Học viện Ngân hàng Khóa luận tốt nghiệp
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI -
CHI NHÁNH THANH XUÂN
Giáo viên hướng dẫn : Ths. Đào Thị Thanh Tú
Sinh viên thực hiện : Lê Hải Long
Lớp : NHB – K10
HÀ NỘI - 04/2011
Lê Hải Long Lớp NHB- K10
Học viện Ngân hàng Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu
trong khóa luận là trung thực, phản ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh
của đơn vị thực tập- Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Thanh Xuân.
Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2011
Sinh viên thực tập
Lê Hải Long
MỤC LỤC
Lê Hải Long Lớp NHB- K10
Học viện Ngân hàng Khóa luận tốt nghiệp
HÀ NỘI, NGÀY 19 THÁNG 04 NĂM 2011 2
SINH VIÊN THỰC TẬP 2
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.1Mục đích nghiên cứu 2
DNVVN và bài học cho Việt Nam 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
Lê Hải Long Lớp NHB- K10
Học viện Ngân hàng Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VỚI DNVVN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI 31
CN THANH XUÂN 31
2.1.Khái quát về Ngân hàng TMCP Hàng Hải- CN Thanh Xuân 31
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.2.Cơ cấu quản lý bộ máy Chi nhánh Thanh Xuân 32
2.1.3.Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của MSB Thanh Xuân giai đoạn 2008- 2010 35
2.1.3.1.Kết quả hoạt động kinh doanh của MSB Thanh Xuân giai đoạn 2008- 2010 36
2.1.3.2.Tình hình huy động vốn 37
2.1.3.3.Tình hình sử dụng vốn 39
2.2.Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN của MSB Thanh Xuân 42
2.2.1.Một số vấn đề cơ bản về chính sách tín dụng của Ngân hàng TMCP Hàng Hải 42
2.2.2.DNVVN trên địa bàn Hà Nội 43
2.2.3.Số lượng khách hàng là DNVVN 44
2.2.4.Dư nợ cho vay DNVVN 47
2.2.5.Cơ cấu dư nợ tín dụng đối với DNVVN 49
2.2.6.Chất lượng tín dụng với DNVVN 52
2.2.7.Thu nhập từ hoạt động tín dụng với DNVVN 54
2.3.Đánh giá hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Chi nhánh Thanh Xuân 56
2.3.1.Những thành tựu đạt được 56
2.3.2.Những hạn chế và nguyên nhân 57
2.3.2.1.Tồn tại 57
2.3.2.2.Nguyên nhân 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI 62
Lê Hải Long Lớp NHB- K10
Học viện Ngân hàng Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.2
Kết quả hoạt động huy động vốn của CN Thanh Xuân
giai đoạn 2008- 2010.
41
Bảng 2.3
Kết quả hoạt động tín dụng của CN Thanh Xuân giai
đoạn 2008- 2010.
43
Bảng 2.4
Tỷ trọng số DNVVN trong tổng số khách hàng
của Chi nhánh.
48
Bảng 2.5 Cơ cấu khách hàng là DNVVN theo thành phần kinh tế.
49
Bảng 2.6
Dư nợ và tỷ trọng dư nợ của DNVVN trong tổng dư nợ
của Chi nhánh.
50
Bảng 2.7 Dư nợ và tỷ trọng dư nợ của DNVVN theo thời hạn.
52
Bảng 2.8 Chất lượng tín dụng với DNVVN
53
Bảng 2.9 Cơ cấu dư nợ với DNVVN theo ngành kinh tế.
