BÁO CÁO THỰC TẬP-Quản lý môi trường đô thị Việt Nam - Pdf 27



CƠ QUAN HỢP TÁC QUỐC TẾ NHẬT BẢN (JICA)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nghiên cứu
Quản lý môi trường đô thị Việt Nam BÁO CÁO TIẾN ĐỘ (2)
Tập 01

Tháng 3 năm 2011

CÔNG TY TNHH NIPPON KOEI
CÔNG TY TNHH YACHIYO ENGINEERING Bản đồ vị trí khu vực dự án

Nghiên cứu Quản lý môi trường đô thị Việt Nam Tập 01: Báo cáo chính i
Báo cáo tiến độ (2)
Mục lục

quản lý môi trường đô thị ············································································· 26
3.2.10 Tiến độ nghiên cứu về cấp thoát nước ······················································ 28
Chương 4 Kế hoạch hoạt động của Nghiên cứu trong giai đoạn tiếp theo ······················ 29

Nghiên cứu Quản lý môi trường đô thị Việt Nam Tập 01: Báo cáo chính ii
Báo cáo tiến độ (2)Danh mục các Bảng

Bảng 1-1: Các chủ đề Nghiên cứu và khu vực nghiên cứu
B

ng 1
-
2:

Thành ph

n nhóm nghiên c

u JICA

Bảng 1-3: Nội dung báo cáo tiến độ 2 (P/R (2))
Bảng 2-1 Hiện trạng khung pháp lý về quản lý chất lượng nước ở Việt Nam
Bảng 3-1 Các cơ quan / tổ chức cung cấp thông tin và các địa điểm đã tiến hành khảo sát thu
thập thông tin/ số liệu đến tháng 3 năm 2011


ng

3
-
8

Các

văn b

n liên quan đ
ế
n dòng ch

y t

i thi

u
Danh mục các Hình

Hình 1-1: Các lĩnh vực / chủ đề của Nghiên cứu Quản lý môi trường đô thị
Hình 1-2: Kế hoạch tổng quát của Nghiên cứu Quản lý môi trường đô thị
Hình 2-1: Chương trình quản lý chất thải rắn thông qua giảm thiểu chất thải và xúc tiến 3R
Hình 3-1 Nghiên cứu về khái niệm dòng chảy , giải pháp cho nút thắt cổ chai của các dự án
CDM tại Việt Nam

HN Hà Nội
HCMC Hồ Chí Minh
HEPA Thành phố Hồ Chí Minh
HEPZA Ban quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất thành phố Hồ Chí Minh
HP Hải Phòng
IC/R Báo cáo khởi động
ICD Vụ hợp tác quốc tế
IWRM Quản lý tổng hợp tài nguyên nước
IEZA Ban quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất
ISPONRE Viện chính sách và chiến lược Tài nguyên và môi trường (MONRE)
ISWM Quản lý chất thải rắn công nghiệp
IT/R Báo cáo giữa kỳ
MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
MOC Bộ Xây dựng
MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường
MPI Bộ Kế hoạch và Đầu tư
MSWM Quản lý chất thải rắn đô thị
MWWM Quản lý chất thải và nước thải y tế
JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
JST Nhóm Nghiên cứu JICA
RBCs Ủy ban lưu vực sông
PCD Cục kiểm soát ô nhiễm (VEA)
P/R Báo cáo tiến độ
RBC Ủy ban lưu vực sông
RBEP Bảo vệ môi trường lưu vực sông
Nghiên cứu Quản lý môi trường đô thị Việt Nam Tập 01: Báo cáo chính iv
Báo cáo tiến độ (2)

trường đô thị tốt hơn.
Để phục vụ mục đích này, cần phải xem xét hiện trạng, các vấn đề còn tồn tại cũng như làm
rõ xu hướng trong tương lai để giải quyết hợp lý các vấn đề quản lý môi trường đô thị ở Việt
Nam, từ đó có thể xây dựng và thiết kế các hoạt động hợp tác và các dự án giữa hai nước tùy
theo tính cấp bách và mức độ ưu tiên của từng nhu cầu khác nhau trong quản lý môi trường
đô thị.
Với nhận thức trên, Nghiên cứu về quản lý môi trường đô thị tại Việt Nam (SUEM) nhằm
mục đích i) xem xét hiện trạng lĩnh vực quản lý môi trường đô thị ở Việt Nam tập trung vào
công tác ban hành và thực thi chính sách, xây dựng và thực hiện dự án, vận hành và bảo trì
các cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và ii) xác định các vấn đề và đề xuất đường lối phù hợp trong
xây dựng các dự án hợp tác trong lĩnh vực này.
1.2 Nội dung Nghiên cứu
1.2.1 Khu vực nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu gồm i) năm (5) thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế và thành
phố Hồ Chí Minh (HCM), ii) các tỉnh xung quanh thành phố Hồ Chí Minh như Đồng Nai, Bà
Rịa Vũng Tàu và Bình Dương, và iii) các lưu vực sông Cầu, Nhuệ - Đáy, Đồng Nai - Sài Gòn,
(xem bản đồ).
1.2.2 Các chủ đề Nghiên cứu
SUEM bao gồm các nghiên cứu thành phần cho từng lĩnh vực/ chủ đề quản lý môi trường đô
thị và nêu rõ các khu vực nghiên cứu tương ứng với mỗi lĩnh vực/ chủ đề. Tuy vậy, khu vực
nghiên cứu của một số chủ đề không được nêu rõ do đặc thù của lĩnh vực/chủ đề đó

