Tiểu luận so sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế về tài sản cố định vô hình - Pdf 27

Kế toán tài chính 1 GVHD : Thạc sỹ Nguyễn Phi Sơn
LỜI NÓI ĐẦU
rong giai đoạn hiện nay, sự hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang tạo ra cho các
doanh nghiệp những thời cơ và thách thức mới, kéo theo sự xuất hiện của các
công ty đa quốc gia, công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Từ đó, với kế
toán- một công cụ quản lý tài chính hiệu quả nhất trong các doanh nghiệp cũng
như trong nền kinh tế thì một sự hội nhập cũng là đòi hỏi cấp thiết. Vì vậy, ngoài
việc nắm vững các chuẩn mực kế toán Việt Nam thì những hiểu biết về các chuẩn
mực kế toán quốc tế là vấn đề được nhiều chuyên gia và các nhà nghiên cứu về kế
toán quan tâm.
T
Trong bài viết này, em sẽ trình bày sự so sánh giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam
và chuẩn mực kế toán quốc tế về tài sản cố định vô hình. Do khả năng còn hạn chế
nên bài viết sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được Thầy xem xét.

Trang 1
Kế toán tài chính 1 GVHD : Thạc sỹ Nguyễn Phi Sơn
I.Cơ sở lý luận:
1. Khái niệm tài sản cố định :
Tài sản cố định là những tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát lâu dài của
doanh nghiệp, có giá trị lớn và thời gian sử dụng trên 1 năm, phù hợp với tiêu
chuản ghi nhận tài sản cố định theo chuẩn mực kế toán quy định.
2. Đặc điểm tài sản cố định :
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, tài sản cố định có những đặc
điểm sau :
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh và giữ nguyên được hình thái
vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ ( tài sản cố định hữu hình). Do
đặc điểm này nên tài sản cố định cần được theo dõi, quản lý theo nguyên giá, tức
là giá trị ban đầu của tài sản cố định.
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài sản cố định bị
hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất,

Kế toán tài chính 1 GVHD : Thạc sỹ Nguyễn Phi Sơn
+ Tài sản cố định thuê tài chính
+ Tài sản cố định thuê hoạt động
4.3 Phân loại theo mục đích sử dụng :
Trong cách phân loại này, tài sản cố định trong doanh nghiệp được chia thành 4
loại :
- Tài sản cố định dùng cho sản xuất, kinh doanh.
- Tài sản cố định dùng cho phúc lợi
- Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước
- Tài sản cố định chờ xử lý
4.4 Phân loại theo nguồn hình thành :
Theo cách phân loại này, tài sản cố định trong doanh nghiệp được chia thành 4
loại :
- Tài sản cố định được hình thành từ nguồn vốn của các chủ sở hữu.
- Tài sản cố định được hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung
- Tài sản cố định nhận vốn đầu tư từ đơn vị khác.
- Tài sản cố định được hình thành từ nguồn vốn vay.
II. Tài sản cố định vô hình theo chuẩn mực kế toán Việt Nam : ( VAS 04)
1.Định nghĩa :
Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái, vật chất nhưng xác định
được giá trị do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung
cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuản ghi nhận tài
sản cố định vô hình.
Để xác định nguồn lực vô hình thỏa mãn định nghĩa tài sản cố định vô hình cần
phải xem xét các yếu tố :
- Tính có thể xác định được.
- Khả năng kiểm soát nguồn lực.
- Tính chắc chắn của lợi ích kinh tế trong tương lai.
Nếu một nguồn lực vô hình không thỏa mãn định nghĩa tài sản cố định vô hình thì
chi phí phát sinh để tạo ra nguồn lực vô hình đó phải ghi nhận là chi phí sản xuất,