55
Bảng 2.10 Thu nhập từ hoạt động tín dụng với DNVVN
Biểu đồ
2.1 Dư nợ với DNVVN trong tổng dư nợ của Chi nhánh.
Học viện Ngân hàng Khóa luận tốt nghiệp
Lê Hải Long Lớp NHB- K10
Học viện Ngân hàng 1 Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đảng và Nhà nước ta đã đổi
mới toàn diện nền kinh tế đất nước với chủ trương xây dựng nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nước. Nước ta đã
phát huy mọi nguồn lực trong nước cho phát triển,tranh thủ thời cơ, thuận lợi,
vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, nhất là những tác động tiêu cực của hai
cuộc khủng hoảng tài chính - kinh tế khu vực và toàn cầu, đạt được những
thành tựu to lớn và rất quan trọng, đất nước đã ra khỏi tình trạng kém phát
triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình. Điều này
được thể hiện ở: tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001- 2010 là 7,26%;
năm 2010, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người đạt 1.168 USD –
GDP vượt ngưỡng 100 tỷ USD…
Để đạt được những thành tựu này là nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân ta
mà hạt nhân chính là các doanh nghiệp, trong đó DNVVN đóng một vai trò
hết sức quan trọng. Các DNVVN đã có những đóng góp đáng kể trong tốc độ
tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước, giải quyết công ăn việc
làm cho hàng triệu lao động…. Và gần đây nhất, ngày 20/01/2011, khối Tài
chính doanh nghiệp – ngân hàng HSBC công bố báo cáo kết quả cuộc khảo
sát mức độ lạc quan của các DNVVN do HSBC tiến hành trên 6300 doanh
nghiệp ở 17 quốc gia theo định kỳ 6 tháng một lần. Theo đó, mức độ lạc quan
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam ở mức tích cực, đạt 156 điểm,
đứng thứ hai trên thế giới so với mức bình quân toàn cầu là 125 điểm. Tuy
nhiên, DNVVN Việt Nam cũng dành ba mối quan tâm hàng đầu trong thời
gian sáu tháng tới là lạm phát (62%), các điều kiện tăng trưởng kinh tế (52%)
và các khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn (52%).
Như vậy, có thể thấy mối quan tâm lớn của DNVVN dành cho tiếp cận
Lê Hải Long Lớp NHB- K10
Học viện Ngân hàng 3 Khóa luận tốt nghiệp
bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
- Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống hoạt động tín dụng phục vụ
DNVVN tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải - CN Thanh Xuân để nhận ra các
mặt còn hạn chế, tồn tại.
- Tìm ra giải pháp, kiến nghị hợp lý nhằm mở rộng tín dụng cho
DNVVN tại Chi nhánh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khóa luận tập trung nghiên cứu tình hình mở rộng tín dụng đối với
DNVVN tại NHTMCP Hàng Hải CN Thanh Xuân trong thời gian 3 năm từ
2008 đến hết 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp một số phương pháp sau: phương pháp duy
vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, tổng
hợp, diễn giải, quy nạp, phân tích thống kê, so sánh nhằm nêu bật mục đích và
nội dung nghiên cứu.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì kết cấu khóa luận tốt nghiệp gồm 3
chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại
các NHTM
Chương 2: Thực trạng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng
TMCP Hàng Hải - CN Thanh Xuân
Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân
hàng TMCP Hàng Hải- CN Thanh Xuân
Lê Hải Long Lớp NHB- K10
Học viện Ngân hàng 4 Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC
phủ ban hành ngày 30/06/2009 về trợ giúp phát triển DNVVN, theo đó
“DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp
luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn
vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng
cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng
nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”, cụ thể như sau:
Quy mô DN siêu
nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Khu vực Số lao
động
Tổng
nguồn vốn
Số lao động Tổng
nguồn vốn
Số lao động
Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10
người
trở
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 20
tỷ đồng
xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
50 người
từ trên 10
tỷ đồng
đến 50 tỷ
đồng
từ trên 50
người đến
100 người
Lê Hải Long Lớp NHB- K10
Học viện Ngân hàng 6 Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2. Đặc điểm của DNVVN
DNVVN tồn tại và phát triển với các đặc điểm cơ bản sau:
Một là về vốn: Quy mô vốn nhỏ là đặc trưng của DNVVN, tuy nhiên
cũng có sự khác biệt về quy mô vốn đối với các DN hoạt động trong các lĩnh
vực khác nhau. Lĩnh vực sản xuất thường đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu cao hơn
lĩnh vực thương mại dịch vụ.
Với vốn ban đầu không lớn cộng thêm chu kỳ sản xuất của các DNVVN
thường ngắn nên vòng quay vốn nhanh, khả năng hoàn vốn nhanh, đem lại
hiệu quả kinh tế tốt.
Tuy nhiên, vốn ít cũng là cản trở đáng kể với DNVVN trong việc đổi
mới thiết bị sản xuất, nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm…từ đó làm
giảm khả năng cạnh tranh của DN, khiến cho DNVVN phát triển thiếu bền
vững.
Hai là về công nghệ, thiết bị: Một số cuộc khảo sát gần đây của Hiệp
hội DNVVN Việt Nam( VINASME) cho thấy, 60% DNVVN sử dụng công
kiến thức, tay nghề hạn chế, ít được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ.
Nguồn tài chính eo hẹp cũng như kém hấp dẫn về môi trường làm việc khiến
DNVVN khó thu hút được những người quản lý, nhân viên giỏi cho DN.
