LỜI CẢM ƠN
Thực tập thực sự rất bổ ích đối với sinh viên, giúp sinh viên chuẩn bị ra trường
đánh giá lại kiến thức đã học, cũng như tìm hiểu sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn.
Lời đầu tiên em xin cám ơn Chi Nhánh Thông Tin Di Động An Giang đã đồng ý
cho em thực tập tại công ty.
Em cám ơn anh NGUYỄN NGỌC TÍNH – Tổ trưởng kỹ thuật đã tận tình chỉ bảo,
hỗ trợ em rất nhiều trong quá trình thực tập cũng như khi khảo sát các trạm viễn thông
của MobiFone.
Xin cám ơn sâu sắc đến thầy ĐẶNG LÊ KHOA - trưởng chuyên ngành Viễn
Thông – Mạng của khoa Điện tử - Viễn Thông cùng tập thể Thầy, Cô trong khoa đã cung
cấp những kiến thức vô cùng quý báu, giúp em tự tin hơn trong quá trình thực tập.
Lời kết em xin cảm ơn bạn bè, những người thân trong gia đình đã luôn động viên
để báo cáo này được hoàn thành tốt đẹp và đúng thời hạn. 3. Kết quả công tác: 3 điểm (Mức độ hoàn thành thành công việc)
4. Các ý kiến khác: ±2 điểm (nếu có) 5. Điểm đề nghị: (Thang điểm 10)
Xác nhận của cơ quan Cán bộ hướng dẫn
(Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và ghi họ tên)
NGUYỄN NGỌC TÍNH
ế
bị 2G và truyền dẫn.
Tuần 2
Từ……
đến…….
Tham khảo tài liệu về
các thiết bị 3G và hỗ tr
ợ
đội kỹ thuật của chi
nhánh thực hiện tố
i ưu h
thống 3G (Nâng RF
Module).
Tuần 3
Từ……
đến…….
Tối ưu hệ thố
ng 3G;giám
sát trạm 3G và tham
quan BSC.
Tuần 4
Từ……
đến…….
Tối ưu ac-quy; tối ưu h
ệ
thống 3G; thực hành
commission trạm 3G;
Sinh viên thực tập: NGÔ TRUNG TRỰC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ MOBIFONE 3
I. Lịch sử phát triển của Mobifone: 3
II. Sơ đồ tổ chức công ty: 4
III. Sơ đồ tổ chức chi nhánh: 6
PHẦN 2: KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN HỆ THỐNG GSM 7
I. Khái niệm: 7
II. Thành phần hệ thống GSM: 7
1.Hệ thống chuyển mạch (SS) : 8
2.Hệ thống trạm gốc (BSS) : 9
3. Hệ thống điều hành và hỗ trợ (OSS): 11
4. Trạm di động (MS): 11
5.Một số phần tử chức năng phụ: 12
6. Giao thức báo hiệu số 7 và các giao diện kết nối: 12
III. Qui trình thực hiện cuộc gọi: 14
1.Sơ đồ tổng quát: 14
2.Sơ đồ cụ thể: 14
PHẦN 3: MẠNG 3G VÀ CÁC THÀNH PHẦN HỆ THỐNG 15
I. Giới thiệu 3G: 15
1. Định nghĩa và tình hình phát triển 3G ở Việt Nam: 15
2.Chuẩn W-CDMA 15
II. Cấu trúc mạng UMTS 16
OSS Operation and Support System
MS Mobile Station
HLR Home Location Register
MSC Mobile Services Switching Center
VLR Visitor Location Register
AUC Authentication Center
EIR Equipment Identify Register
BSC Base Station Controller
BTS Base Transceiver Station
RBS Radio Base Station
RF Radio Frequency
MS Mobile Station
PLMN Public land mobile network
SIM Subscriber Identity Module
ME Mobile Equipment
MXE Message Center
MSN Mobile Service Node
IN Intelligent Network
GSMC Gateway Mobile Services Switching Center
GIWU GSM Interworking Unit
Sinh viên thực tập: NGÔ TRUNG TRỰC Trang 2
SS7 Signaling System # 7
PSTN Public Switched Telephone Network
MTP Media Transfer Protocol
UP User Part
TUP Telephony User Part
DUP Data User Part
ISUP ISDN User Part
I. Lịch sử phát triển của Mobifone:
Công ty thông tin di động (VMS) là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tập đoàn
Bưu chính Viễn thông Việt nam (VNPT). Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm
1993, VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GMS
900/1800 với thương hiệu MobiFone, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông tin di
động Việt Nam. Lĩnh vực hoạt động của MobiFone là tổ chức thiết kế xây dựng, phát
triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động.
