ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THÚY LAN
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ KIM CHI Hà Nội – 2015
MC LC
Ni dung qun lý nh nc i vi quyn s dng t
22
1.2.3
S phõn cp trong qun lý Nh nc i vi quyn s dng
t
26
1.2.4
Vai trũ ca qun lý nh nc i vi quyn s dng t
32
1.3
Kinh nghim quc t v bi hc v qun lý nh nc i
vi quyn s dng t Vit Nam.
34
CHNG 2: THC TRNG QUYN S DNG T V
QUN Lí NH NC I VI QUYN S DNG T
VIT NAM
2.1
Thc trng quyn s dng t
37
2.1.1
V chuyn nhng quyn s dng t
37
2.1.2
V cho thuờ quyn s dng t
40
2.1.3
V cho thuờ li quyn s dng t
41
2.1.4
2.2.6
Thực trạng công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
đất đai.
72
2.2.7
Thực trạng bộ máy quản lý nhà nước đối với đất đai
73
2.3
Đánh giá những mặt đƣợc, những hạn chế - yếu kém
74
2.3.1
Về ban hành và tổ chức thi hành văn bản QLNN về quyền sử
dụng đất
74
2.3.2
Các cơ chế chính sách về quyền sử dụng đất
76
2.3.3
Về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
83
2.3.4
Về bộ máy quản lý nhà nước đối với đất đai
84
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
VIỆT NAM
3.1
Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc đối với sử dụng đất đai
ở Việt Nam.
nước đối với quyền sử dụng đất.
97
3.3.3
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc thực
hiện các quyền sử dụng đất
98
KẾT LUẬN
99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
101
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
2
NSDĐ
Người sử dụng đất
3
nc, ngi u t v ngi s dng t. t ai phi c khai thỏc, s
dng tit kim v cú hiu qu, phỏt huy ti a tim nng v ngun lc ca t
[Vn kin i hi ng IX, nh xut bn Chớnh tr quc gia];
Tr-ớc khi có Hiến pháp năm 1980, đất đai n-ớc ta vẫn có nhiều hình thức
sở hữu: sở hữu Nhà n-ớc, sở hữu tập thể, sở hữu t- nhân. Khi có Hiến pháp
năm 1980, ở n-ớc ta chỉ tồn tại một hình thức sở hữu đất đai là sở hữu toàn
dân. Đến Hiến pháp năm 1992, tại Điều 17 đã quy định: Đất đai, rừng núi,
sông hồ, nguồn n-ớc, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở biển cùng các
tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nh n-ớc đều thuộc sở hữu toàn
dân; Điều 18 đã quy định với tinh thần là: Ng-ời đ-ợc Nhà n-ớc giao đất thì
2
đ-ợc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ) theo quy định của pháp
luật. Cụ thể hóa Hiến pháp 1992, Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi một số
điều Luật Đất đai năm 1998, 2001 và Luật Đất đai năm 2003 đã từng b-ớc cụ
thể hoá quy định này của Hiến pháp với xu thế là ngày càng mở rộng các
quyền cho ng-ời sử dụng đất.
Tuy nhiên, đến nay qua thực tế công tác QLNN đối với đất đai còn nhiều
hạn chế về pháp luật đất đai, về phân cấp quản lý đất đai, về tổ chức bộ máy
quản lý đất đai, về công tác kiểm tra giám sát, xử lý khiếu nại tố cáo, năng lực
cán bộ làm công tác quản lý đất đai Đối với hoạt động quản lý thực hiện các
QSDĐ ở các địa ph-ơng vẫn còn nhiều bất cập cần giải quyết nh-:
- Công tác bồi th-ờng đất đai khi Nhà n-ớc thu hồi đất phục vụ xây dựng
các khu công nghiệp, đô thị mới, cơ sở hạ tầng, trụ sở cơ quan Nhà n-ớc, tr-ờng
học, bệnh viện, dựa vào khung giá đất do Nhà n-ớc quy định còn nhiều bất
cập (ch-a phù hợp thực tế và thiếu tính minh bạch). Giải phóng mặt bằng chậm
trễ luôn luôn là yếu tố cản trở tiến độ đầu t- của hầu hết các công trình.
- Những giải pháp trong dồn điền đổi thửa thiếu sự phù hợp tr-ớc yêu cầu
tích tụ ruộng đất để mở rộng quy mô sản xuất. Làm thế nào để phát triển đ-ợc
giải quyết thích hợp trong giai đoạn tới. Vì vậy, việc thực hiện đề tài: Hoàn
thiện Quản lý nhà n-ớc về quyền sử dụng đất ở Việt Nam là cần thiết trong
thời điểm hiện nay.
2. Tỡnh hỡnh nghiờn cu ti:
Xung quanh vn QLNN v t ai núi chung ó cú nhiu cụng trỡnh
khoa hc ca cỏc nh lónh o ng, Nh nc cng nh cỏc nh khoa hc,
nghiờn cu nhng gúc , phm vi khỏc nhau vi nhiu cỏch tip cn khỏc
nhau v hng s dng kt qu nghiờn cu cng khỏc nhau. V nhng bt cp
trong cụng tỏc QLNN v t ai v vic qun lý, s dng t ụ th, ó cú cỏc
cụng trỡnh ca TS.Nguyn ỡnh Bng: Mt s vn QLNN v t ai
trong giai on hin nay (Tp chớ Qun lý nh nc s 4/2006); Mai Xuõn
Yn: i mi cụng tỏc qun lý, s dng t ụ th trong tỡnh hỡnh hin nay
4
(Tạp chí quản lý nhà nước số 6/2011); TS.Phạm Hữu Nghị: “Về thực trạng
chính sách đất đai ở Việt Nam” (Tạp chí nhà nước và pháp luật số 8/2007) đã
nêu được thực trạng QLNN về đất đai, hướng đổi mới công tác quản lý, sử
dụng đất đô thị. Tuy nhiên, các công trình trên chưa đi sâu vào phân tích
nguyên nhân, đánh giá những mặt được, hạn chế, yếu kém của QLNN đối với
quyền sử dụng đất.