Năm là thị trường và mức độ cạnh tranh: Thị trường của DNVVN chủ
yếu phục vụ các DN lớn như làm nhà cung cấp nguyên vật liệu, làm đại lý
bán hàng, kênh phân phối, hay những đoạn thị trường ngách và dung lượng
hạn chế mà các DN lớn bỏ qua hoặc chưa để ý đến. Thị trường của DNVVN
vì thế có tính cạnh tranh rất gay gắt, thị trường gần như hoàn hảo.
Như vậy, qua những đặc điểm trên ta thấy DNVVN với nhiều ưu điểm
như linh động, nhanh nhạy với thị trường, khả năng thu hồi vốn nhanh…
nhưng bên cạnh đó cũng còn nhiều tồn tại không dễ gì khắc phục trong ngắn
hạn như trình độ quản trị hạn chế, cạnh tranh gay gắt và nhất là “yếu huyệt” -
Lê Hải Long Lớp NHB- K10
Học viện Ngân hàng 8 Khóa luận tốt nghiệp
nguồn vốn cho kinh doanh. Để giúp DNVVN phát triển, từ đó đóng góp vào
sự phát triển chung của nước nhà, rất cần giải quyết các tồn tại nêu trên, đặc
biệt là tháo nút thắt về vốn cho DNVVN
1.1.3. Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường
Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến hết 2010, cả nước
hiện có trên 500.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa, chiếm tới 98% số lượng doanh
nghiệp với số vốn đăng ký lên gần 2.313.857 tỷ đồng (tương đương 121 tỷ
USD). Các DNVVN đang ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn đối với sự
phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Điều đó được thể hiện ở một số điểm
chính sau:
Thứ nhất, DNVVN có đóng góp quan trọng vào GDP, tốc độ tăng
trưởng kinh tế và thu ngân sách nhà nước: Theo Tổng thư ký hiệp hội
DNVVN Việt Nam, Tô Hoài Nam: hiện nay, DNNVV chiếm trên 30% tổng
vốn đầu tư, tạo ra hơn 40% số hàng hóa tiêu dùng và xuất khẩu, gần 45% tổng
sản phẩm quốc nội (GDP) và đóng góp gần 40% ngân sách cho Nhà nước.
Thứ hai, DNVVN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hẹp
DN lớn nếu có tầm nhìn dài hạn, chiến lược phát triển đúng đắn cũng như tích
lũy được các nguồn lực cần thiết cho phát triển, thành công của những công
ty như Tập đoàn FPT, Công ty cà phê Trung Nguyên, Tập đoàn Hòa Phát….
là minh chứng rõ nét cho điều này.
Thứ sáu, DNVVN là nơi ươm mầm tài năng kinh doanh, nơi đào tạo
các nhà doanh nghiệp giỏi trong tương lai: Kinh doanh với quy mô nhỏ sẽ
là phương thức đào tạo và rèn luyện hữu hiệu cho các nhà doanh nghiệp trẻ,
có ý chí làm quen dần với áp lực cạnh tranh trong môi trường kinh doanh đầy
khốc liệt. Bắt đầu với một DN quy mô hợp lý và thông qua tiếp xúc trực tiếp
với người điều hành các DNVVN sẽ là một cơ hội rất tốt giúp các nhà doanh
Lê Hải Long Lớp NHB- K10
Học viện Ngân hàng 10 Khóa luận tốt nghiệp
nghiệp trưởng thành lên, mỗi lần thành công hay thất bại của DN mà nhà
quản trị đó lãnh đạo đều đưa lại những bài học bổ ích cho họ trong điều hành
DN lớn hơn sau này. Chính từ những DNVVN, nhiều tài năng đã được nuôi
dưỡng và thành đạt trong tương lai.
1.2. Hoạt động tín dụng ngân hàng với DNVVN
1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
1.2.1.1.Khái niệm tín dụng ngân hàng
Khoảng 3500 trước công nguyên trở về trước khi nền kinh tế còn rất sơ
khai, ngân hàng xuất hiện khi đó chỉ với chức năng như một tiệm giữ đồ.
Trong giai đoạn ấy, các định chế Nhà nước, pháp luật chưa rõ ràng, trộm cắp
xảy ra khắp nơi, nên các thương nhân, những gia đình có của cải trong cộng
đồng chỉ tìm thấy sự an tâm khi gửi vàng bạc đá quý dư thừa của họ vào nhà
thờ, nhà các lãnh chúa hay các nhà giàu có vì những nơi ấy an toàn cho tiền
bạc của họ. Người gửi tiền phải trả tiền công cho việc giữ hộ đó.
