PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG
NHIỄM SẮC THỂ
THỂ LỆCH BỘI
a/ Các dạng :Số NST tương ứng theo công thức
-Thể khuyết (không) : 2n – 2 ; Thể khuyết kép : 2n – 2 - 2 .
-Thể 1: 2n – 1 ; Thể 1 kép : 2n – 1 – 1 .
-Thể 3: 2n + 1 ; Thể 3 kép : 2n + 1+ 1 .
-Thể 4: 2n + 2 ; Thể 4 kép : 2n + 2 + 2 .
(n: Số cặp NST) .
DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ TRƯỜNG HỢP TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC CẶP
NST
Số dạng lệch bội đơn
khác nhau
C
n
1
= n
Số dạng lệch bội kép
khác nhau
C
n
2
= n(n – 1)/2
Có a thể lệch bội khác
nhau
A
n
a
= n!/(n –a)!
+ VD 1
Bộ NST lưỡng bội của loài = 24. Xác định:
– 3)!
= 12!/9! = 12.11.10 = 1320
ĐỘT BIẾN THỂ ĐA BỘI
Tóm tắt lí thuyết(32.92):
-Thể đa bội là trường hợp số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của
n như 3n, 4n, 5n, 6n,
-Phân loại: Có hai dạng thể đa bội là
+Thể đa bội lẻ như 3n, 5n,
+Thể đa bội chẵn như: 4n, 6n,
-Cơ chế: Do nguyên nhân môi trường ngoài, biến đổi sinh lí, hoá sinh môi trường nội
bào, gây rối loạn cơ chế phân li toàn bộ bộ NST vào kì sau của quá trình nguyên phân
hoặc quá trình giảm phân.
-Các thể đa bội chỉ tìm thấy ở thực vật, thể đa bội lẻ chỉ sinh sản sinh dưỡng do bị rối loại
cơ chế phân li toàn bộ bộ NST trong quá trình giảm phân; thể đa bội chẵn sinh sản hữu
tính được.
-Các cây đa bội đều có các cơ quan, bộ phận rất lớn nên cho năng suất cao và phẩm chất
tốt.
-Có thể nhận biết thể đa bội bằng cách nhìn bằng mắt thường hay đếm số lượng NST của
tế bào sinh dưỡng khi chúng phân bào, quan sát dưới kính hiển vi.
-Người ta sử dụng Côxisin nồng độ 0,1%-0,2%, đa bội hoá thực vật để tăng năng suất
hoặc khắc phục tính bất thụ của con lai nhận được trong lai xa.
Các dạng bài tập (32.92):
DẠNG 1-XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG NST TRONG TẾ BÀO THỂ ĐA BỘI (32.92):
a. Phương pháp giải (32.92):
-Đa bội thể là trường hợp số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của
n.
-Các thể đa bội lẻ như: 3n, 5n,
-Các thể đa bội chẵn như: 4n, 6n,
b. Bài tập trắc nghiệm (1.32.93 -> 3.32.93): Loài cải củ có 2n = 18.
a/ (1.32.93). Thể đơn bội của loài có số NST trong tế bào là:
Câu 5/ (5.32.93): Cá thể tứ bội có kiểu gen AAaa khi giảm phân tạo tỉ lệ các loại giao tử
như thế nào?
A. 1AA : 1Aa : 1aa B. 2A : 2a: AA :
1aa.
C. 1AA : 1aa : 2Aa. D. 1AA : 4Aa :
1aa.
DẠNG 3- BIẾT GEN TRỘI LẶN – KIỂU GEN CỦA P, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
LAI.
a. Phương pháp giải (32.94):
-Quy ước gen.
-Xác định tỉ lệ giao tử của P.
-Lập bảng, suy ra tỉ lệ gen, tỉ lệ kiểu hình.
b. Bài tập trắc nghiệm (32.94):
Câu 1[1.32.94->3.32.94]: Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng.
a/ [1.32.94]: Kiểu gen của cây cà chua tứ bội quả đỏ có thể là 1 trong bao nhiêu trường
hợp sau đây?
A. 4.* B. 3. C. 2. D. 1.
b/ [2.32.94]: Cây cà chua tứ bội quả vàng có kiểu gen là:
A. aa. B. aaa. C. aaaa. * D. Một trong các trường hợp trên.
c/ [3.32.94]: Đem lai giữa cây cà chua quả đỏ tứ bội thuần chủng với cà chua quả vàng tứ
bội. Kết quả phân li kiểu gen và kiểu hình của F
1
là:
A. 1AA : 1aa (1 quả đỏ : 1 quả vàng).
C. 100% AA (100% cà chua quả đỏ).
B. 100% AAaa (100% cà chua quả đỏ).*
D. 100% Aa (100% cà chua quả đỏ).
Câu 2 [4.32.94->6.32.94]: Bố mẹ đều là cà chua tứ bội và có kiểu gen là “P: ♀Aaaa
×
♂Aaaa”.
d/ (10.32.95): Tỉ lệ phân li kiểu hình của F
1
là:
A. 3 cà chua quả đỏ : 1 cà chua quả vàng.
*
C. 1 cà chua quả đỏ : 1 cà chua quả vàng.
B. 5 cà chua quả đỏ : 1 cà chua quả vàng.
D. 11 cà chua quả đỏ : 1 cà chua quả
vàng.
Câu 4 [11.32.95->14.32.95]: Đem giao phối giữa hai cây cà chua tứ bội đều có quả đỏ,
kiểu gen là P: ♀AAaa
×
♂AAaa.
a/ [11.32.95]: Số giao tử của P là:
A. 4. B. 6. C. 8. D. 9. *
b/ (12.32.95): Loại kiểu gen giống bố mẹ xuất hiện ở F
1
với tỉ lệ.
A.
36
1
. B.
2
1
.* C.
36
8
. D.
4
1
1
phân li 50% cây quả to : 50% cây quả nhỏ. Kiểu gen của bố mẹ là:
A. AAaa
×
aaaa. B. Aaaa
×
aaaa. C. Aaaa
×
Aaaa. D. AAaa
×
Aaaa.
Câu 2(2.32.96): A quy định quả ngọt; a quy định quả chua. Giao phối giữa hai cây tứ bội
thu được F
1
phân li kiểu hình 3 cây quả ngọt : 1 cây quả chua. Kiểu gen của P là.
A. Aaaa
×
aaaa. B. AAaa
×
AAaa. C. Aaaa
×
Aaaa. D. AAaa
×
Aaaa.
Câu 3(3.32.96->8.32.97): Ở một loài thực vật, B quy định hoa tím; b quy định hoa trắng.
Đem lai giữa các cặp bố mẹ đều thuộc thể tứ bội.
a/ (3.32.96): Nếu F
1
có tỉ lệ phân li kiểu hình là 5 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng. Kiểu gen
của cặp bố mẹ mang lai là:
BBbb. C. Bbbb
×
Bbbb. D. BBbb
×
Bbbb.
d/ (6.32.97): Nếu F
1
đồng loạt xuất hiện hoa tím, kiểu gen của P có thể là 1 trong bao
nhiêu trường hợp?
A. 9. B. 8. C. 6. D. 4.
e/ (7.32.97): Nếu F
1
vừa xuất hiện hoa tím lẫn hoa trắng, kiểu gen của P có thể là 1 trong
bao nhiêu trường hợp?
A. 1. B. 4. C. 5. D. 6.
f/(8.32.97): Khi lai giữa bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp, F
1
xuất hiện cả hoa tím và hoa
trắng. Kiểu gen của P là 1 trong số bao nhiêu trường hợp?
A. 1. B. 2. C. 3. D 4.