1993: Thành lập Công ty Thông tin di động. Giám đốc công ty Ông Đinh Văn Phước.
1994: Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực I & II.
1995: Công ty Thông tin di động ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với Tập đoàn
Kinnevik/Comvik (Thụy Điển).
Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực III
2005: Công ty Thông tin di động ký thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với
Tập đoàn Kinnevik/Comvik.
Nhà nước và Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) có
quyết định chính thức về việc cổ phần hoá Công ty Thông tin di động.
Ông Lê Ngọc Minh lên làm Giám đốc Công ty Thông tin di động thay Ông Đinh
Văn Phước (về nghỉ hưu).
Hiện tại ông Lê Ngọc Minh đang là Phó Tổng Giám Đốc – Chủ tịch của Công ty
Thông Tin di động.
2006: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực IV
2008: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực V. Kỷ niệm 15 năm thành lập
Công ty thông tin di động.
Thành lập Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng.
Tính đến tháng 04/2008, MobiFone đang chiếm lĩnh vị trí số 1 về thị phần thuê
bao di động tại Việt Nam.
2009: Nhận giải Mạng di động xuất sắc nhất năm 2008 do Bộ Thông tin và Truyền thông
trao tặng; VMS - MobiFone chính thức cung cấp dịch vụ 3G; Thành lập Trung tâm Tính
Sinh viên thực tập: NGÔ TRUNG TRỰC Trang 4
- Trung tâm Thông tin di động khu vực V có trụ sở chính tại Hải Phòng, chịu
trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực tại 14 tỉnh, thành
phố phía Bắc:
Địa chỉ: Số 8 lô 28 đường Lê Hồng Phong, Thành phố Hải Phòng.
- Trung tâm Thông tin di động khu vực VI có trụ sở chính tại TP.Biên Hòa tỉnh
Đồng Nai, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động tại 09 tỉnh
thuộc khu vực miền Nam:
Địa chỉ: 22/8, KP3, đường Nguyễn Ái Quốc, P. Thống Nhất, Tp. Biên Hòa, tỉnh Đồng
Nai.
- Trung tâm Dịch vụ Giá trị gia tăng được thành lập ngày 06/10/2008 có trụ sở
chính tại Thành phố Hà nội, có chức năng phát triển, quản lý, khai thác và kinh doanh các
dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng thông tin di động (bao gồm dịch vụ SMS, dịch vụ trên
nền SMS, trên nền GPRS, 3G và dịch vụ chuyển vùng quốc gia, quốc tế).
- Xí nghiệp thiết kế thành lập ngày 21/01/1997 có trụ sở tại Hà Nội với nhiệm vụ
tư vấn, khảo sát, thiết kế xây dựng các công trình thông tin di động.
Sinh viên thực tập: NGÔ TRUNG TRỰC Trang 6
- Trung tâm Tính cước và Thanh khoản được thành lập ngày 10/08/2009 có trụ
sở chính tại Thành phố Hà Nội, có nhiệm vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống Tính
cước và quản lý khách hàng tập trung, hệ thống Đối soát cước tập trung, hệ thống IN và
các hệ thống thanh toán điện tử đảm bảo phục vụ yêu cầu sản xuất – kinh doanh; Đối soát
và thanh khoản cước với các mạng trong nước, Quốc tế; Nghiên cứu, phát triển hệ thống
Tính cước và Quản lý khách hàng, hệ thống Đối soát cước, hệ thống IN, các hệ thống
thanh toán điện tử phục vụ sản xuất – kinh doanh của Công ty thông tin di động.
