Giáo án Luyện từ và câu lớp 4 cả năm_CKTKN_Bộ 2 - Pdf 27

CHỦ ĐIỂM: THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN
TUẦN 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của đơn vị tiếng trong tiếng Việt.
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói
chung và vần trong thơ nói riêng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- Bộ chữ cái ghép tiếng.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Mở đầu:
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Phần nhận xét:
* Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu tục
ngữ:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
* Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu
- GV ghi lại kết quả làm việc của HS, dùng
phấn màu tô các chữ: bờ (phấn xanh), âu
(phấn đỏ), huyền (phấn vàng).
* Yêu cầu 3: phân tích cấu tạo của tiếng bầu
- GV giúp HS gọi tên các phần ấy: âm đầu,
vần và thanh.
* Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng
còn lại. Rút ra nhận xét.
- GV giao cho mỗi nhóm phân tích 2 tiếng.
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích:
H1: Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?

- Nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu của bài
- Suy nghĩ giải câu đố và làm vào vở
bài tập
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. Mục đích, yêu cầu:
- Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trong
tiết trước.
- Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- Bộ xếp chữ
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS làm bài trên bảng lớp-
phân tích 3 bộ phận của các tiếng trong câu
Lá lành đùm lá rách, ghi kết quả vào bảng.
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1:
- GV lưu ý HS chỉ chọn phân tích một trong
hai câu.
Bài tập 2: Hai tiếng bắt vần với nhau trong
câu tục ngữ là: ngoài-hoài (vần giống nhau:
oai)
Bài tập 3:
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng:

- Thi giải đúng, giải nhanh câu đố bằng
cách viết ra giấy, nộp nhay cho GV khi
đã viết xong.
TUẦN 2:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU- ĐOÀN KẾT
I. Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm Thương người như thể thương thân.
Nắm được cách dùng các từ ngữ đó.
- Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt. Nắm được cách dùng các từ ngữ đó.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- Bút dạ
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS làm bài trên bảng lớp-
viết những tiếng chỉ người trong gia đình
mà phần vần:
- Có 1 âm
- Có 2 âm
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1:
- GV chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 2:
- GV phát phiếu khổ to cho 4 cặp HS
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:
+ Từ có tiếng nhân có nghĩa là người: nhân
dân, công nhân.

câu.
DẤU HAI CHẤM
I. Mục đích, yêu cầu:
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu: báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói
của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
- Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS làm lại bài tập 1 và 4 ở
tiết LT và câu trước.
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Phần nhận xét:
- GV kết luận
3/ Phần ghi nhớ:
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
4/ Phần luyện tập:
Bài 1: GV yêu cầu học sinh làm việc cá
nhân
- GV kết luận chung
Bài 2:
- GV và cả lớp nhận xét.
5/ Củng cố, dặn dò:
H: Dấu hai chấm có tác dụng gì?
- Bài sau: Từ đơn và từ phức.
* Hoạt động của HS
- 2 HS làm bài

B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Phần nhận xét:
- GV phát giấy trắng đã ghi sẵn câu hỏi cho
từng cặp HS
- GV kết luận
3/ Phần ghi nhớ:
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
4/ Phần luyện tập:
Bài 1:
GV yêu cầu học sinh làm việc theo cặp trên
giấy.
- GV kết luận chung
Bài 2:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị Từ điển của HS
- GV và cả lớp nhận xét.
Bài 3:
- GV nhận xét.
5/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: MRVT: Nhân hậu-đoàn kết.
* Hoạt động của HS
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS đọc nội dung các yêu cầu trong
phần Nhận xét
- HS làm bài 1,2 theo cặp
- Đại diện nhóm dán bài làm trên bảng
lớp.
- Vài HS đọc ghi nhớ.

bài.
- GV chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 2:
- GV phát phiếu khổ to cho HS làm bài.
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng, kết
luận nhóm thắng cuộc.
Bài tập 3:
- GV gợi ý cho HS làm bài.
- GV chốt lại ý đúng
- GV yêu cầu 1 số HS đọc thuộc lòng các
thành ngữ đã hoàn chỉnh.
Bài 4:
- GV lập nhóm trọng tài nhận xét nhanh
đúng, sai.
3/ Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS học thuộc các thành ngữ
- Bài sau: Từ ghép và từ láy
.
* Hoạt động của HS
- 2 HS làm bài, cả lớp làm vở nháp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc theo nhóm
- Trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu của bài
- Các nhóm dán bài lên bảng lớp.
- Đại diện các nhóm thi trình bày kết
quả.
- HS đọc yêu cầu của bài

+ Từ phức lặng im do 2 tiếng có nghĩa tạo
thành
+ Ba từ phức: chầm chậm, cheo leo, se sẽ do
những tiếng có vần hoặc cả âm đầu lẫn vần
lặp lại nhau tạo thành.
3/ Phần ghi nhớ:
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
4/ Phần luyện tập:
Bài 1: GV yêu cầu học sinh làm việc theo
cặp trên giấy.
- GV kết luận chung
Bài 2:
- GV phát phiếu cho các nhóm thi làm bài
- GV và cả lớp nhận xét.
5/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: Luyện tập về từ ghép và từ láy.
* Hoạt động của HS
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS đọc nội dung các yêu cầu trong
phần Nhận xét
- HS làm bài theo cặp
- Đại diện phát biểu ý kiến
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc nội dung bài tập.
- HS làm bài
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm việc theo nhóm 4 tra từ điển