Khoảng năm 2000 trước công nguyên, những người chủ ngân hàng
thông minh đã nhận ra rằng khi họ cất giữ tiền, thì tiền này chỉ ở trong kho mà
không làm gì cả, trong khi các thương nhân khác lại cần tiền để buôn bán, và
họ có thể lấy tiền này để cho vay lấy lời, số tiền lời được chia một phần cho
để bù đắp các chi phí như: khấu hao tài sản cố định, trả lương cho nhân viên,
chi phí quản lý doanh nghiệp…nên người vay vốn, ngoài việc hoàn trả tiền
gốc còn phải trả thêm tiền lãi cho ngân hàng, đó chính là giá của việc sử dụng
vốn trong một thời gian nhất định.
Tính thời hạn
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp là có thời hạn, và
người vay phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn trong hợp đồng một cách
Lê Hải Long Lớp NHB- K10
Học viện Ngân hàng 12 Khóa luận tốt nghiệp
vô điều kiện. Cơ sở để xác định thời hạn vay sao cho chính xác là chu kỳ sản
xuất kinh dianh của khách hàng, thời điểm hình thành nguồn thu của người
vay… Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cần phải tính toán đến sự hợp lý giữa
thời hạn của vốn huy động và cho vay để tránh rủi ro thanh khoản.
Tính rủi ro
Hoạt động tín dụng, như đã nói, là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất
trong hoạt động của một ngân hàng thương mại. Rủi ro đến từ những nguyên
nhân chủ quan như chiến tranh, khủng hoảng kinh tế… nhưng phần nhiều đến
từ nguyên nhân chủ quan thuộc về uy tín, kết quả kinh doanh của người vay
hay đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng…
1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại và phát triển của các DNVVN là
một tất yếu khách quan. Như các loại hình doanh nghiệp khác, trong quá trình
sản xuất kinh doanh, DNVVN cũng sử dụng vốn tín dụng ngân hàng nhằm
đáp ứng nhu cầu vốn lưu động tăng lên cũng như để tối ưu hóa hiệu quả sử
dụng vốn của mình. Có thể nói, tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất quan
trọng trong sự phát triển của DNVVN, tạo ra sức sống cho cả nền kinh tế nói
chung.
1.2.2.1.TDNH là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra đời và phát triển, nâng
cao khả năng cạnh tranh của các DNVVN
Nguồn vốn kinh doanh có vai trò quyết định đến sự hình thành và tồn tại
vay từ các TCTD. Các nguồn vốn khác như vay người thân, chiếm dụng vốn
của đối tác hay các khoản hỗ trợ từ Nhà nước… thường nhỏ và không thường
xuyên. Nguồn vốn TDNH chính là công cụ đòn bẩy để DN tối ưu hóa hiệu
quả sử dụng vốn. Đối với các DNVVN, do hạn chế về vốn nên việc chỉ sử
dụng vốn tự có để sản xuất kinh doanh là khó khăn vì việc sử dụng sẽ làm chi
phí tăng cao, sản phẩm kém cạnh tranh trên thị trường. Để đạt hiệu quả nhất
Lê Hải Long Lớp NHB- K10
Học viện Ngân hàng 14 Khóa luận tốt nghiệp
định thì DN cần phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết hợp linh hoạt giữa các
nguồn vốn, nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hóa lợi nhuận mà
vẫn đảm bảo an toàn tài chính.
1.2.3. Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của
DNVVN ở Việt Nam
Nhìn chung, năng lực tài chính của các DNVVN còn rất hạn chế, nhu
cầu vốn cho hoạt động kinh doanh là rất lớn. Các doanh nghiệp nói chung và
DNVVN nói riêng luôn gặp khó khăn về vốn, kể cả khi nền kinh tế lạm phát,
tăng trưởng nóng và cả khi nền kinh tế suy thoái, giảm phát. Theo tính toán,
bình quân mỗi DNVVN đi vào hoạt động cần khoảng 2 tỷ đồng, số vốn cần
huy động sẽ xấp xỉ cả triệu tỷ đồng Việt Nam. Có nhiều kênh cung cấp vốn
cho DNVVN, trong đó kênh vốn tín dụng ngân hàng là kênh trực tiếp quan
trọng và là tổ chức trung gian tạo điều kiện để DNVVN tiếp cận các nguồn
vốn ưu đãi.