III. Sơ đồ tổ chức chi nhánh:
Chi nhánh thông tin Di Động An Giang trực thuộc Trung Tâm Thông Tin Di Động Khu
Vực IV có sơ đồ tổ chức như sau:
Trong đó bộ phận Kỹ thuật thuộc phòng Quản Lý Mạng. Nhiệm vụ chính là vận hành
GMSK GMSK
II. Thành phần hệ thống GSM:
Mạng GSM được chia làm 4 hệ thống chính :
o Hệ thống chuyển mạch : SS .
o Hệ thống trạm gốc : BSS.
o Hệ thống điều hành và hỗ trợ : OSS .
o Trạm di động : MS .
Những thành phần cơ bản của mạng GSM được biểu diễn như hình sau :
Sinh viên thực tập: NGÔ TRUNG TRỰC Trang 8 Những thành phần cơ bản của mạng GSM
1.Hệ thống chuyển mạch (SS) :
Hệ thống chuyển mạch ( SS ) chịu trách nhiệm về xử lý cuộc gọi thực hiện và các
chức năng liên quan với thuê bao điện thoại . Hệ thống chuyển mạch bao gồm những
khối chức năng sau :
Đăng ký định vị thường trú (HLR) :
HRL là cơ sở dữ liệu sử dụng để lưu trữ và quản lý thuê bao điện thoại cụ thể như
sau: HLR lưu trữ những dữ liệu thường xuyên về thuê bao điện thoại bao gồm hiện trạng
phục vụ của thuê bao điện thoại , thông tin định vị và tình trạng hoạt động .
Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động (MSC) :
MSC thực hiện các chức năng chuyển mạch điện thoại của hệ thống . Nó điều
khiển các cuộc gọi đến và các cuộc gọi đi của điện thoại , và các hệ thống dữ liệu . Nó
cũng thực hiện nhiều chức năng như là tính cước , giao tiếp mạng , báo hiệu kênh chung
và nhiều chức năng khác nữa .Một MSC quản lý một số lượng các BSC .
Đăng ký định vị tạm trú (VLR) :
VLR là dữ diệu cơ sở chứa đựng thông tin tạm thời về các thuê bao điện thoại
được đòi hỏi bởi MSC để phục vụ những thuê bao điện thoại đang gọi . Khi một trạm di
động di chuyển vào trong khu vực một MSC mới , VLR kết nối tới MSC đó sẽ yêu cầu
để có chất lượng cao , hiệu quả kinh tế nhất .
Chức năng quản lý mạng vô tuyến :
o Quản lý dữ liệu mô tả Cell và dữ liệu cấu hình Cell .
Sinh viên thực tập: NGÔ TRUNG TRỰC Trang 10
o Quản lý dữ liệu định vị .
o Quản lý đo lường sự kiện và lưu thông.
o Quản lý việc ghi lưu thông.
Chức năng quản lý RBS :
o Định cấu hình cho RBS.
o Quản lý sự thay đổi hoạt động , lập trình tải cho RBS .
o Giám sát hoạt động RBS và thông báo lỗi nếu có .
Quản lý mạng phát :
o Quản lý giao diện phát vô tuyến, điều khiển cho RBS .
o Quản lý bộ chuyển mạch phân phối , điều khiển cho RBS.
o Chuyển mã (Transcoding) và đáp ứng tốc độ trong BSC : tín hiệu thoại đến trên
PCM 30 với tốc độ 64 Kbps sẽ được chuyển đổi mã hóa sang tín hiệu 16 Kbps trong đó
13 Kbps cho thoại và 3 Kbps cho báo hiệu ) theo tiêu chuẩn thoại GSM .
Điều khiển những kết nối của MS :
o Điều khiển kết nối của MS trong quá trình thiết lập cuộc gọi.
o Điều khiển MS suốt cuộc gọi.
b. BTS:
BTS điều khiển giao tiếp vô tuyến tới trạm di động (MS). BTS là thiết bị vô tuyến
( các máy thu phát và các antenna ) cần thiết để phục vụ cho mỗi cell trong mạng .