Nghiên cứu Quản lý môi trường đô thị Việt Nam Tập 01: Báo cáo chính 2
Báo cáo tiến độ (2)

Hình 1-1 Các lĩnh vực/ chủ đề của SUEM

Bảng 1-1 Cấu trúc của SUEM và khu vực nghiên cứu
Lĩnh vực/ Chủ đề

Khu vực nghiên cứu

Quản lý lưu vực sông
- Quản lý môi trường lưu vực sông
- Hiện trang quản lý tài nguyên nước
Ba (3) lưu vực sông
- Lưu vực sông Cầu
- Lưu vực sông Nhuệ - Đáy
- Lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn
Cấp thoát nước
Chất thải công nghiệp/ Y tế
Quản lý chất thải rắn
Năm (5) thành phố
- Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, thành phố
Hồ Chí Minh
Ba (3) tỉnh
Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương
Quản lý chất lượng không khí Hai (2) thành phố
Hà Nôi, thành phố Hồ Chí Minh

Chủ đề liên quan đến SP-RCC
Không chỉ ra khu vực nghiên cứu
Nguồn: Nhóm nghiên cứu JICA
Ghi chú: SP-RCC: Chương trình hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu


◎ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○
◎ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○
◎ ○ ○
○ ◎ ◎
○ ◎ ○
○ ◎ ◎
○ ◎ ◎
○ ◎ ◎
○ ◎ ○ ◎
○ ◎ ○
○ ◎
○ ◎ ◎ ○
○ ◎
○ ◎ ◎ ○
○ ◎
○ ◎ ○
○ ◎ ○ ○
○ ◎ ○ ○
○ ◎ ○ ○
○ ◎ ◎ ○
○ ○ ◎ ◎
○ ◎
○ ◎ ○
○ ◎ ○
○ ◎ ○
○ ◎ ○
○ ◎ ○
○ ◎
○ ◎
○ ◎

Đề xuất định hướng và các biện pháp nhằm cải thiện hạ tầng cấp
thoát nước
Xác định hiện trạng và các vấn đề về cải thiện nước thải công
nghiệp và nước thải y tế
Nước thải công nghiệp
Phân tích hiện trạng và xác định vấn đề về quản lý lưu vực sông
tại ba lưu vực
Quản lý chất thải rắn
Xác định hiện trạng thu gomG, vận chuyển và tiêu hủy chất thải
rắn tại các thành phố và khu công nghiệp mục tiêu
Phân tích hiện trạng, rút ra các vấn đề tại các thành phố và khu
công nghiệp mục tiêu
Thu thập các tài liệu, dữ liệu sẵn có và phỏng vấn các cơ
quan liên quan
Khảo sát lấy mẫu
Nghiên cứu quản lý lưu vực sông trên quan điểm quản lý tài
nguyên nước
Khuyến nghị các cách tiếp cận để tiến hành thuận lợi các kế hoạch
quản lý lưu vực sông ở ba lưu vực
Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm không khí ở Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh
Nghiên cứu ứng phó với biến đổi khí hậu trong việc phát triển hạ
tầng về quản lý môi trường đô thị
Nghiên cứu việc thành lập ủy ban lưu vực sông
Nghiên cứu chỉ số dòng chảy tối thiểu
Thu thập các thông tin số liệu sẵn có và phỏng vấn các cơ quan
liên quan
Biến đổi khí hậu
Xây dựng, giải thích và thảo luận đối với mỗi báo cáo chuyên đề
Xây dựng và nộp báo cáo tổng kết


1.2.4
Cán bộ nhóm nghiên cứu JICA
Bảng dưới là kế hoạch làm việc của thành viên nhóm nghiên cứu JICA trong thời gian tiến
hành SUEM.
Bảng 1-2 Kế hoạch tổ chức cán bộ nhóm nghiên cứu JICA
3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
Trưởng nhóm/
Quản lý môi trường đôt hị
Norihiko
INOUE
2
Quản lý lưu vực sông ( môi trường nước/
quản lý nước thải công nghiệp )
Tadashi
SHOJI
3 Cấp thoát nước/ thoát nước đô thị
Masayuki
OGINO
4 Quản lý chất thải rắn
Hisashi
YAMAUCHI
5 Quản lý chất thải công nghiệp
Yoshinosuke
HAMADA
6 Quản lý chất thải y tế/ Xả lý nước thải y tế
Takashi
IKEGUCHI
7 Quản lý chất lượng không khí

Nguồn: Nhóm nghiên cứu JICA

1.3 Báo cáo tiến độ (2)
Báo cáo tiến độ (2) đã được xây dựng để giải thích tiến độ SUEM đến tháng 3 năm 2011 bao
gồm các định hướng giải quyết các vấn đề dựa trên các thông tin, số liệu thu thập được về hiện
trạng của từng ngành/ chủ đề nghiên cứu. Nội dung báo cáo được trình bày dưới đây bao gồm
tên các tập báo cáo chính trong bộ Báo cáo tiến độ (2) này.
Bảng 1-3 Nội dung của báo cáo SUEM (P/R (2))
Tập Tên các báo cáo ngành/ chủ đề trong bộ báo cáo SUEM <dự kiến> P/R (2)
01 Báo cáo chính O
02 Báo cáo tổng quan về ô nhiễm nước -
03 Báo cáo nghiên cứu về cấp thoát nước O
04 Báo cáo nghiên cứu về quản lý lưu vực sông tại ba lưu vực sông O
05 Báo cáo nghiên cứu về quản lý nước thải công nghiệp -
06 Báo cáo nghiên cứu ngành quản lý chất thải rắn O
07 Báo cáo nghiên cứu quản lý chất lượng không khí -
08 Báo cáo nghiên cứu về giả pháp nút cổ chai của các dự án CDM O
09 Báo cáo nghiên cứu về ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển hạ tầng
quản lý môi trường đô thị
O
10 Báo cáo nghiên cứu về ứng dụng quản lý dòng chảy tối thiểu -
11 Báo cáo nghiên cứu lộ trình thành lập ủy ban lưu vực sông -
Nguồn: Nhóm nghiên cứu JICA
*1:Bản này được coi là dự thảo báo cáo tổng kết

