TUẦN 1:
Tiết 1 CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I/ MỤC TIÊU.
- Nắm được cấu tạo cơ bản của đơn vò tiếng trong tiếng việt.
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ dó có khái niệm về bộ phận vần của
tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng.
- Vở TBTV.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Ổn đònh
- Nhắc nhở HS giữ trật tự để chuẩn bò học bài.
B. Kiểm tra bài cũ.
- GV nói về tác dụng của môn LTVC.
- Kiểm tra sự chuẩn bò sách vở của HS.
C. Bài mới .
1. Giới thiệu bài.
Tiết luyện từ và câu hô nay chúng ta học bài : cấu
taọ của tiếng.
- GV ghi tựa bài lên bảng.
2. Tìm hiểu phần nhận xét.
* Bài 1: Làm việc cá nhân.
1/ Yêu cầu đếm số tiếng trong câu tục ngữ.
- Mỗi lầm đếm một tiếng gõ nhẹ một cái lên mặt
bàn.
- HS làm mẫu.
2/ Đánh vần tiếng bầu. Ghi lại cách đánh vần đó.
- HS làm mẫu.
- Cả lớp đánh vần và ghi kết quả đánh vần vào
bảng con.
* Bài 1: Làm việc cá nhân.
- HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- Yêu cầu mỗi bàn 1 em phân tích hai tiếng.
* GV nhận xét, chốt lời giải đúng : như SGV/39
* Bài 2: Làm việc theo cặp
- HS đọc yêu cầu của BT.
- Thảo luận theo cặp tìm ra lời giải câu đố
D. Củng cố - dặn dò.
- HS nêu lại phần ghi nhớ.
* GV giáo dục tư tưởng.
- Về nhà học thuộc ghi nhớ và câu đố.
- Chuẩn bò bài :Luyện tập về cấu tạo của tiếng
- GV nhận xét tiết học.
- 3 HS đọc.
- 1 HS đọc đề.
- HS làm bài vào VBT.
- HS đọc bài làm.
- 1 HS đọc
- HS nối tiếp nhau trả lời.
- 2 em nêu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
Tiết 2 LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG.
I/ MỤC TIÊU.
– Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố thêm kiến thức đã
học trong tiết trước.
– Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV nhận xét.
* Bài 2: Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc bài 2
Hỏi : + Câu tục ngữ trên được viết theo thể thơ
nào?
+ Trong câu tục ngữ, hai tiếng nào bắt vần với nhau
?
- GV nhận xét.
* Bài 3: Hoạt động nhóm đôi.
- HS đọc yêu cầu của bài,
- Yêu cầu các nhóm suy nghó tìm các cặp bắt vần.
* GV nhận xét , giải đáp : Như SGV/50
Hỏi : + Cặp nào có vần giống nhau hoàn toàn ?
+ Cặp nào có vần giống nhau không hoàn toàn ?
* Bài 4: Hoạt động cá nhân.
+ Qua hai bài tập trên em hiểu thế nào là hai tiếng
bắt vần với nhau?
* GV chốt ý ; như SGV/50
- Yêu cầu HS tìm các câu tục ngữ, ca dao đã học
có tiếng bắt vần với nhau.
* Bài 5: Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự suy nghó và làm bài
- GV nhận xét.
D. Củng cố dặn dò .
+ Tiếng có cấu tạo như thế nào ?
+ Những bộ phận nào nhất thiết phải có? Nêu
ví dụ?
- Tra từ điển BT 2 trang 17.
- Chuẩn bò bài : Mở rộng vốn từ : nhân hậu –
ngữ đó.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- 4 tờ giấy khổ to để HS làm BT 3.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Ổn đònh
- Nhắc nhơ HS giữ trật tự để chuẩn bò học bài.
B. Kiểm tra bài cũ.
- Cả lớp viết những tiếng chỉ người trong gia đình
mà phần vần : + Có 1 âm ; + Có 2 âm
- Nhận xét chung.
C. Bài mới .
1. Giới thiệu bài
Hỏi : Tuần này các em học chủ điểm gì?
- Hôm nay chúng ta học bài : Mở rộng vốn từ :
nhân hậu – đoàn kết
- GV ghi tựa bài lên bảmg.
2. Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1: Hoạt động nhóm tổ.
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT 1.
- GV chia nhóm , phát giấy và yêu cầu làm việc
nhóm : Tìm từ viết vào giấy.
- Gọi HS lên bảng chữa bài.
* GV nhận xét , chốt : như SGV/59
* Bài 2: Hoạt động nhóm đôi.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hỏi nghóa các từ mà HS đã tra từ điển.
- GV giải nghóa.
- HS trao đổi thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 2 HS lên bảng
* GV nhận xét câu đúng, hay.
* Bài 4: Hoạt động nhóm đôi.
- HS đọc yêu cầu của BT.
- Từng nhóm HS trao đổi về 3 câu tục ngữ,
* GV chốt: Câu 1: Khuyên con người sống hiền
lành nhân hậu.
+ Câu 2 : Chê người có tính xấu, ghen tò khi thấy
người khác hạnh phúc, may mắn hơn mình.
+ Câu 3:Khuyên mọi người đoàn kết với nhau.
D.Củng cố dặn dò.
+ Tìm các từ ngữ thuộc vào chủ đề: Nhân hậu -
đoàn kết?
- Về nhà học thuộc 3 câu tục ngữ.
- Chuẩn bò bài : Dấu hai chấm
- GV nhận xét tiết học.
- HS khác nhận xét.
- HS nghe.
- 1 HS đọc.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của
nhóm mình.
- HS nghe.
- HS ghi nhớ.
- 2 em nêu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
Tiết 4 DẤU HAI CHẤM
I/ MỤC TIÊU
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu: báo hiệu bộ phận đứng sau nó
là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
+ Từ chỉ người , cây cối , con vật được nhân hoá
mà được nhắc trong tác phẩm gọi là gì ?
+ Nêu tác dụng của dấu hai chấm?
+ Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai
chấm được dùng phối hợp với dấu nào?
* GV chốtø lời giải đúng : như SGV/69.
3. Phần ghi nhớ.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn ghi nhớ, yêu cầu HS
đọc.
4. Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1 : Thảo luận nhóm đôi.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm tác dụng
của dấu hai chấm.
+ Sau dấu hai chấm là lời nói của nhân vật thì ta
trình bày và viết chữ đầu của câu văn như thế
nào?
+ Sau dấu hai chấm là lời giải thíchthì ta trình bày
và viết như thế nào?
* GV nhận xét, chốt : như SGV/70
* Bài 2: Hoạt động cá nhân.
- HS đọc nội dung BT2.
+ Khi dùng dấu hai chấm để dẫn lời nhân vật ta
có thể phối hợp với dấu nào?
+ Khi dùng để giải thích thì ta viết như thế nào ?
- HS nhớ lại nội dung truyện và viết đoạn văn.
- HS đọc bài viết của mình
* GV nhận xét :
D. Củng cố dặn dò.
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ.
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ và nội dung BT 1.
- Từ điển TV.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Ổn đònh
- Nhắc nhơ HS giữ trật tự để chuẩn bò học bài.
B. Kiểm tra bài cũ.
- HS nêu ghi nhớ ở tiết trước.
- HS đọc đoạn văn viết ở BT 2.
- GV nhận xét chung.
C. Bài mới.
1. Giới thiệu bài.
- GV đưa ra từ : học, học tập, liên hợp quốc.
- Em có nhận xét gì về số lượng tiếng của 3 từ
trên.
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ từ 1
tiếng( từ đơn), từ gồm nhiều tiếng (từ phức )
- GV ghi tựa.
2. Tìm hiểu phần nhận xét.
- Gọi HS đọc đoạn văn trên bảng phụ.
+ Câu văn có bao nhiêu từ ?
+ Em có nhận xét gì về các từ trong câu trên ?
* Bài 1: Hoạt động nhóm 6.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát giấy và bút lông cho các nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận .
- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng.