Kết quả điều tra gần đây của Cục Phát triển DNVVN (Bộ Kế hoạch và
Đầu tư) cho thấy, chỉ có 32,38% DNVVN có khả năng tiếp cận được nguồn
vốn của ngân hàng; 35,25% khó tiếp cận, còn lại không thể tiếp cận. Trong số
DNVVN không tiếp cận được vốn vay NH thì 80% không đáp ứng đủ điều
kiện cho vay. Trên thực tế, nợ xấu của ngân hàng đối với các khoản tín dụng
của DNVVN rất thấp, nhưng các doanh nghiệp vẫn rất khó tiếp cận nguồn
vốn tín dụng ngân hàng. Nhiều ngân hàng dè dặt trong việc cho DNVVN vay
vốn, quá trình tiếp cận vốn tín dụng của DNVVN còn rất khó khăn.
đại hội nhập, cạnh tranh gay gắt hiện nay. Đứng trước những thách thức đó,
Lê Hải Long Lớp NHB- K10
Học viện Ngân hàng 16 Khóa luận tốt nghiệp
Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển, không còn cách nào khác, phải nâng
cao năng lực cạnh tranh, tận dụng tối đa các cơ hội và khai thác các tiềm năng
còn bỏ ngỏ trong thị trường của mình… và các DNVVN chính là đối tượng
khách hàng tiềm năng nhất mà ngân hàng cần tập trung khai thác. Việc mở
rộng tín dụng đối với các DNVVN không những là tăng doanh số cho vay mà
qua đó giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu cho
DNVVN, đồng thời đem lại thu nhập cho ngân hàng, từ đó nâng cao khả năng
cạnh tranh trong ngành, tạo chỗ đứng vững chắc trên thương trường.
Hơn nữa, xét trên bình diện toàn bộ nền kinh tế, mở rộng tín dụng đối
với DNVVN chính là cách thức gián tiếp để nuôi dưỡng nguồn thu cho ngân
sách nhà nước, bởi chỉ khi các DNVVN làm ăn có hiệu quả với nguồn vốn
vay được từ ngân hàng, tạo ra lợi nhuận thì họ mới có điều kiện để thực hiện
nghĩa vụ đối với đất nước. Thêm vào đó, khi DNVVN tiếp cận được với
nguồn vốn tín dụng ngân hàng, họ sẽ sử dụng để duy trì, mở rộng sản xuất,
thuê thêm người lao động, mua thêm nguyên vật liệu, sản xuất thêm hàng
hóa… từ đó, có hiệu ứng lan tỏa ra toàn bộ nền kinh tế, góp phần giải quyết
các vấn đề xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, thúc đẩy cả đất nước tiến lên
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Vì vậy, mở rộng tín dụng đối với DNVVN là hết sức cần thiết cho sự
phát triển của DNVVN, cho bản thân ngân hàng và cho cả nền kinh tế.
1.3.2. Chỉ tiêu để đánh giá mở rộng tín dụng đối với DNVVN
Để tiến hành định hướng cho quá trình tìm kiếm số liệu, đánh giá thông
tin và đưa ra kết luận, từ đó hoạch định chiến lược chính xác nhất về mở rộng
tín dụng đối với DNVVN, các nhà quản trị ngân hàng đã đưa ra một hệ thống
các chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ và đồng bộ được phân loại như sau:
1.3.2.1.Mở rộng số lượng khách hàng vay là DNVVN
Khách hàng của ngân hàng là những tổ chức kinh tế, cá nhân có quan hệ
của năm nay so với năm trước là bao nhiêu.
Nếu tỷ lệ này tăng cho thấy xu hướng năm nay số lượng khách
hàng là DNVVN tăng so với năm ngoái
Nếu tỷ lệ này là giảm nhưng vẫn lớn hơn 0 thì rõ ràng số lượng
DNVVN có quan hệ tín dụng vẫn tăng nhưng tốc độ tăng của tử số - M
SL
thấp hơn so với tốc độ tăng của mẫu số - S
T-1
. Tức là:
- Hoặc là ngân hàng đã hạn chế mở rộng tín dụng đối với DNVVN.
- Hoặc việc mở rộng tín dụng đối với các DNVVN đã đi vào ổn định.
(c) Tỷ trọng số lượng khách hàng là DNVVN
TT
SL
= * 100%
Trong đó:
S
1
: Số lượng khách hàng là DNVVN có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
S : Tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
Lê Hải Long Lớp NHB- K10