Nghiên cứu Quản lý môi trường đô thị Việt Nam Tập 01: Báo cáo chính 5
Báo cáo tiến độ (2)

sẽ được đề xuất nhằm xây dựng chương trình về quản lý môi trường đô thị, có xét đến sự các
dự án hợp tác ODA do Nhật Bản tài trợ trước đây và nhu cầu của chính phủ Việt Nam. Trong
điều kiện này, những vấn đề cần thiết sẽ được chẩn bị trong SUEM nhằm kiểm tra hợp tác
phát triển với Nhật Bản sau này, chủ yếu các dự án ODA của Nhật Bản: .
a) Dự thảo tài liệu ngành về quản lý môi trường đô thị
b) Đề xuất các biện pháp về quản lý môi trường đô thị tốt hơn
c) Dự thảo kế hoạch hành động và kế hoạch thực hiện các biện pháp đề xuất nêu trên

2.2 Phương pháp tiếp cận thứ 2: Đề xuất các giải pháp tổng hợp về ô nhiễm nước
Việt Nam đã có hệ thống pháp luật cơ bản về quản lý chất lượng nước. Tuy nhiên, không thể
nói rằng các hoạt động kiểm soát nguồn ô nhiễm đã góp phần giảm thiểu ô nhiễm một cách
hiệu quả.
Nghiên cứu Quản lý môi trường đô thị Việt Nam Tập 01: Báo cáo chính 6
Báo cáo tiến độ (2)
Bảng 2-1

Hiện trạng Hệ thống pháp luật về quản lý chất lượng nước ở Việt Nam
Hạng mục
Hiện trạng
Tiêu chuẩn chất
lượng nước
Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt được quy định tại QCVN 08: 2008/BTNMT.
Tiêu chuẩn nước ngầm được quy định tạiQCVN 09:2008/BTNMT.
Tiêu chuẩn dòng thải Tiêu chuẩn dòng thải đối với từng ngành công nghiệp được quy định tại QCVN

chính
Hệ thống hỗ trợ tài chính nhằm sử dụng ngân sách Nhà nước để kiểm soát nguồn
ô nhiễm được quy định tại Nghị định số 64/2003QD-TTg và Thông tư số 7
/2007/TT-BTNMT. Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam (VEPF) là hệ thống hỗ trợ
tài chính nhằm xây dựng cho các cơ sở những thiết bị kiểm soát ô nhiễm.
Biện pháp phân tích
chất lượng nước
Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam quy định các phương pháp phân tích chất lượng
nước được xây dựng theo từng thông số.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu JICA

Dựa vào hiện trạng, SUEM sẽ đề xuất ý kiến cho các lĩnh vực liên quan đến môi trường nước
để cải thiện các vấn đề trình bày dưới đây, cũng như các định hướng và/hoặc các biện pháp
thực hiện.
a) Hiện tại, các biện pháp kiểm soát ô nhiễm đã được áp dụng thông qua các văn
bản pháp luật về kiểm soát ô nhiễm như Nghị định số 64/2003/QD-TTg, nhưng
không phải tất cả các nguồn ô nhiễm mục tiêu đều được áp dụng do thiếu cơ sở
dữ liệu cơ bản để xác định các nguồn ô nhiễm này. Cần nâng cao hệ thống kiểm
soát các nguồn ô nhiễm nghiêm trọng.
b) Nước thải sinh hoạt thường được xả thải vào nguồn nước công cộng mà chưa qua
xử lý do thiếu cơ sở hạ tầng giúp giảm tải lượng ô nhiễm từ các nguồn ô nhiễm.
Vì vậy, cần xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết để quản lý chất lượng nước.
c) Các hệ thống hỗ trợ tài chính như Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam (VEPF) cần
được tăng cường để góp phần quản lý chất lượng nước.
d) Hệ thống pháp luật hiện thành về quản lý chất lượng nước cần được đánh giá và
chỉnh sửa khi cần thiết. Ví dụ, Luật thanh tra quy định trước khi tiến hành thanh
tra, các đối tượng thanh tra phải được thông báo trước. Như vậy, nếu tiến hành
đúng luật, thì khó có thể thực hiện kiểm tra đột xuất.
e) Để thực hiện yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng nước, cần nâng cao năng
lực của từng cán bộ và chính quyền địa phương về quản lý chất lượng nước,