* GV chốt lời giải đúng ; nhụ SGV/79.
* Bài 2 : Hoạt động cá nhân.
- Từ gồm có mấy tiếng ? vậy tiếng dùng để làm
* Bài 2: Hoạt động nhóm 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV giới thiệu với HS:Từ điển là sách tập hợp
các từ TV. Khi thấy một đơn vò được giải thích thì
đó là từ; có thể là từ đơn hoặc từ phức.
- HS dựa vào từ điển để tìm các từ theo yêu cầu.
* Bài 3 : Hoạt động cá nhân.
- HS đọc nội dung BT.
- Yêu cầu HS tự đặt câu.
- Gọi HS đọc câu mình đặt.
- GV nhận xét.
D. Củng cố dặn dò.
+ Thế nào là từ đơn ? Cho ví dụ?
+ Thế nào là từ phức ? Cho ví dụ?
- Chuẩn bò bài: Mở rộng vốn từ : nhân hậu - đoàn
kết
- GV nhận xét tiết học.
- 1 HS đọc.
- HS nối tiếp nhau đọc từ mình tìm được.
- 1 HS đọc.
- HS tự làm bài. 1 HS làm ở bảng lớp.
- HS khác nhận xét bài bạn.
- 1 HS đọc
- Thảo luận trong nhóm
- HS trong nhóm nối tiếp nhau tìm từ ghi
vào phiếu.
- Các nhóm dán phiếu và trình bày.
- HS các nhóm khác nhận xét.
- 1 HS đọc.
- HS đặt câu vào vở.
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận nhóm để tìm các
từ theo yêu cầu.
- Yêu cầu các nhóm dán phiếu lên bảng và trình
bày.
- GV nhận xét và chốt : như SGV/91.
* Bài 2: Làm việc nhóm 4
- HS đọc yêu cầu của bài đọc
- GV giải nghóa một số từ: cưu mang, lục đục.
- GV phát phiếu cho HS làm bài.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV chốt lại lời giải đúng : như SGV/92.
* Bài 3: Hoạt động nhóm đôi.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng: như SGV/92.
* Bài 4: Hoạt động cá nhân.
- 1 HS đọc đề bài.
- GV gợi ý: Muốn hiểu được thành ngữ, tục ngữ
em phải hiểu được cả nghóa đen, nghóa bóng
- HS phát biểu ý kiến.
- GV chốt lời giải đúng : Như SGV/92.
D. Củng cố dặn dò.
- Nêu lại một số từ thuộc chủ điểm nhân hậu -
Đoàn kết?
- Về nhà viết một câu có sử dụng thành ngữ, tục
ngữ ơ ûBT4.
- Chuẩn bò bài : Từ ghép và từ láy
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe.
- Sách từ điển.
- Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Ổn đònh
- Nhắc nhơ HS giữ trật tự để chuẩn bò học bài.
B. Kiểm tra bài cũ.
- HS đọc thuộc lòng các câu tục ngữ ở bài 3, 4.
+ Từ phức khác từ đơn ở điểm nào ? Cho ví dụ?
GV nhận xét .
C. Bài mới.
1. Giới thiệu bài.
- GV đưa ra 2 từ :xinh đẹp, xinh xắn.
- Em cónhận xét gì về cấu tạo của hai từ trên ?
- Bài học hôm nay ta học bài :Từ ghép và từ láy.
- GV ghi tựa
2. Tìm hiểu phần nhận xét.
- HS đọc nội dung BT và các gợi ý.
- HS suy nghó và trao đổi cặp đôi.
+Từ phức nào do những tiếng có nghóa tạo thành?
+Từ truyện cổ có nghóa là gì?
+ Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc vần
lặp lại nhau tạo thành?
- GVchốt lời giải đúng : như SGV/100.
3. Phần ghi nhớ
- HS đọc phần ghi nhớ.
+ Thế nào là từ ghép , từ láy ? Cho ví dụ?
4. Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1: Hoạt động nhóm 6
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS trao đổi và viết vào phiếu.
- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng.
- GV nhận xét chốt : như SGV/101.