- GV phát giấy cho HS làm bài.
- GV nhận xét.
5/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau:MRVT: Trung thực-tự trọng.
* Hoạt động của HS
- 2 HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, phát biểu
ý kiến.
- HS đọc nội dung bài tập
- HS làm bài
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS đọc nội dung của bài
- HS làm việc theo nhóm
- Báo cáo kết quả làm việc bằng cách
dán bài lên bảng lớp.
TUẦN 5:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC- TỰ TRỌNG
I. Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực-Tự trọng.
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to
- Bút dạ
- Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:

- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc theo cặp.
- Trình bày kết quả
- Cả lớp làm VBT
- HS suy nghĩ đặt câu.
- HS tiếp nối nhau đọc các câu văn đã
đặt.
- HS đọc nội dung của bài
- HS làm việc theo cặp
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết
quả.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm việc theo cặp
- HS trình bày kết quả
DANH TỪ
I. Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu danh từ là các từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)
- Nhận biết được danh từ trong câu, đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm; biết đặt câu với danh
từ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
- Tranh, ảnh về một số sự vật có trong đoạn thơ ở bài tập 1.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 1 HS viết trên bảng lớp những
từ cùng nghĩa với trung thực, đặt câu với
một từ cùng nghĩa. 1 HS viết những từ trái
nghĩa với trung thực, đặt 1 câu với 1 từ trái

- HS làm bài trong VBT.
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết
quả.
- HS làm bài cá nhân
- HS từng tổ tiếp nối nhau đọc câu văn
mình đã đặt.
TUẦN 6:
DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I. Mục đích, yêu cầu:
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của
chúng.
- Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam. Tranh, ảnh vua Lê Lợi.
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 1 HS nhắc lại ghi nhớ và làm
BT1 phần nhận xét, 1 HS làm BT2 phần
luyện tập.
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Phần nhận xét:
Bài 1:
- GV dán phiếu lên bảng mời 2 HS lên làm
bài.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng.
Bài 2:

sánh cách viết các từ trên có gì khác
nhau
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc nội dung bài tập.
- HS làm bài trong VBT.
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết
quả.
- HS làm bài cá nhân
- Nhận xét
- HS trả lời
hay DT riêng? Vì sao?
- GV và cả lớp nhận xét.
5/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau:MRVT: Trung thực-Tự trọng
.
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I. Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực-Tự trọng.
- Sử dụng những từ ngữ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to
- Bút dạ
- Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS: 1 HS viết 5 DT chung
là tên gọi các đồ dùng; 1 HS viết 5 DT
riêng là tên riêng của người, sự vật xung
quanh.

- HS làm việc cá nhân.
- HS phát biểu
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ, đặt câu.
- Từng thành viên trong nhóm tiếp nối
nhau đọc câu văn đã đặt.
CHỦ ĐIỂM: TRÊN ĐÔI CÁNH ƯỚC MƠ
TUẦN 7: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I. Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam để viết
đúng một số tên riêng Việt Nam.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ có tên quận, huyện, thị xã, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc
thành phố của em.
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 1 HS làm bài tập 1, 1 HS làm
BT2.
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Phần nhận xét:
- GV nêu nhiệm vụ: nhận xét cách viết các
tên người, tên địa lí đã cho.
- GV kết luận: Khi viết tên người và tên địa
lí VN, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
tạo thành tên đó.
3/ Phần ghi nhớ:

- Đại diện nhóm trình bày.
LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I. Mục đích, yêu cầu:
Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam để viết
đúng một số tên riêng Việt Nam.
II. Đồ dùng dạy học:
- Một bản đồ địa lí VN cỡ to, vài bản đồ cỡ nhỏ.
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 1 HS đọc ghi nhớ và viết 1 ví
dụ về tên người, 1 ví dụ về tên địa lí để giải
thích quy tắc; 1 HS viết tên em và địa chỉ gia
đình trên bảng.
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV phát phiếu cho 3 HS- mỗi em sẽ sửa
chính tả cho một phần của bài ca dao.
- GV kết luận
Bài 2:
-GV treo bản đồ địa lí VN trên bảng lớp.
Giải thích yêu cầu của bài
- GV phát bản đồ, bút dạ, phiếu cho HS các
nhóm thi làm bài
- GV nhận xét.
3/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: Cách viết tên người, tên địa lí

và 1 HS:
Muối Thái Bình ngược Hà Giang
Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh
Tố Hữu
Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông
Tố Hữu
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Phần nhận xét:
Bài 1:
- GV đọc mẫu các tên riêng nước ngoài;
hướng dẫn HS đọc đúng theo chữ viết: Mô-
rít-xơ Mát-téc-lích, Hi-ma-lay-a…
Bài 2:
H: Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết thế
nào?
H: Cách viết các tiếng trong cùng một bộ
phận như thế nào?
Bài tập 3:
H: Cách viết một số tên người, tên địa lí
nước ngoài đã cho có gì đặc biệt?
3/ Phần ghi nhớ:
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
4/ Phần luyện tập:
Bài 1:
-GV phát phiếu cho 4 HS
- GV kiểm tra, nhận xét.
H: Đoạn văn viết về ai?
Bài 2:

- GV phát thăm cho HS chơi tiếp sức theo
hai nhóm.
- GV nhận xét, kết luận
5/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: Dấu ngoặc kép.
.
tranh minh họa trong Sgk để hiểu yêu
cầu của bài.
- HS chơi trò chơi.
DẤU NGOẶC KÉP
I. Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép.
- Biết vận dụng những hiểu biết trên để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh con tắc kè.
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 1 HS đọc ghi nhớ và cho ví dụ
làm rõ nội dung ghi nhớ.
- 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp 4,5 tên
người, tên địa lí nước ngoài trong bài tập 2
và 3.
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Phần nhận xét:
Bài 1:
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã in nội dung
bài tập.

- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn của
Trường Chinh, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS suy nghĩ trả lời miệng.
- HS suy nghĩ, trả lời.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân.
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết
quả.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
thoại trực tiếp giữa hai người không?
- GV và cả lớp nhận xét.
Bài tập 3:
- GV gợi ý HS tìm những từ ngữ có ý nghĩa
đặc biệt trong đoạn a và b, đặt những từ đó
trong dấu ngoặc kép.
- GV nhận xét, kết luận
5/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: MRVT: Ước mơ.
.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc
thầm, suy nghĩ về yêu cầu của bài.
- HS trình bày kết quả.
TUẦN 9:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I. Mục đích, yêu cầu:

Kể chuyện đã nghe đã đọc để tìm ví dụ về
những ước mơ.
- GV kết luận.
Bài 5: Tìm hiểu các thành ngữ
- GV bổ sung để có nghĩa đúng.
3/ Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS học thuộc lòng các thành ngữ
ở bài tập 4.
- Bài sau: Động từ.
* Hoạt động của HS
- 1 HS trả lời
- 2 HS làm bài, cả lớp làm vở nháp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm VBT
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết
quả.
- HS suy nghĩ làm bài cá nhân.
- Đại diện dán bài lên bảng.
- Cả lớp làm VBT
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS các nhóm làm bài trên phiếu
- Đại diện dán bài lên bảng, trình bày
kết quả.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi theo cặp.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS đọc yêu cầu của bài, từng cặp trao
đổi.

- GV và cả lớp nhận xét.
Bài 3: Tổ chức trò chơi “Xem kịch câm”
- GV treo tranh minh họa phóng to, chỉ
tranh, giải thích yêu cầu của bài tập bằng
cách mời 2 HS chơi mẫu
-GV tổ chức thi biểu diễn kịch câm và xem
kịch câm.
+ GV nêu nguyên tắc chơi: Hai nhóm A và
B có số HS bằng nhau (mỗi nhóm 7 HS) lần
lượt từng bạn trong nhóm A làm động tác,
lần lượt từng bạn trong nhóm B phải xướng
đúng/nhanh tên hoạt động. Sau đó đổi vai
cho nhau. Nhóm nào đoán đúng/nhanh, có
hành động kịch đẹp mắt, tự nhiên, rõ ràng sẽ
* Hoạt động của HS
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài
tập 1,2
- HS làm bài theo nhóm
- Đại diện phát biểu ý kiến
- HS trả lời
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài trong VBT.
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết
quả.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài
tập

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.
- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 1 HS làm lại bài tập 4, 1 HS
làm bài 2b.
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại.
Bài 2:
- GV gợi ý và phát phiếu cho 4 HS
- GV kết luận chung
Bài 3:
- GV dán phiếu lên bảng mời 4 HS lên bảng
làm bài.
- GV và cả lớp nhận xét.
5/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: Tính từ.
* Hoạt động của HS
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cả lớp đọc thầm câu văn, tự gạch

nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
3/ Phần ghi nhớ:
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
4/ Phần luyện tập:
Bài 1:
- GV dán 3 tờ phiếu trên bảng, phát bút dạ,
mời 3 HS lên bảng làm bài.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng.
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV và cả lớp nhận xét.
5/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: MRVT: Ý chí-nghị lực.
* Hoạt động của HS
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài
tập 1, 2.
- HS đọc thầm truyện “Cậu học sinh ở
Ác-boa, làm bài theo cặp- viết vào
VBT.
- HS làm bài trên phiếu có lời giải
đúng dán bài lên bảng lớp để chốt lại
lời giải đúng.
- HS đọc nội dung bài tập.
- HS trình bày kết quả.
- Vài HS đọc ghi nhớ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status