Nguồn: Nhóm nghiên cứu JICA
Hình 2-1 Chương trình SWM với việc giảm thiểu chất thải bằng cách thúc đẩy 3R
1. Phân loại chất thải tại nguồn, tái sử dụng và tái chế <các biện pháp ở giai đoạn phát thải>
2. Giảm thiểu và tái chế rác hữu cơ (bao gồm cả chế biến phân hữu cơ), vận hành hiệu quả
việc thu gom, vận chuyển rác thải gồm đầu tư vào trạm trung chuyển chất thải, giảm chất
thải/khử chất độc/tái tạo năng lượng bằng cách đốt, tái chế các chất có thể tái chế <các biện
pháp ở giai đoạn xử lý chất thải>
3. Xả thải hợp lý, thu khí ở các bãi chôn lấp v.v. <các biện pháp ở giai đoạn tiêu hủy chất
thải>
<Chất thải công nghiệp và chất thải y tế>
Các biện pháp sau sẽ được kiểm tra có tính đến khả năng giảm thiểu chất thải tại nguồn, các
biện pháp xử lý, tiêu hủy chất thải phù hợp.
1. Giảm thiểu chất thải tại nguồn và giảm khí GHG bằng cách thúc đẩy 3R (đối với chất thải
công nghiệp không độc hại)
a. Thúc đẩy việc thu thập, trao đổi, tái chế các chất có thể tái chế (sắt phế thải, giấy và nhựa
phế thải v.v)
b. Giảm khí GHG/methane bằng cách sắp xếp và thu khí GHG từ bãi chôn lấp rác thải.
Nghiên cứu Quản lý môi trường đô thị Việt Nam Tập 01: Báo cáo chính
được thực hiện trên quan điểm đó nhằm cải thiện hơn nữa hợp tác với Nhật Bản về quản lý
chất lượng không khí như sau:
(1) Hỗ trợ cho các hoạt động của Cục Kiểm soát ô nhiễm thuộc Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
(PCD/MONRE)
Từ năm 2009 đến 2010, Cục Kiểm soát ô nhiễm đã thực hiện nhiều hoạt động xây dựng
chiến lược không khí quốc gia với sự hợp tác của JICA và cố vấn JICA tại Bộ Tài nguyên và
môi trường. Vì thế, một trong những mục tiêu của Nghiên cứu này là hỗ trợ Cục kiểm soát ô
nhiễm xây dựng chiến lược quốc gia nói trên bao gồm các hỗ trợ kỹ thuật về khảo sát thực
địa (ví dụ: khảo sát lưu lượng giao thông tại Hà Nội do được thực hiện bởi một đơn vị tư
vấn tại Hà Nội ký hợp đồng với JICA) dưới sự giám sát của Cục kiểm soát ô nhiễm. Một
khảo sát nữa do đơn vị tư vấn quốc tế của Bộ Môi trường Nhật Bảo tiến hành trong khuôn
khổ nghiên cứu nhằm tăng cường hợp tác với Cục kiểm soát ô nhiễm.
(2) Hỗ trợ xây dựng Quy hoạch quản lý chất lượng không khí
Nghiên cứu Quy hoạch quản lý chất lượng không khí (Air MP Study) được thực hiện tại Hà
Nội và thành phố Hồ Chí Minh dưới khuôn khổ hợp tác kỹ thuật dành cho các Nghiên cứu
phát triển của JICA. Một trong những mục tiêu của Nghiên cứu là chuẩn bị cho Nghiên cứu
Quy hoạch quản lý chất lượng không khí được tiến hành thuận lợi. Công việc chuẩn bị bao
gồm khảo sát thực địa về lưu lượng giao thông tại thành phố Hồ Chí Minh và đo phát thải
khí tại các nhà máy ở Hà Nội. Công việc này được thực hiện qua đơn vị tư vấn.

Nghiên cứu Quản lý môi trường đô thị Việt Nam Tập 01: Báo cáo chính 9
Báo cáo tiến độ (2)2.5 Chính phủ Nhật Bản đã thông qua Chương trình hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu (SP-RCC)
cho Việt Nam. Chính phủ Việt Nam đang tiến hành rất nhiều các biện pháp và hành động
chính sách khác nhau theo cơ chế SP-RCC nhằm đối phó với biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, các

tối thiểu trên sông được xây dựng. Dự thảo kế hoạch nghiên cứu để kiểm tra dòng chảy tối
thiểu trên sông Ba (dự kiến) được coi là ứng dụng thử nghiệm của tài liệu hướng dẫn này.

Nghiên cứu Quản lý môi trường đô thị Việt Nam Tập 01: Báo cáo chính 10
Báo cáo tiến độ (2)CHƯƠNG 3 TIẾN ĐỘ CỦA SUEM ĐẾN THÁNG 11 NĂM 2010

3.1 Tiến độ chung của SUEM
1. Công việc chuẩn bị và khởi động của SUEM
Báo cáo khởi động (IC/R) được xây dựng khi bắt đầu SUEM vào tháng 3 năm 2010, dựa trên
những thông tin và dữ liệu đã có trước khi triển khai SUEM. Buổi họp khởi động Nghiên cứu
được tổ chức vào ngày 2 tháng 4 năm 2010 với sự tham gia của Vụ Hợp tác quốc tế thuộc Bộ
Tài nguyên và Môi trường. Báo cáo khởi động của Nghiên cứu được trình bày tại cuộc họp
nhằm giới thiệu các mục tiêu và kế hoạch của SUEM cũng như thảo luận thực hiện SUEM
giữa JICA, nhóm nghiên cứu JICA (JST), và cơ quan Việt Nam có liên quan.
2. Thu thập thông tin và dữ liệu
Dữ liệu và thông tin theo các lĩnh vực/ chủ đề của SUEM được thu thập để tìm hiểu hiện trạng khu
vực nghiên cứu. Những thông tin và dữ liệu được thu thập qua các buổi họp và gặp mặt với các cơ
quan có thẩm quyền ở cấp trung ương và địa phương. Nhiều chuyến khảo sát thực địa đã được tiến
hành để nắm rõ được hiện trạng môi trường và ô nhiễm điển hình

Bảng dưới đây liệt kê những cá
nhân/tổ chức đã làm việc và cung cấp thông tin cho JST và các vị trí đã được JST khảo sát tính đến
tháng 03 năm 2011.
Bảng 3-1 Danh sách các cá nhân/ tổ chức đã làm việc và cung cấp thông tin