C/ Củng cố dặn dò.
- Phân biệt từ láy và từ ghép ? Cho ví dụ?
- Về nhà tìm một số từ thuộc vào 2 loại từ trên?
Lấy ví dụ?
- Chuẩn bò bài : Luyện tập về từ ghép và từ láy
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc.
- HS thảo luận nhóm và ghi kết quả vào
phiếu.
- Dán phiếu và trình bày.
- Nhóm khác nhận xét.
- HS nghe.
- HS nêu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
Tiết 8 LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I/ MỤC TIÊU.
- Nắm được mô hình cấu tạo từ láy và từ ghép để nhận ra từ láy và từ ghép
trongbài.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- 2 bảng phụ viết sẵn 2 bảng phân loại của BT2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Ổn đònh
- Nhắc nhở HS giữ trật tự để chuẩn bò học bài.
B. Kiểm tra bài cũ.
- Phân biệt từ láy và từ ghép ? Cho ví dụ?
- HS đọc phần ghi nhớ.
- Gọi HS đọc nội dung BT 3.
+ Muốn xác đònh được từ láy nào đúng cần xác
đònh những bộ phận nào ?
- HS làm bài vào vở
- GV chấm một số vở.
D.Củng cố dặn dò .
- Từ ghép có những loại nào ? Cho ví dụ?
- Từ láy có những loại nào ? Cho ví dụ?
- Về nhà làm lại BT3 ( nếu sai)
- Chuẩn bò bài : Mở rộng vốn tư ø: trung thực - tự
trọng
- GV nhận xét tiết học.
- HĐ nhóm bàn.
- HS nhắc lại.
- 1 HS đọc SGK.
- HS nêu.
- 1 HS làm bài ở bảng. HS còn lại làm
vào vở bài tập.
- HS nêu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
TUẦN 5
Tiết 9 MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I/ MỤC TIÊU.
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực- Tự trọng.
- Nắm được nghóa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- 4 tờ phiếu để HS làm BT1.
- Từ điển TV.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
* Bài 3: Hoạt động nhóm đôi
- Gọi HS đọc nội dung BT3.
- Từng cặp HS trao đổi.
* GV chốt lại lời giải đúng : Ý c
* Bài 4 : Hoạt động nhóm bàn.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận.
- GV lưu ý HS: Không cần nêu nghóa của các
thành ngữ.
* GV nhận xét chốt lời giải đúng : như SGV/120.
D.Củng cố dặn dò.
- Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ nào ? Vì
sao ?
- Về nhà học thuộc lòng các câu tục ngữ , thành
ngữ.
- Chuẩn bò bài : Danh từ
- GV nhận xét tiết học.
- 1 HS đọc.
- Nhận phiếu.
- HS các nhóm trao đổi và ghi kết quả
vào phiếu.
- Dán phiếu và trình bày.
- Nhóm khác nhận phiếu.
- HS nghe.
- HS đọc.
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt.
- HS khác nhận xét.
- HS nghe.
- HS đọc.
- HS trao đổi theo cặp và tra từ điển.
- GV ghi tựa bài lên bảng.
2. Tìm hiểu phần nhận xét.
* Bài 1 : Hoạt động nhóm bàn
- Gọi HS đọc nội dung BT1
- GV phát phiếu yêu cầu HS đọc từng câu thơ
gạch chân dưới các từ chỉ sự vật trong từng câu.
- HS trao đổi, thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
* GV chốt lại lời giải đúng : như SGV/128.
* Bài 2: Hoạt động nhóm đôi.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêucầu HS thảo luận và xếp các từ vào nhóm
thích hợp.
- Gọi các nhóm trình bày.
* GV chốt lại lời giải đúng : SGV/128.
GV giới thiệu : Những từ đo ùthuộc từ loại danh từ.
3. Phần ghi nhớ
- Thế nàolà danh từ ?
- HS đọc ghi nhớ.
- HS lấy ví dụ.
4. Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1: Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT.
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghó và làm bài vào vở
- Gọi HS đọc kết quả bài làm.