BTS là một phần của BSS , nó thực hiện kết nối BSC với MS .RBS là tên sản
phẩm BTS của Ericsson, là thành phần 2G trong BTS .RBS bao gồm tất cả những thiết bị
giao tiếp phát và thu vô tuyến trong một site bao gồm một hay nhiều cell. RBS của
Ericsion được sử dụng phổ biến ở đơn vị thực tập
Chức năng của RBS :
o Đặc tính cơ bản :hiển thị số cuộc gọi, chỉ thị tín hiệu xử lý cuộc gọi, hiển thị
PLMN, phím số, quản lý các đặc tính của thuê bao.
o Đặc tính bổ sung của MS : như chỉ thị cước phí , điều khiển những dịch vụ bổ
sung .
o Đặc tính thêm vào: quay số tắt , ngăn chặn cuộc gọi , quay số cố định …
Sinh viên thực tập: NGÔ TRUNG TRỰC Trang 12
5.Một số phần tử chức năng phụ:
Trung tâm thông điệp (MXE) :
MXE là một nút cung cấp voice, fax, thông điệp dữ liệu .Đặc biệt MXE điều khiển
dịch vụ thông điệp ngắn , quảng bá cell , voice-fax mail , e-mail và thông báo .
Nút dịch vụ di động (MSN) :
MSN là nút điều khiển những dịch vụ mạng di động thông minh (IN).
Trung tâm chuyển mạch dịch vụ di động (GSMC) :
Cổng kết nối là một nút thông thường nối liền hai mạng . Cổng kết nối thường
được thực hiện trong một MSC.
Khối ảnh hưởng lẫn nhau GSM (GIWU) :
GIWU bao gồm cả phần cứng và phần mềm cung cấp một thiết bị ghép tương
thích tới những mạng thông tin dữ liệu khác nhau . Thông qua GIWU , những người sử
dụng có thể chuyển đổi giữa speech và data trong suốt một cuộc gọi giống nhau . Thiết bị
phần cứng GIWU được kết nối vật lý tại MSC/VLR .
6. Giao thức báo hiệu số 7 và các giao diện kết nối:
a. Giao thức báo hiệu số 7:
Giao thức báo hiệu số 7 hay còn gọi là SS7, là tập hợp các giao thức điện thoại
được sử dụng để thiết lập hầu hết các cuộc gọi trong mạng PSTN.
Chức năng: Chức năng chính của SS7 là thiết lập cuộc gọi, kết thúc cuộc gọi, chuyển đổi
số, tính cước, SMS.
Giao diện Abis kết nối BTS với BSC. Giao diện là phần cố định của mạng và giao
tiếp thông qua cáp thông thường. Điển hình là một liên kết PCM 30 được sử dụng với 32
kênh mỗi kênh 64kbps, cung cấp băng thông 2Mbps. Công nghệ nén cho phép GSM sử
dụng các gói lên tới 8 kênh lưu lượng trên một kênh đơn 64kbps.
Giao diện Air/Um:
Giao diện không khí là giao diện vô tuyến giữa MS và BTS. Giao diện này khác
nhiều với các giao diện khác, bởi vì giao tiếp vô tuyến là giao diện mở rất nhạy cảm với
sự xâm nhập từ ngoài hơn là với cable, nhưng đổi lại được băng thông lớn.