Nghiên cứu Quản lý môi trường đô thị Việt Nam Tập 01: Báo cáo chính 11
Báo cáo tiến độ (2)Lĩnh vực/ Chủ đề Cơ quan Khảo sát thực địa
- Ban quản lý các khu công nghiệp Hà Nội
- Khu công nghiệp bắc Thăng Long
- Sở tài nguyên và môi trường Bắc Giang
- Sở tài nguyên và môi trường Thái Nguyên
- Sở tài nguyên và môi trường Nam Định
- Sở tài nguyên và môi trường Ninh Bình
- Vụ khoa học, giáo dục, tài nguyên và Môi trường, Bộ kế
hoạch và đầu tư
- Ban quản lý khu công nghiệp Hải Phòng
- Ban quản lý khu kinh tế Hải Phòng
C

p thoát nư

c

-
VIWASEEN (
Tư nhân, Hà N

i)

- Cục chăn nuôi, MARD
- Hanoi DARD
-Bac Kan DARD
-Dong Nai DARD
- Hiện trạng Bà Rịa - Vũng Tàu

- Khảo sát thực địa sông Đồng Nai,
Sông Sài Gòn
-Lưu vực sông Cầu (thị xã Bắc Kạn)

-Hồ Núi Cốc tại sông Công (lưu vực
sông Cầu), tỉnh Thái Nguyên
-Sông Thái Bình tại huyện Phả Lại,
tỉnh Hải Dương (hợp nguồn với
sông Cầu)
-Hồ Sông Mây (huyện Trảng Bom)
tại lưu vực sông Đồng Nai
- Cống Liên Mạc tại sông Nhuệ Đáy
(huyện Thanh Trì, Hà Nội)
Quản lý nước thải công
nghiệp
- - Văn phòng quyết định 64, VEA, MONRE
- Phòng quản lý bảo vệ môi trường, Bộ kế hoạch và đầu tư
- Ban quản lý các khu công nghiệp Đà Nẵng
- Khu công nghiệp Thăng Long
- Ban quản lý các khu công nghiệp Hà Nội
- Ban quản lý các khu công nghiệp Hải Phòng
- Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng
- - Thăm khu công nghiệp bắc
Thăng Long

- Trung tâm hợp tác quốc tế, Ủy ban nhân dân thành phố
Huế
- Phòng quản lý chất thải rắn, Sở TN-MT tp Hồ Chí Minh
- Ban môi trường và phát triển bền vững, Viện chiến lược
và chính sách tài nguyên môi trường
- Cục hạ tầng kỹ thuật, Bộ xây dựng
- Cục quản lý chất thải và cải thiện môi trường
- Vụ quan hệ quốc tế, Bộ y tế
- Hiệp hội môi trường đô thị và công nghiệp Việt Nam
- Ban quản lý các khu công nghiệp Hà Nội
- Ban quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai
Ban quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất tp. Hồ
Chí Minh
-Quỹ Tái chế, Sở Tài nguyên và môi trường HCM
- Chi cục bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên và môi trường
tỉnh Bắc Ninh
-Tất cả các bãi rác và nhà máy chế
biến phân hữu cơ ở Hà Nôi, Hải
Phòng, Huế, Đà Nẵng, tp. Hồ Chí
Minh
-Trạm trung chuyển tại Đà Nẵng và
tp. Hồ Chí Minh
-Lò đốt rác y tế thuộc bệnh viện
trung ương Huế
-Lò đốt rác y tế và công nghiệp
trong khu xử lý chất thải Hòa Khánh
tại Đà Nẵng
-Cơ sở xử lý chất thải nguy hại công
ty Green Environment Company và
Vina Ausen Company tại tp. Hồ Chí

-Trung tâm công nghệ và quản lý môi trường/ Đại học Văn
Lang (CEN TEMA)
- Cơ quan bảo vệ môi trường Đông Nam bộ
(SEVEPA/MONRE/VEA)
-trường đại học khoa học tự nhiên
-Chi cục Bảo vệ môi trường thành phố Hồ Chí Minh
-các điểm khảo sát lưu lượng giao
thông ở Hà Nội và tp. Hồ Chí Minh
-Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn
-Công ty cổ phần xi măng Sài Sơn
-Nhà máy gạch Viglacera Bình
Minh
-Công ty cổ phần rượu bia và nước
giải khát Hà Nội
-Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại

-Công ty cổ phần xi măng Hoàng
Thạch
Giải pháp nút cổ chai
cho dự án CDM
- Công ty TNHH Clearth
-Công ty Kajima
-Viện kỹ thuật kinh tế năng lượng Nhật Bản
-Kyotoenergy
-Công ty cổ phần năng lượng và môi trường RCEE
-Công ty phát triển dịch vụ sạch Toshiba
-Trung tâm quan trắc môi trường thành phố Hải Phòng
(HACEM)
-Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hải Phòng
(HA-DONRE)

Lĩnh vực/ chủ đề Tiêu đề khảo sát v.v…
Quản lý lưu vực sông Tiêu đề khảo sát:
Đơn vị tư vấn:
Thời gian khảo sát:
Khảo sát tìm hiểu về quản lý lưu vực sông
Viện kỹ thuật nước và công nghệ môi trường
Từ tháng 4 đến tháng 8 2010
Quàn lý chất thải rắn Tiêu đề khảo sát:

Đơn vị tư vấn:
Thời gian khảo sát:
Khảo sát về khối lượng và thành phần chất thải rắn đô thị tại
Việt Nam
Công ty TNHH và đầu tư toàn diện
Từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2010
Tiêu đề khảo sát:

Đơn vị tư vấn:
Thời gian khảo sát:
Khảo sát về rác thải công nghiệp, rác thải y tế, quản lý nước
thải y tế tại Việt Nam
Viện các sản phẩm hóa học tự nhiên
Từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2010
Quản lý chất lượng không
khí
Tiêu đề khảo sát:

Đơn vị tư vấn:

Thời gian khảo sát:
14
Báo cáo tiến độ (2)hiệu quả hơn ở Việt Nam. Tiến độ và các thành quả của mỗi nghiên cứu trong bộ báo cáo tiến
độ 2 này (P/R (2)) được trình bày cụ thể trong từng tập báo cáo tương ứng.
Báo cáo tiến độ (2) (P/R (2)) được chia sẻ với các cơ quan liên quan ở Việt Nam với mong
muốn nhận được sự đánh giá, góp ý của các cơ quan này. Từ đó, nhóm nghiên cứu có thể đưa
ra những kiến nghị phù hợp trong giai đoạn cuối của SUEM.

3.2 Tiến độ của các lĩnh vực/ chủ đề trong SUEM
3.2.1 Tiến độ nghiên cứu tổng quan ô nhiễm nước
SUEM nghiên cứu một số lĩnh vực/ chủ đề của ngành nước. Chính vì vậy, tổng quan về ô
nhiễm nước được nghiên cứu để có được cái nhìn cơ bản về ô nhiễm nước theo từng chủ đề
nghiên cứu nhỏ của ngành này, nhằm:
a) Xác định hiện trạng và xu hướng ô nhiễm nước tại khu vực nghiên cứu
b) Chỉ rõ nguyên nhân và hậu quả ô nhiễm nước tại khu vực nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện bằng cách phỏng vấn các cơ quan/ cá nhân có thẩm quyền tại
Việt nam về các thông tin/ dữ liệu hiện có và cả khảo sát thực địa. Các nguồn thông tin/ dữ
liệu cho nghiên cứu được lấy từ các báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia do Bộ tài nguyên
môi trường phát hành, và báo cáo hiện trạng môi trường các tỉnh/ thành phố do các Sở tài
nguyên các tỉnh/ thành phố phát hành. Những thông tin bổ sung khác cũng được thu thập để
tham khảo cho nghiên cứu này.

Nghiên cứu này sẽ miêu tả:
a) Xu hướng ô nhiễm nước ở cấp quốc gia bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia/ những qui
định và ảnh hưởng chính đến nguồn ô nhiễm ,


Vì thế, nghiên cứu về lĩnh vực này sẽ tập trung vào các nội dung về môi trường như ô nhiễm
nước và bảo vệ môi trường lưu vực. Theo cách tiếp cận này, Nghiên cứu sẽ hướng tới chiến
lược quản lý lưu vực ở ba lưu vực sông lớn ở Việt Nam (Chương 5- Tập 4/ Phần A). Tuy nhiên,
trong quản lý lưu vực sông, quan điểm quản lý và phát triển tài nguyên nước cũng rất cần
được thảo luận, thậm chí lịch sử quản lý lưu vực tại ba lưu vực sông thường nghiêng về phía
môi trường.
Các thông tin và số liệu về quản lý tài nguyên nước đã bắt đầu được thu thập vào tháng 11
năm 2010 và là cơ sở để hiểu rõ hiện trạng quản lý lưu vực sông. Các nghiên cứu tương tự về
hiện trạng sẽ được trình bày tập báo cáo này, đặc biệt là các đặc điểm tài nguyên nước và các
điều kiện thủy văn tiềm năng. Các phát hiện chính của nghiên cứu về tài nguyên nước sẽ được
trình bày và tổng hợp ở Báo cáo tổng kết.
Tính đến tháng 2 năm 2011, kết quả nghiên cứu của ngành này được trình bày thành hai tập
Báo cáo 4A về bảo vệ môi trường lưu vực sông và báo cáo 4B về quản lý tài nguyên nước.
Nghiên cứu về bảo vệ môi trường lưu vực sông (báo cáo 4A) vẫn giữ nguyên tiến độ được
trình bày trong tập Báo cáo giữa kỳ (IT/R) (tháng 11 năm 2010). Báo cáo 4B bao gồm những
thông tin và phát hiện mới nhất về quản lý tài nguyên nước tại ba lưu vực sông đến tháng 2
năm 2011. Tiến độ của nghiên cứu này được trình bày dưới đây.
(2) (2) Nhận thức về hiện trạng của ba lưu vực sông và quản lý lưu vực sông
Nhận thức và phân tích các vấn đề bảo vệ môi trường lưu vực sông, hiện trạng của ba lưu vực
sông được tìm hiểu bằng cách thu thập các thông tin/ dữ liệu, phỏng vấn cá nhân/ tổ chức liên
quan ở cấp trung ương và địa phương khảo sát ở một số khu vực chính.
Nội dung hiện trạng của ba lưu vực sông được trình bày như sau:
g) Sơ lược về ba (3) lưu vực sông bao gồm cả mô tả tóm tắt, đặc điểm tự nhiên và
kinh tế xã hội, v.v…
h) Tình trạng ô nhiễm nước, sự phân bổ và ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm chủ
yếu, lại tác động bởi ô nhiễm nước, và các biện pháp đối phó với tình hình ô
nhiễm tại ba (3) lưu vực sông đã được thực hiện đến nay.
i) Nỗ lực quốc gia về bảo vệ môi trường lưu vực sông, ví dụ chính sách và chiến
lược quốc gia bảo vệ môi trường, xây dựng luật pháp, khung thời gian thực hiện

Phương pháp khảo sát - Phỏng vấn các bên liên quan bằng cách sử dụng phiếu khảo sát
- Tổng số gần 200 mẫu phỏng vấn dành cho cả cán bộ nhà nước cấp trung ương
và địa phương, các đối tượng sử dụng nước (thủy lợi, thủy sản, công nghiệp,
trong nước), công dân, tổ chức phi chính phủ, v.v
Tiến độ khảo sát - Tất cả các công việc khảo sát đã được hoàn thành vào đầu tháng 8 năm 2010.
- Báo cáo nghiên cứu đã được hoàn thiện bởi đơn vị tư vấn và tổng hợp trong
Tập 4, bộ Báo cáo tiến độ (2) này.
Nguồn: Nhóm nghiên cứu JICA
(4) Tiến độ và các kết quả nghiên cứu về bảo vệ môi trường lưu vực sông (Phần A, tập 4)
Đến tháng 11 năm 2010, tiến độ của nghiên cứu này như sau: i) tập hợp thông tin/ số liệu để
hiểu được hiện trạng tại ba (3) lưu vực sông bao gồm cả các khảo sát hiện trạng, ii) tập hợp và
đánh giá các thông tin/ số liệu để hiểu hiện trạng, iii) xác định các vấn đề cần giải quyết dựa
trên hiện trạng, và iv) đề xuất định hướng và biện pháp để quản lý lưu vực sông tôt shown
bằng cách vượt qua các vấn đề hiện có ở ba (3) lưu vực sông.
Dưới đây là những định hướng được đề xuất để quản lý tốt hơn môi trường lưu vực sông, đặc
biệt trên quan điểm RBEP. Các định hướng dưới đây nhằm đạt được mục tiêu cải thiện RBEP,
đó là: cải thiện môi trường nước lưu vực sông bằng cách nâng cao công tác bảo vệ môi trường
lưu vực sông và củng cố quản lý nhà nước về môi trường.
a. Củng cố chức năng của các Ủy ban chỉ đạo thực hiện RBEP,
b. Củng cố cơ chế quản lý cơ bản trong quản lý nhà nước về môi trường,
c. Tăng cường thực thi quản lý nhà nước về môi trường ở cấp cơ sở,
d. Đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môi trường tại các nguồn ô nhiễm, và
e. Đẩy mạnh việc phát triển hệ thống thoát nước đô thị
Để đạt được mục tiêu trên, tập 4A của bộ P/R (2) phải đưa ra được các đề xuất kèm theo các
các biện pháp/ hành động tương ứng, bao gồm cả các vấn đề đã được xác định.
(5) Tiến độ và kết quả nghiên cứu về quản lý tài nguyên nước (Phần B, tập 4)
Nghiên cứu này nhằm i) xác định các vấn đề và nhu cầu trong quản lý lưu vcj sông, đặc biệt
trên quan điểm về sử dụng nước và giảm nhẹ hậu quả thiên tai liên quan đến nước, và ii) xác
định và đệ trình các biện pháp hiệu quả để cải thiện việc quản lý lưu vực sông và giải pháp
phù hợp để JICA có thể hợp tác trong tương tai. Kết quả nghiên cứu này sẽ bổ trợ cho nghiên

Nhằm xác định các vấn đề về quản lý nước thải công nghiệp, hiện trạng nước thải công nghiệp
tại khu vực nghiên cứu đã được nhận định thông qua việc thu thập các số liệu/ thông tin hiện
hành, phỏng vấn các tổ chức/ cá nhân ở cấp trung ương và địa phương, khảo sát thực địa tại
các ví trí quan trọng.
Các vấn đề hiện trạng được liệt kê dưới đây:
a) Tổng quan về ngành công nghiệp toàn quốc
b) Hoạt động công nghiệp và tình trạng ô nhiễm nước do hoạt động công nghiệp ở 5
thành phố và 3 tỉnh trong khu vực nghiên cứu
c) Chính sách, chiến lược quốc gia, pháp lý và thể chế về phòng chống ô nhiễm công
nghiệp
d) Các biện pháp bảo vệ của các ngành công nghiệp và quản lý nhà nước về kiểm soát ô
nhiễm nước thải công nghiệp
(3) Tiến độ nghiên cứu và các kết quả chính

Nghiên cứu ngày đã gần được hoàn tất vào tháng 11 năm 2010, bao gồm i) thu thập số liệu để
hiểu được hiện trạng quản lý nước thải công nghiệp tại khu vực nghiên cứu (5 thành phố và 3
tỉnh), ii) tập hợp và đánh giá các thông tin/ số liệu thu thập được để hiểu rõ hiện trạng, iii)
xác định các vấn đề cần giải quyết dựa trên hiểu biết về hiện trạng, và iv) đề xuất định hướng
và biện pháp để quản lý ô nhiễm nước thải công nghiệp tốt hơn bằng cách giải quyết các vấn
đề đang hiện hữ tại khu vực nghiên cứu.
Dưới đây là những định hướng được đề xuất để quản lý tốt hơn vấn đề ô nhiễm nước thải công
nghiệp. Các định hướng dưới đây nhằm đạt được mục tiêu cải thiện ô nhiễm nước thải công
nghiệp, đó là: nâng cao công tác quản lý nước thải công nghiệp để giảm thiểu tải lượng ô
nhiễm công nghiệp vào môi trường cùng với các hoạt động hợp tác khác giữa các cơ quan
quản lý nhà nước và các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
a) Củng cố cơ chế chung về quản lý nước thải công nghiệp
b) Củng cố cấp thực thi về quản lý nước thải công nghiệp, và
c) Đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ tại các nguồn ô nhiễm.
Mặc dù không có trong bộ P/R (2), nhưng tập báo cáo này đã được gửi cùng bộ báo cáo giữa
kỳ (IT/R) được xây dựng tháng 12 năm 2010, cập nhật những kết quả mới nhất của nghiên

rắn. Bẳng dưới đây trình bày nội dung các khảo sát này. Khảo sát về khối lượng và thành phần
chất thải rắn đôt hị Việt nam được hoàn thành vào tháng 8 năm 2010 và khảo sát về chất thải
rắn công nghiệp và nước và chất thải rắn y tế (ISWM và MWWM) được hoàn thành vào tháng
10 năm 2010
Bảng 3-4 Tóm tắt khảo sát MSWM

Tiêu đề khảo sát Khảo sát về khối lượng và thành phần của chất thải rắn đô thị ở Việt Nam
Mục tiêu và phạm vi của điều
tra
-Để nắm được tình trạng hiện hành về chất thải rắn đô thị năm (5) các thành phố.

- Thu thập các thông tin/ dữ liệu về khung pháp lý, thiết lập tổ chức, chính sách
và chiến lược vĩ mô, trang thiết bị MSWM, đơn vị phát thải, dòng thải, hoạt
động của các nhà tài trợ, vv
- Phạm vi khảo sát khối lượng và thành phần chất thải tại nguồn ở Huế, Đà Nẵng
và thành phố Hồ Chí Minh. Tổng cộng khoảng 2.800 mẫu.
- Phạm vi và nội dung khảo sát khối lượng và thành phần chất thải tại các cơ sở
SWM trong năm (5) các thành phố. Tổng cộng khoảng 70 mẫu.
Tiến độ khảo sát - Các nội dung khảo sát thực địa đã hoàn thành vào tháng 7 năm 2010 và báo
cáo khảo sát hoàn thành vào tháng 8 năm 2010
- Các kết quả trong khảo sát đã được tổng hợp trong Tập 6, bộ P/R (2) này
Nguồn: Nhóm nghiên cứu JICA
Bảng 3-5 Tóm tắt khảo sát ISWM và MWWM
Tiêu đề khảo sát Khảo sát về chất thải công nghiệp, chất thải và nước thải y tế ở Việ Nam
Mục tiêu và phạm vi của điều
tra
Để nắm được Hiện trạng chất thải rắn công nghiệp, chất thải và nước thải y tế
trong khu vực nghiên cứu
1. Chất thải rắn công nghiệp tại năm (5) thành phố và ba (3) tỉnh
- Thu thập các dữ liệu / thông tin hiện có về kiểm kê chất thải tại các khu công

hướng và biện pháp để quản lý tốt hơn MSWM, ISWM, và MWWM bằng cách giải quyết
được các vấn đề hiện có tại khu vực nghiên cứu.
Dưới đây là các vấn đề chính mà Việt Nam cần giải quyết để quản lý MSWM tốt hơn. Tập 6
của bộ báo cáo này cũng đề xuất lộ trình cho các chương trình và hoạt động cần thiết để quản
lý chất thải rắn đô thị hiệu quả.
a) Thiếu sót trong việc thực hiện chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn tổng hợp,
b) Thiếu sót về số liệu/ thông tin về quản lý chất thải rắn ở cả cấp trung ương và địa
phương
c) Chưa đủ điều kiện thực hiện quy hoạch về chất thải công nghiệp ở cấp địa phương
d) Thiếu sót trong việc triển khai chính sách quốc gia về 3R/ giảm thiểu và tái chế chất
thải,
e) Chưa đủ điều kiện để hỗ trợ các hoạt động tái chế chất thải của Chính phủ,
f) Tiến bộ kỹ thuật trong xử lý và tiêu hủy chất thải trên toàn quốc,
g) Thiếu sót trong nâng cao nhận thức về 3R, vệ sinh công cộng và SWM cộng đồng và
h) Thiếu sót trong quản lý tư nhân và xã hội hóa.
Các vấn đề chính trong MSWM cũng được nghiên cứu tại năm (5) thành phố theo các nội
dung sau: i) pháp lý, thể chế và kế hoạch, ii) tổ chức, iii) công nghệ, iv) tài chính, v) môi
trường, vi) nhận thức, và vii) xã hội hóa và tư nhân.
Về ISWM, dưới đây là các vấn đề chung mà Việt Nam cần giải quyết để quản lý chất thải
công nghiệp tốt hơn. Tập 6 cũng đề xuất các định hướng và biện pháp để giải quyết các vấn đề
này.
a) Các vấn đề về quản lý bao gồm i) thiếu các số liệu thực tế để hiểu rõ hiện trạng,
ii) thiếu kế hoạch của tỉnh/ thành và cấp IP về xử lý chất thải công nghiệp, và iii)
hệ thống tổng hợp về thanh tra, giám sát, quan trắc và xử lý của các đơn vị liên
quan.
b) Các vấn đề về pháp lý và quy định bao gồm i) thiếu hiểu biết về luật pháp/ quy
định, ii) ngoan cố trong việc tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường, và iii) thiếu
hướng dẫn/ sổ tay về công nghệ xử lý, vận hành/ bảo trì.
c) Các cơ sở xử lý bao gồm i) thiếu các cơ sở xử lý chất thải công nghiệp độc hại,
ii) chưa cân nhắc cẩn trọng việc lắp đặt các thiết bị bảo vệ môi trường trong các


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status