* GV chốt lại lời giải đúng :SGV/128.
Bài 2 Hoạt động nhóm 6
- GV nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm cùng đặt câu với
các từ đã tìm ở bài tập 1
đúng, hay.
D. Củng cố dặn dò.
- Thế nào là danh từ ? Lấy ví dụ ?
- Về nhà tìm thêm các danh từ, học thuộc phần
ghi nhớ.
- Chuẩn bò bài : Danh từ chung và danh từ riêng.
- GV nhận xét tiết học.
- Dán phiếu và trình bày.
- Nhóm khác nhận xét.
- HS nghe.
- 3 HS nêu và lấy ví dụ.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
TUẦN 6:
Tiết 11 DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I/ MỤC TIÊU.
- Nhận biết DTC và DTR dựa trên dấu hiệu về ý nghóa khái quát của chúng.
- Nắm được qui tắc viết hoa DTR và áp dụng vào thực tế.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bản đồ tự nhiênVN.
- Hai bảng phụ viết nội dung BT1( LT ) và kẻ bảng.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Ổn đònh:
- Nhắc nhỡ HS giữ trật tự để chuẩn bò học bài.
B. Kiểm tra bài cũ:
- GV hỏi: + Thế nào là danh từ? Nêu ví dụ?
- Gọi HS sửa BT1.
- GV nhận xét phần bài cũ.
C.Bài mới
1. Giới thiệu bài:
* Bài 3: Hoạt động nhóm đôi.
- Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi và suy
nghó trả lời câu hỏi.
- HS phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét chốt ý đúng như SGV/ 138.
- GV nói thêm: Danh từ riêng chỉ người, đòa danh
cụ thể luôn luôn phải viết hoa.
3. Phần ghi nhớ
GV hỏi:
+ Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng? Lấy
ví dụ?
+ Khi viết danh từ riêng cần lưu ý điều gì?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ. Nhắc HS đọc thầm để
thuộc ngay tại lớp.
4. Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1: Hoạt động nhóm 6
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Phát phiếu và bút lông cho từng nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và viết vào
giấy.
- Yêu cầu nhóm xong trước dán phiếu lên bảng .
* GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
* Danh từ chung: núi / dòng / sông / dãy / mặt /
sông / ánh / nắng / đường / dãy / nhà / trái / phải /
giữa / trước .
* Danh từ riêng: Chung / Lam / Thiên Nhẫn /
Trác / Đại Huệ / Bác Hồ.
* Bài 2: Hoạt động cá nhân
- HS đọc yêu cầu của BT.
D. Củng cố- Dặn dò:
- Gọi HS nêu lại phần ghi nhớ?
-Về nhà tìm 10 danh từ chung và 10 danh từ riêng
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bò bài : Mở rộng vốn từ : Trung thực -
Tự trọng
- 1 HS nêu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
Tiết 12 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC- TỰ TRỌNG
I/ MỤC TIÊU.
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trung thực- Tự trọng.
- Sử dụng những từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Từ điển TV.
- Bảng phụ viết BT 1, 2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Ổn đònh:
- Nhắc nhỡ HS giữ trật tự để chuẩn bò học bài.
B. Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng viết 5 danh từ chung là tên gọi các
đồ dùng. 5 danh từ riêng là tên gọi của người, sự
vật
- HS nêu ghi nhớ.
- GV nhận xét phần bài cũ.
C. Bài mới.
1. Giới thiệu bài.
- Mở rộng vốn từ : Trung thực - Tự trọng
- GV ghi tựa bài lên bảng.
2. Hướng dẫn làm bài tập.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm nào hoạt động sôi
nổi, hào hứng, trả lời đúng.
* GV chốt lại lời giải đúng: Một lòng một dạ gắn
bó với lí tưởng, tổ chức hay với người nào đó là
trung thành.
* Bài 3 : SGK/63 : Làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
+ GV gợi ý: Chọn ra những từ có nét nghóa ở giữa
xếp vào một loại.
+ Yêu cầu HS làm vào vở bài tập.
- Chấm VBT: 7 em.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
* Bài 4: SGK/63:Trò chơi tiếp sức.
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV nêu cách chơi trò chơi.
- GV mời các nhóm thi tiếp sức : Nhóm nào tiếp
nối nhau liên tục đặt được nhiều câu đúng sẽ
thắng cuộc.
- GV nhận xét- tuyên dương.
D.Củng cố dặn dò.
+ Tìm một số từ thuộc chu ûđiểm trung thực – tự
trọng?
- Về nhà làm bài tập 4 vào vở.
- Chuẩn bò bài: Cách viết tên người, tên đòa lí
Việt Nam.
- GV nhận xét tiết học.
-1 HS đọc lại.
-1 HS đọc
-1 HS viết vào phiếu.
- Cả lớp làm vào vở bài tập.
- GV viết sẵn trên bảng lớp yêu cầu HS quan sát
và nhận xét cách viết
+ Tên người : Nguyễn Huệ,
+ Tên đòa lý : Trường Sơn, Vũng tàu,
Hỏi : Tên người gồm mấy tiếng ? Mỗi tiếng cần
được viết như thế nào ?
+ Khi viết tên người, tên đòa lý việt nam ta cần
viết như thế nào ?
* GV kết luận : Khi viết tên người, tên đòa lý việt
nam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
thành tên đó.
3. Phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
* GV nói : Đó là quy tắc viết hao tên người, tên
đòa lý Việt Nam.
* GV nói thêm : Với HS các dân tộc Tây Nguyên:
Cách viết một số tên người, tên đất nước có cấu
tạo phức tạp .
Ví dụ : Ba-na, Bơ – lang
3. Phần Luyện tập.
* Bài 1: SGK/ 68 : Hoạt động cá nhân.
– Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết
hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi.
- GV nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi
viết đòa chỉ.
- HS cả lớp lắng nghe thực hiện.
- 3 HS lên bảng đặt câu.
- HS đọc
- Chuẩn bò bài : Luyện tập viết tên người, tên đòa
lí việt nam
- GV nhận xét tiết học.
- 1 HS đọc.
- 3 em làm ở bảng, HS còn lại làm vào
vở
- HS khác nhận xét.
- HS nêu.
- 1 HS đọc.
- Thảo luận nhóm .
- Tìm trên bảng đồ.
- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng,
đọc kết quả.
- Nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc ghi nhớ.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
Tiết14 LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT
NAM
I/ MỤC TIÊU.
- Biết vận dụng những hiểu biết về qui tắc viết hoa tên người, tên đòa líViệt Nam
để viết đúng một số tên riêng Việt Nam.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bản đồ đòa lí Việt Nam.
- Phiếu in sẵn bài ca dao , mỗi phiếu 4 dòng ( bỏ 2 dòng đầu)
- Bìa khổ lớn kẽ sẵn 4 hàng ngang.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Ổn đònh:
* GV Nhận xét và tuyên dương nhóm tìm được
nhiều tên đòa danh.
C / Củng cố dặn dò.
+ Tên người, tên đòa lí cần viết như thế nào?
- HS về nhà ghi nhớ tên đòa danh vừa tìm được và
tìm hiểu tên , thủ đô của 10 nước trên thế giới.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe.
- 1 HS đọc.
- Thảo luận nhóm 6
- 3 nhóm dán phiếu.
- Nhận xét, chữa bài.
- 1 HS đọc bài ca dao.
- tên 36 phố phường ở Hà Nội.
- 1 HS đọc và nêu .
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc.
- Quan sát, lắng nghe.
- Các nhóm thực hiện.
- Dán phiếu , trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
TUẦN 8:
TIẾT 15 CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI,TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC
NGOÀI
I/ MỤC TIÊU.
- Nắm được qui tắc viết tên người, tên đòa lí nước ngoài.
- Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng tên người, tên đòa lí nước ngoài.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gọi HS trình bày.
- GV nhận xét- bổ sung.
* Bài 3
– HS đọc yêu cầu, nội dung của bài.
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi của bài.
- Gọi HS trả lời.
- Nhận xét- bổ sung.
* GVchốt cách viết.
3. Phần ghi nhớ
- HS đọc phần ghi nhớ.
- Gọi HS lên bảng viết ví dụ minh hoạ cho phần
nội dung.
- Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét
4. Luyện tập.
* Bài 1: Hoạt động nhóm 4
- HS đọc nội dung của bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài vào
phiếu.
- Gọi nhóm làm xong( phiếu) trước dán phiếu lên
bảng.
- Chữa bài.
- 2 HS lên viết- cả lớp viết vào vở nháp.
- HS lắng nghe.
- Cả lớp theo dõi.
- Nhà văn An –đéc – xen người Đan
Mạch và thủ đô nước Mó.
- HS đọc cá nhân.
- 1 HS đọc.
- Trao đổi cặp đôi
các nước,thủ đô các nước trong VBT.
- Chuẩn bò bài sau: Dấu ngoặc kép.
- GV nhận xét tiết học.
- 1 HS đọc.
- 3 HS lên bảng làm.
- HS còn lại làm vào vở.
- Nhận xét bài bạn.
- 1 HSđọc-cả lớp quan sát.
- Thảo luận nhóm và tham gia trò chơi.
- 1 HS nêu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
Tiết 16 DẤU NGOẶC KÉP
I/ MỤC TIÊU.
- Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép.
- Biết vận dụng những hiểu biết để dùng dấu ngoặc kép khi viết văn.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Phiếu khổ to có nội dung BT1( phần nhận xét.)
- 4 tờ phiếu khổ to có nội dung BT1, 3( phần luyện tập)
- Tranh con tắc kè.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Ổn đònh:
- Nhắc nhỡ HS giữ trật tự để chuẩn bò học bài.
B. Kiểm tra bài cũ:
- Khi viết tên người, tên đòa lí nước ngoài, cần
viết như thế nào?
- GV nhận xét phần bài cũ.
C/ Bài mới.
1. Giới thiệu bài.
2.Tìm hiểu phần nhận xét.
+ Dấu ngoặc kép được dùng làm gì ?
* GV chốt ý và gọi HS đọc phần ghi nhớ.
3. Phần ghi nhớ
Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Yêu cầu HS tìm 1 số ví dụ cụ thể về tác dụng
của dấu ngoặc kép.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập.
* Bài 1: Hoạt động nhóm đôi.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận và làm bài.
* GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
* Bài 2: Hoạt động nhóm 4
- HS đọc yêu cầu của bài,
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS phát biểu.
* GV chốt
* Bài 3: Làm việc cá nhân.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS lần lượt trả lời.
- Quan sát, theo dõi.
- HS nêu : … của Bác Hồ
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc.
- Thảo luận theo nhóm đôi.
- HS lần lượt nêu.
- 1 HS đọc.
- HS nghe.
- Mở rộng và hệ thống vốn tư øthuộc chủ điểm:Trên đôi cánh ước mơ.
- Hiểu được giá trò của những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ ngữ kết
hợp với từ : ước mơ
- Hiểu ý nghóa và biết cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm: ước mơ.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .
- Từ điển TV.
- Phiếu khổ to.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Ổn đònh:
- Nhắc nhỡ HS giữ trật tự để chuẩn bò học bài.
B. Kiểm tra bài cũ:
Hỏi : Dấu ngoặc kép có tác dụng gì ?
- Gọi HS lên bảng đặt câu.
- GV nhận xét ghi điểm.
C/ Bài mới.
1. Giới thiệu bài.
- Mở rộng vốn từ : ước mơ
- Ghi tựa bài lên bảng.
2. Luyện tập.
* Bài 1: Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài:
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS nêu các từ tìm được.
- Hỏi : Mơ ước có nghóa là gì ?
- Yêu cầu HS đặt câu với từ :mong ước
- Mơ tưởng có nghóa là gì ?
- HS cả lớp lắng nghe thực hiện.
- 1 HS nêu.
- 1 HS làm ở bảng, cả lớp đặt câu vào vở