Sinh viên thực tập: NGÔ TRUNG TRỰC Trang 14
III. Qui trình thực hiện cuộc gọi:
1.Sơ đồ tổng quát:
Các khối chức năng tham gia vào cuộc gọi
2.Sơ đồ cụ thể:
a.Cuộc gọi di động gọi di động:
Cuộc gọi từ MS1 đến MS2
b.Cuộc gọi di động gọi cố định:
Cuộc gọi từ di động điện thoại tới cố định
c.Cuộc gọi di động gọi quốc tế:
Cuộc gọi từ di động đi quốc tế
2.Chuẩn W-CDMA
Tiêu chuẩn W-CDMA là nền tảng của chuẩn UMTS, dựa trên kỹ thuật CDMA trải
phổ dãy trực tiếp, trước đây gọi là UTRA FDD, được xem như là giải pháp thích hợp với
các nhà khai thác dịch vụ di động sử dụng GSM, tập trung chủ yếu ở châu Âu và một
phần châu Á (trong đó có Việt Nam). UMTS được tiêu chuẩn hóa bởi tổ chức 3GPP,
cũng là tổ chức chịu trách nhiệm định nghĩa chuẩn cho GSM, GPRS và EDGE.
Sinh viên thực tập: NGÔ TRUNG TRỰC Trang 16
II. Cấu trúc mạng UMTS
Mạng UMTS gồm các thành phần chính sau:
- Phần vô tuyến: Chia làm 2 phần sau:
+ Khối GERAN: bao gồm các BTS và BSC của mạng 2G.
+ Khối UTRAN: đây là khối mới hoàn toàn trong mạng. Khối gồm các Node B và
các RNC. RNC có nhiệm vụ điều khiển nguồn tài nguyên vô tuyến trong WCDMA RAN
và giao tiếp với Hệ thống mạng Core, chịu trách nhiệm điều khiển tải và nghẽn cho các
cell, điều khiển việc nhận và cấp phát mã cho các liên kết vô tuyến mới được thiết lập
trong các cell. Node B làm nhiệm xử lý lớp vật lý ở giao diện vô tuyến như mã hóa kênh,
đan xen, trải phổ, điều chế Nó cũng thực hiện một chức năng tài nguyên vô tuyến như
điều khiển công suất vòng trong Về mặt tương đồng, có thể xem Node B có vai trò như
BTS còn RNC có vai trò như BSC. Ở mạng UMTS của VMS4, mỗi Node B chỉ chịu điều
khiển bởi một RNC.
Phần mạng lõi (Core Network), bao gồm 2 miền: miền chuyển mạch kênh và
miền chuyển mạch gói.
+ CS Domain: khối này làm nhiệm vụ chính cho phần lưu lượng thoại. Nhận xử lý
các traffic thoại từ BSC (giao diện A) và RNC (giao diện Iu-CS).
+ PS Domain: Miền này làm nhiệm vụ chính xử lý các Traffic về data, nhận xử lý
data từ các BSC (giao diện Gb) và các RNC (giao diện Iu-PS).
Phiên bản của các khối RF:
RF có nhiều phiên bản có tần số và số lượng cặp thu phát khác nhau.
Hiện tại, Trung tâm Thông tin di động khu vực IV sử dụng RF module version
FRGF.
Cấu trúc của FRGF:
Khối RF module Version FRGF gồm có 3 bộ khuếch đại công suất (PA) tương
ứng với 3 cặp port angten như trong sơ đồ. Công suất tối đa tại đầu angten ở mỗi PA là
70 W (suy hao cho Feeder khoảng 10 W). Hỗ trợ phát đồng thời được 2 sóng mang
(carriers) ở mỗi cặp Angten. Do đó, nếu sử dụng 1 sóng mang, Pmax ở mỗi PA lên tới
60W, Pmax là 30 W nếu dùng 2 sóng mang. Khi đó, trạm sẽ có cấu hình sau (tương ứng
với phân bổ công suất):
P
P
P
Hiện tại, đang sử dụ
ng mô
hình kiể
u A (“A type”, [1 Tx/Rx +
1 Rx only] / 1 PA) có thể đấu nố
i
với các cấu hình sau: