
khác.
+ Xét theo mật độ tầng cây cao và tầng cây tái sinh thì ta kết luận được tầng cây
tái sinh chiếm ưu thế hơn.
+ Xét theo trữ lượng tầng cây cao (thông tư 34/2009 về chỉ tiêu phân loại rừng)
thì rừng ở OTC 2 thuộc rừng trung bình.
+ Xét theo độ tàn che tầng cây cao thì mức độ khép tán của OTC 2 là trung bình.
- OTC 3:
+ Xét theo CTTT tầng cây cao và tái sinh thì ta thấy rừng ở OTC 1 là rừng hỗn
loài.
+ Xét theo CTTT và theo chỉ số quan trọng tầng cây cao thì ta thấy tầng cây
chiếm ưu thế là cây sấu.
+ Xét theo mật độ tầng cây cao và tầng cây tái sinh thì ta kết luận được tầng cây
tái sinh chiếm ưu thế hơn.
+ Xét theo trữ lượng tầng cây cao (thông tư 34/2009 về chỉ tiêu phân loại rừng)
thì rừng ở OTC 3 thuộc rừng nghèo.
+ Xét theo độ tàn che tầng cây cao thì mức độ khép tán của OTC 3 là yếu.

Tóm lại từ bảng số liệu trên thấy được rằng ở OTC 1 có số lượng loài cây, mật
độ tầng cây cao và trữ lượng vượt trội hơn hẳn OTC 2 và OTC 3. Nguyên nhân
giải thích cho điều này là do kiểu rừng (rừng phục hồi tự nhiên) và do ít chịu tác

60
61.86
Trung bình
17
24.28
31
17.82
24
24.74
Xấu
8
11.43
12
6.89
13
13.4
Tổng
70
100
174
100
97
100

=> Từ bảng số liệu trên ta thấy cây tái sinh có chất lượng tốt ở rừng thuộc OTC 2
chiếm ưu thế hơn 2 OTC còn lại. Nguyên nhân là do rừng ở OTC 2 là rừng trồng
nên có sự chăm sóc, quản lý của con người.
d. Bảng so sánh phân cấp tái sinh theo chiều cao
OTC


41.43
38.57
20
52.2
33.9
13.9
44.3
54.6
1.1
e. Bảng so sánh tỉ lệ cây tái sinh triển vọng
OTC
Tỉ lệ cây tái sinh triển vọng
1(rừng tự nhiên)
44.29%
2(rừng trồng -đỉnh Kim Giao
34.48%
3(Rừng trồng - động Trung Trang)
40.2%

=>Từ bảng so sánh trên thấy rằng số lượng cây tái sinh có triển vọng chiếm
khoảng từ 34,48 đến 44,3% trên 1ha . So với nghiên cứu về mật độ tầng cây cao
thì số lượng cây tái sinh triển vọng này sẽ đảm bảo cho sự phát triển của rừng
trong tương lai. Kết hợp với việc đánh giá chất lượng cây tái sinh, thì hầu như các
cây tái sinh đều có phẩm chất, chất lượng tốt, có khả năng đảm bảo cho thế hệ

%
95.71
4.29 97.94
2.06

4.3. Kết luận
-Tại các nơi lập otc, thành phần các loài cây gỗ tầng cao rất đa dạng, biến động từ
32- 46 loài
- Mật độ các loài cây gỗ tái sinhcó phẩm chất tốt biến động từ (từ 61,86%-75,29
%); phần lớn các cây tái sinh có nguồn gốc từ hạt và có phẩm chất tốt - Số lượng cây gỗ tái sinh có triển vọng chiếm khoảng từ 34,48 đến 44,29%
cây/ha;
=> Một số biện pháp lâm sinh
- Cần có kế hoạch khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh kết hợp với trồng bổ sung cây
tại trạng thái rừng đang phục hồi sau khai thác tại các vùng phân bố tự nhiên của
chúng
. - Trong tự nhiên khả năng tái sinh chồi của một số loài cây rất mạnh, vì vậy cần
có các nghiên cứu nhân giống bằng phương pháp giâm hom. –
- Theo dõi chặt chẽ mùa quả chín để có kế hoạch thu hái hạt giống phục vụ công
tác nhân giống bằng hạt.
- Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm tái sinh tự nhiên cũng như tái sinh
nhân tạo của từng loài. PHẦN V

- Cần bổ sung thêm thiết bị phục vụ cho thực tập.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo đa dạng sinh học
2. Điều kiện tự nhiên Đảo Cát Bà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status