ích kinh tế đó, vì vậy không được ghi nhận là tài sản cố định vô hình. Tài năng
lãnh đạo và kỹ thuật chuyên môn cũng không được ghi nhận là tài sản cố định vô
hình trừ khi tài sản này được bảo đảm bằng các quyền pháp lý để sử dụng nó và để
thu được lợi ích kinh tế trong tương lai đồng thời thỏa mãn các quy định về định
nghĩa tài sản cố định vô hình và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình.
- Doanh nghiệp có danh sách khách hàng hoặc thị phần nhưng do không có quyền
pháp lý hoặc biện pháp khác để bảo vệ hoặc kiểm soát lợi ích kinh tế từ các mối
quan hệ với khách hàng và sự trung thành của họ, vì vậy không được ghi nhận là
tài sản cố định vô hình.
1.3 Lợi ích kinh tế trong tương lai :
Lợi ích kinh tế trong tương lai mà tài sản cố định vô hình đem lại cho doanh
nghiệp có thể bao gồm : tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí hoặc lợi ích khác xuất
phát từ việc sử dụng tài sản cố định vô hình.
Theo tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thì tài
sản cố định vô hình được chia thành các loại :
+ Quyền sử dụng đất.
+ Quyền phát hành.
+ Bản quyền, bằng sáng chế.
+ Nhãn hiệu hàng hóa.
+ Phần mềm máy vi tính.
+ Giấy phép và giấy phép nhượng quyền.
+ Tài sản cố định vô hình khác.
2. Nội dung của chuẩn mực : ( chuẩn mực số 04, Ban hành và công bố theo
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ
Tài Chính ).
2.1 Ghi nhận và xác định giá trị ban đầu :
- Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, để được coi là tài sản cố định vô hình thì tài
sản cố định đó phải thỏa mãn đồng thời :

Trang 4

giá thuần không được quan trước khi được vốn hóa
trả ngay hoàn lại sử dụng
- Nếu tài sản cố định vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ
liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị, nguyên giá tài sản cố định vô hình là
giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn.
2.2.2 Tài sản vô hình mua dưới hình thức trao đổi :
- Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản
cố định vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở
hữu một tài sản tương tự ( tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong
cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương ). Trong cả hai trường hợp
không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình nhận về được tính bằng giá trị còn lại của tài
sản cố định vô hình đem đi trao đổi

Trang 5
Kế toán tài chính 1 GVHD : Thạc sỹ Nguyễn Phi Sơn
Nguyên giá = giá trị còn lại của TSCĐ + các chi phí liên quan trước
TSCĐ nhận về đưa đi trao đổi trước khi sử dụng
-Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố
định vô hình không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý
của tài sản cố định vô hình nhận về hoặc bằng với giá trị hợp lý của tài sản đem
trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc
thu về.
Nguyên = giá trị hợp + các khoản tiền - các khoản tiền + chi phí liên
giá lý của TSCĐ hoặc tương đương hoặc tương đương quan trước
đưa đi trao đổi tiền trả thêm tiền thu thêm khi sử dụng
2.2.3 Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn
- Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn khi được
giao đất hoặc số tiền trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ
người khác, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh.

sản cố định vô hình, doanh nghiệp phải phân chia quá trình hình thành tài sản theo
:
- Giai đoạn nghiên cứu.
- Giai đoạn triển khai.
Nếu doanh nghiệp không thể phân biệt giai đoạn nghiên cứu với giai đoạn triển
khai của một dự án nội bộ để tạo ra tài sản cố định vô hình, doanh nghiệp phải hạc
toán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ toàn bộ chi phí phát sinh
liên quan đến dự án đó.
* Giai đoạn nghiên cứu :
Toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu không được ghi nhận là tài
sản cố định vô hình mà được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
* Giai đoạn triển khai :
Tài sản vô hình tạo ra trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là tài sản cố định
vô hình nếu thỏa mãn được 7 điều kiện sau :
(1) Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô
hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán.
(2) Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán.
(3) Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó.
(4) Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai.
(5) Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn
tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó.
(6) Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển
khai để tạo ra tài sản vô hình đó.
(7) Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài
sản cố định vô hình.
* Đối với các nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các
khoản mục tương tự được hình thành trong nội bộ doanh nghiệp thì không được
ghi nhận là tài sản cố định vô hình.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp bao gồm
tất cả các chi phí liên quan trực tiếp hoặc được phân bổ theo tiêu thức hợp lý và

định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình.
+ Tài sản cố định vô hình hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có
tính chất mua lại nhưng không đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận là
tài sản cố định vô hình thì những chi phí đó hình thành một bộ phận của lợi thế
thương mại vào ngày quyết định sáp nhập doanh nghiệp.
- Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp bao
gồm chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên và chi phí quảng
cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập, chi
phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm được ghi nhận là chi
phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi phí sản xuất,
kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm.
- Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình đã được doanh nghiệp ghi nhận là
chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ trước đó thì không
được tái ghi nhận vào nguyên giá tài sản cố định vô hình.
2.4. Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu
Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu
phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi thỏa mãn đồng
thời 2 điều kiện sau thì được tính vào nguyên giá tài sản cố định vô hình :
- Chi phí này có khả năng làm cho tài sản cố định vô hình tạo ra lợi ích kinh tế
trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu.
- Chi phí được đánh giá một cách chắc chắn và gắn liền với một tài sản cố định vô
hình cụ thể.
2.5. Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu.
Sau khi ghi nhận ban đâu, trong quá trình sử dụng, tài sản cố định vô hình được
xác định theo nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại.

Trang 8
Kế toán tài chính 1 GVHD : Thạc sỹ Nguyễn Phi Sơn
2.6. Khấu hao
2.6.1 Thời gian tính khấu hao

ước tính của tài sản khác biệt lớn so với các ước tính trước đó thì thời gian khấu
hao phải được thay đổi tương ứng. Phương pháp khấu hao tài sản cố định vô hình
được thay đổi khi có thay đổi đáng kể cách thức ước tính thu hồi lợi ích kinh tế
cho doanh nghiệp. Trường hợp này, phải điều chỉnh chi phí khấu hao cho năm
hiện hành và các năm tiếp theo, và được thuyết minh trong báo cáo tài chính.
2.7. Nhượng bán và thanh lý tài sản cố định vô hình.
- Tài sản cố định vô hình được ghi giảm khi thanh lý, nhượng bán hoặc khi xét
thấy không thu được lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tiếp sau.
- Lãi hay lỗ phát sinh do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định vô hình được xác
định bằng số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí thanh lý, nhượng bán cộng (+)

Trang 9
Kế toán tài chính 1 GVHD : Thạc sỹ Nguyễn Phi Sơn
giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình. Số lãi, lỗ này được ghi nhận là một
khoản thu nhập hoặc chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
2.8. Trình bày báo cáo tài chính.
Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày theo từng loại tài sản cố định
vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp và tài sản cố định vô hình được hình
thành từ các nguồn khác, về những thông tin sau :
- Phương pháp xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình.
- Phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao.
- Nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại vào đầu năm và cuối kỳ.
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính ( phần tài sản cố định vô hình) phải trình bày
các thông tin :
+ Nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng, trong đó giá trị tài sản cố định tăng từ
hoạt động trong giai đoạn triển khai hoặc do sáp nhập doanh nghiệp.
+ Nguyên giá tài sản cố định vô hình giảm.
+ Số khấu hao trong kỳ, tăng, giảm và lũy kế đến cuối kỳ.
+ Lý do khi một tài sản cố định vô hình được khấu hao trên 20 năm ( khi đưa ra
các lý do này, doanh nghiệp phải chỉ ra các nhân tố đóng vai trò quan trọng trong

trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí SXKD theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số
chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình (vốn hoá) theo quy định
của chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”;
- TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi, thanh toán bằng chứng từ liên
quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị, thì nguyên giá của nó là giá trị hợp lý của
các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị;
- Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: Là giá trị
quyền sở dụng đất khi doanh nghiệp đi thuê đất trả tiền thuê 1 lần cho nhiều năm
và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận
vốn góp;
- Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất không có thời hạn là số
tiền đã trả khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí đã trả cho
tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hoặc chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp
mặt bằng, lệ phí trước bạ. . .);
- Nguyên giá TSCĐ vô hình được Nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu,
được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) Các chi phí liên quan trực tiếp
đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
2. Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến giai đoạn triển khai được
tập hợp vào chi phí SXKD trong kỳ. Từ thời điểm xét thấy kết quả triển khai thoả
mãn được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình quy định ở Chuẩn
mực kế toán số 4 “TSCĐ vô hình” thì các chi phí giai đoạn triển khai được tập hợp
vào TK 241 "Xây dựng cơ bản dỡ dang" (2142). Khi kết thúc giai đoạn triển khai
các chi phí hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình trong giai đoạn triển khai phải
được kết chuyển vào bên Nợ Tài khoản 213 “TSCĐ vô hình”.
3. Trong quá trình sử dụng phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ vô hình vào
chi phí SXKD theo quy định của Chuẩn mực kế toán TSCĐ vô hình. Riêng đối với
TSCĐ là quyền sử dụng đất thì chỉ tính khấu hao đối với những TSCĐ vô hình là
quyền sử dụng có thời hạn.
4. Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu

Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình, có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2131 - Quyền sử dụng đất: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn
bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm:
Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san
lấp mặt bằng (trường hợp quyền sử dụng đất riêng biệt đối với giai đoạn đầu tư
nhà cửa, vật kiến trúc trên đất), lệ phí trước bạ (nếu có). . . Tài khoản này không
bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất.
Trường hợp doanh nghiệp được Nhà nước giao đất mà không phải trả tiền
hoặc phải trả tiền thuê đất hàng năm thì tiền thuê đất hàng năm được tính vào chi
phí, không được ghi nhận quyền sử dụng đất đó là TSCĐ vô hình vào TK 2131
- Tài khoản 2132 - Quyền phát hành: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn
bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành.
- Tài khoản 2133 - Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình
là các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế.
- Tài khoản 2134 - Nhãn hịêu hàng hoá: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các
chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá.
- Tài khoản 2135 - Phần mềm máy vi tính: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là
toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp phải chi ra để có phần mềm máy vi tính.
- Tài khoản 2136 - Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Phản ánh giá trị
TSCĐ vô hình là các khoản chi ra để doanh nghiệp có được giấy phép hoặc giấy
phép nhượng quyền thực hiện công việc đó, như: Giấy phép khai thác, giấy phép
sản xuất loại sản phẩm mới,. . . .
- Tài khoản 2138 - TSCĐ vô hình khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ vô hình
khác chưa quy định phản ánh ở các tài khoản trên.

Trang 12
Kế toán tài chính 1 GVHD : Thạc sỹ Nguyễn Phi Sơn
2.9.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1. Hạch toán các nghiệp vụ mua TSCĐ vô hình:
- Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá,

Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
- Khi thanh toán tiền cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112,. . .
3. TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi.
3.1. Trường hợp trao đổi hai TSCĐ vô hình tương tự:
- Khi nhận TSCĐ vô hình tương tự do trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự
và đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:

Trang 13
Kế toán tài chính 1 GVHD : Thạc sỹ Nguyễn Phi Sơn
Nợ TK 213- TSCĐ vô hình (Nguyên giá TSCĐ vô hình nhận về ghi theo
giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa đi
trao đổi)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá của TSCĐ vô hình đưa đi trao
đổi).
3.2. Trường hợp trao đổi hai TSCĐ vô hình không tương tự:
- Ghi giảm TSCĐ vô hình đưa đi trao đổi, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá).
- Đồng thời phản ánh số thu nhập do trao đổi TSCĐ, ghi:
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT (33311) (Nếu có).
- Ghi tăng TSCĐ vô hình nhận trao đổi về, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán).

6. Khi mua TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng
chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của các công ty cổ phần, nguyên giá
TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến
quyền sở hữu vốn, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111, 4112).
7. Khi doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ vô hình đưa vào sử dụng
ngay cho hoạt độngsản xuất kinh doanh:
- Khi nhận TSCĐ vô hình được tài trợ, biếu, tặng, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 711 - Thu nhập khác.
- Các chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ vô hình nhận tài trợ, biếu, tặng,
ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có các TK 111, 112,. . .
8. Khi doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh bằng quyền sử dụng đất, căn
cứ vào hồ sơ giao quyền sử dụng đất, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111).
9. Khi có quyết định chuyển mục đích sử dụng của bất động sản đầu tư là
quyền sử dụng đất sang TSCĐ vô hình, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (2131)
Có TK 217 – bất động sản đầu tư.
Đồng thời kết chuyển số hao mòn luỹ kế của BĐS đầu tư sang số hao mòn luỹ
kế của TSCĐ vô hình, ghi:
Nợ TK 2147 - Hao mòn BĐS đầu tư
Có TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình.
10. Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng TSCĐ vô
hình, căn cứ vào giá đánh giá lại của TSCĐ vô hình giữa doanh nghiệp và công
ty liên kết.

trong liên doanh, phần còn lại tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên
doanh được ghi nhận vào TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”, ghi:
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh (Theo giá trị do các bên liên doanh đánh
giá)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (Số khấu hao đã trích)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Số chênh lệch giữa giá trị do các bên liên
doanh đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ tương ứng với phần lợi ích
của các bên khác trong liên doanh)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Số chênh lệch giữa giá trị do
các bên liên doanh đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ sẽ được hoãn
lại phần chênh lệch tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh).
- Định kỳ, căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh
doanh đồng kiểm soát sử dụng, kế toán phân bổ số doanh thu chưa thực hiện vào
thu nhập khác trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch do đánh giá
lại TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát)
Có TK 711 - Thu nhập khác.
12. Hạch toán việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ vô hình được quy định như hạch
toán nhượng bán, thanh lý TSCĐ hữu hình.
III. Tài sản cố định vô hình theo chuẩn mực kế toán quốc tế ( IAS 38 ):
1.Tổng quan :

Trang 16
Kế toán tài chính 1 GVHD : Thạc sỹ Nguyễn Phi Sơn
Được xếp vào loại tài sản cố định vô hình những tài sản thụ đắc hoặc tự tạo, sử
dụng cho hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian dài hạn, không được thể
hiện bằng mặt vật chất, nhưng vẫn tạo ra lợi ích và có thời gian hữu dụng thực tế,
mặc dù khó xác định.
Những khía cạnh chủ yếu sau trong việc kế toán tài sản vô hình được quy định :

sẽ làm sản sinh doanh thu trong tương lai.
- Chi phí nghiên cứu và phát triển : chi phí này liên quan đến các nghiệp vụ nghiên
cứu như :
+ Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm nhằm phát minh sáng kiến mới.
+ Thử nghiệm, đánh giá , hình thành và tạo hình những sản phẩm hoặc quy trình
sản xuất kinh doanh khả dụng.
+ Tạo hình, xây dựng, chạy thử các sản phẩm mẫu.

Trang 17
Kế toán tài chính 1 GVHD : Thạc sỹ Nguyễn Phi Sơn
+ Hoạt động kỹ thuật cần thiết để cải tiens mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với yêu
cầu đặc thù và kinh tế để chuẩn bị đưa vào sản xuất.
3. Hạch toán kế toán
3.1 Một tài sản vô hình là một tài sản không bằng tiền có thể xác định được mà
không cần có nội dung vật chất, tài sản này được giữ để sử dụng trong sản xuất,
hoặc cung cấp hàng hóa và dịch vụ, cho các bên khác thuê hoặc mục đích hành
chính. Một tài sản như vậy được kiểm soát và khác biệt rõ với giá trị lợi thế của
một doanh nghiệp.
3.2 Một tài sản vô hình được ghi nhận là tài sản ( theo Quy định chung ) khi :
+ Có khả năng là doanh nghiệp sẽ thu được các lợi ích kinh tế trong tương laicuar
tài sản này.
+ Giá trị của tài sản có thể tính toán một cách đáng tin cậy.
Tất cả các chi phí khác liên quan đến tài sản vô hình được tính vào chi phí đã sử
dụng ( ví dụ như nghiên cứu, đào tạo, quảng cáo và chi phí chạy thuê).
3.3 Giá trị lợi thế phát sinh nội bộ, nhãn hiệu thương mại , tên công bố, quyền ấn
bản, danh sách khách hàng, và các khoản có nội dung tương tự không được ghi
nhận là tài sản.
3.4 Một tài sản vô hình cần được ghi nhận ngay từ ban đầu theo chi phí cho dù tài
sản đó có được từ bên ngoài hay phát sinh trong nội bộ. Chi phí cho tài sản vô
hình sau đó được ghi nhận là chi phí nếu khôi phục được chuẩn mực thực hiện của

doanh nghiệp ít nhất là hàng năm, ước tính số có thể thu hồi được từ một tài sản
vô hình chưa có để sử dụng.
3.10 Trong trường hợp hợp nhất kinh doanh, chi phí cho một tài sản vô hình
không đáp ứng tiêu chí xác định lẫn tiêu chí ghi nhận cho một tài sản vô hình sẽ
tạo nên một phần vào giá trị lợi thế.
3.11 Trong một số luật định, phí khấu hao hàng năm cho một tài sản vô hình sẽ
khác với số giảm trừ được cơ quan thuế cho phép. Thu thuế về sau cần được dự
phòng cho số chênh lệch này theo IAS 12.
3.12 IAS này đưa ra những quy định tạm thời khác nhau dựa trên cách thức mà
doanh nghiệp báo cáo đã ghi nhận tài sản vô hình trước đây.
4. Công bố
4.1 Các yêu cầu công bố đối với loại tài sản vô hình, phân biệt giữa phát sinh nội
bộ và các tài sản vô hình khác như sau :
- Chế độ kế toán
+ Cơ sở đánh giá .
+ Các phương pháp khấu hao
+ Vòng đời hữu dụng hoặc tỷ lệ khấu hao.
- Báo cáo thu nhập và thuyết minh
+ Phí khấu hao cho từng loại tài sản đồng thời chỉ ra dòng khoản mục mà những
chi phí khấu hao này được đưa vào.
+ Tổng số chi phí nghiên cứu và phát triển được ghi nhận là chi phí.
- Bảng tổng kết tài sản và thuyết minh
+ Tổng giá trị gộp kết chuyển ( giá trị sổ sách) trừ đi khấu hao tích lũy cho từng
loại tài sản vào đầu và cuối kỳ.
+ Cân đối chi tiết theo khoản mục cho những thay đổi trong số kết chuyển trong
kỳ, không yêu cầu số liệu so sánh.
+ Nếu một tài sản vô hình được khấu hao trên 20 năm thì công bố bằng chứng
phản đối giả thiets là vòng đời hữu dụng sẽ không quá 20 năm.
+ Số kết chuyển của tài sản vô hình được đem thé chấp đảm bảo.
+ Số kết chuyển của tài sản vô hình bị hạn chế quyền sở hữu.

- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
- Thoả mãn tiêu chuẩn về giá trị (hiện nay là trên 10 triệu VNĐ)
2) Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình trong trường hợp cụ thể
* IAS: Tài sản được Nhà nước cấp: Nguyên giá của tài sản cố định vô hình được
xác định theo giá trị thị trường hoặc xác định theo giá trị ban đầu cộng các chi phí
liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
* VAS:Chuẩn mực kế toán Việt Nam chỉ cho phép ghi nhận nguyên giá tài sản cố
định vô hình do Nhà nước cấp theo giá gốc.
3)Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu
*IAS: Phương pháp chuẩn (phương pháp giá gốc): Sau ghi nhận ban đầu, tài sản
cố định vô hình được theo dõi theo giá trị còn lại xác định bằng nguyên giá trừ đi
giá trị khấu hao luỹ kế và giá trị tổn thất luỹ kế.
Phương pháp thay thế (phương pháp đánh giá lại): Sau ghi nhận ban đầu, tài sản
cố định vô hình được theo dõi theo giá trị đánh giá lại bằng giá trị thị trường của
tài sản tại thời điểm đánh giá lại trừ đi giá trị khấu hao luỹ kế và giá trị tổn thất luỹ
kế.
* VAS:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam chỉ cho phép sử dụng phương pháp giá gốc để xác
định giá trị tài sản cố định vô hình và không đề cập đến giá trị tổn thất luỹ kế trong
nguyên giá của tài sản cố định vô hình.

Trang 20
Kế toán tài chính 1 GVHD : Thạc sỹ Nguyễn Phi Sơn
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam chỉ cho phép sử dụng phương pháp giá gốc.
Phương pháp đánh giá lại không được chấp nhận trừ một số trường hợp đặc biệt.
Giá trị tổn thất không được đề cập đến trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
4) Chi phí trước hoạt động
* IAS: Được tính toàn bộ vào chi phí theo IFRS
* VAS:Chuẩn mực kế toán Việt Nam cho phép ghi nhận chi phí phát sinh nhằm
đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp: chi phí thành lập doanh

ngày càng phát triển hơn.
N

Trang 22
Kế toán tài chính 1 GVHD : Thạc sỹ Nguyễn Phi Sơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình “ Kế Toán Tài Chính 1”. Tác giả : Thạc sỹ Nguyễn Phi Sơn.
2. Sách “ 26 Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam Và Toàn Bộ Thông Tư Hướng Dẫn
Các Chuẩn Mực”. Tác giả : Bộ Tài Chính, Nhà xuất bản Thống Kê.
3. Sách “Các Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế”. Tác giả : World Bank, Nhà xuất
bản Chính trị Quốc gia.
4. Sách “Kế Toán Quốc Tế”. Tác giả : TS. Nguyễn Minh Phương- TS. Nguyễn Thi
Đông. Nhà xuất bản Thống Kê.
5. Website : www.ketoan truong.com.vn
www.studyguide.com.vn
www.ebook.edu.vn

Trang 23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status