Về giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đất đai, đã có bài viết
của GS.TSKH. Đặng Hùng Võ: “Hoàn thiện pháp luật về đất đai đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” (Báo nhân dân số 1.7450 thứ 3
ngày 06/05/2003); Đào Xuân Mùi: “Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về
đất đai ở ngoại thành Hà Nội” (Luận văn thạc sỹ quản lý nhà nước, Hà Nội –
2006); Nguyễn Văn Khánh: “Về quyền sở hữu đất ở Việt Nam” (Tạp chí
Khoa học ĐHQGHN, Khoa học xã hội và nhân văn, tập 29, số 1 – 2013). Các
bài viết trên đã phần nào nêu được những giải pháp nhằm góp hoàn chỉnh hệ
thống pháp luật có liên quan đến đất đai và bất động sản. Hoàn thiện bộ máy
động QLNN đối với việc thực hiện các QSD§ ë Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay.
Quản lý nhà nước về quyền sử dụng đất ở Việt Nam hiện nay là vấn đề
mang tính thời sự và nhạy cảm. Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề này là rất cần
thiết trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt
Nam hiện nay. Vì vậy có thể khẳng định đây là công trình đầu tiên nghiên cứu
về vấn đề QLNN đối với việc thực hiện các QSD§ ở Việt Nam nhằm góp phần
nâng cao hiệu lực QLNN đối với đất đai ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn:
Mục đích nghiên cứu của luận văn:
6
- Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng việc thực hiện các quyền sử
dụng đất trong những năm qua, đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện quản
lý nhà nước về quyền sử dụng đất ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về Quyền sử dụng đất và quản lý
nhà nước về quyền sử dụng đất ở Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng quyền sử dụng đất và công tác quản lý nhà nước
đối với quyền sử dụng đất ở Việt Nam trong thời gian qua.
- Kiến nghị những giải pháp hoàn thiện QLNN đối với quyền sử dụng
đất ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu :
* Đối tượng nghiên cứu:
- Đi sâu nghiên cứu các nội dung cơ bản về quyền sử dụng đất và quản
lý nhà nước về quyền sử dụng đất.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Ph¹m vi kh«ng gian: Đề tài đánh giá các hoạt động quản lý nhà nước
về quyền sử dụng đất trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
1.1 Cơ sở lý luận về quyền sử dụng đất
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Khái niệm quyền sử dụng đất
Đất đai đã tồn tại tr-ớc khi có loài ng-ời xuất hiện. Sự tồn tại của đất
đai nh- một lẽ tự nhiên, là cơ sở để hình thành nên sự sống. Trong quá trình
phát triển của xã hội loài ng-ời, đất đai, quan hệ đất đai đã thực sự trở thành
vấn đề kinh tế, xã hội sống còn. Thông qua quá trình lao động sản xuất, đất
đai là nguồn tài nguyên vô giá, là t- liệu sản xuất đặc biệt, là tiền đề cho việc
tạo ra của cải vật chất phục vụ cho cuộc sống con ng-ời, thúc đẩy sự phát triển
của xã hội. C.Mác, trong bộ T- bản đã rất tinh tế khi khái quát vai trò kinh tế
của đất đai thông qua việc viện dẫn một câu nói nổi tiếng của W.Petty (1622-
1687): "Lao động là cha, đất là mẹ sinh ra mọi của cải vật chất của xã hội".
T-ơng tự nh- vậy, Bemard Binns nhấn mạnh: "Đất là cội nguồn dự trữ tài
nguyên có giá trị nhất của con ng-ời và hơn thế nữa là ph-ơng tiện sống, mà
thiếu nó ng-ời ta không thể tồn tại, duy trì và phát triển sự sống đ-ợc".
Chính vì ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của con
ng-ời, nên trong các thời kỳ lịch sử và trong mọi giai đoạn phát triển, các
quốc gia trên thế giới đều quan tâm đến vấn đề đất đai, đặc biệt là việc xác lập
những hình thức pháp lý phù hợp để quản lý chặt chẽ nhằm phát huy tiềm
năng, khai thác và sử dụng có hiệu quả quỹ đất của quốc gia. Theo đó, QSDĐ
luôn là chế định pháp luật quan trọng.
Nói đến "quyền sử dụng" nghĩa là nói đến quyền khai thác công dụng
và h-ởng hoa lợi, lợi tức từ một đối t-ợng tài sản. Song rất khác với các loại tài
sản khác, đất đai là một tài sản đặc biệt, một t- liệu sản xuất đặc thù có giới hạn
9
về không gian, diện tích nh-ng vô hạn về thời gian sử dụng và khả năng sinh
lợi. Nếu đ-ợc quản lý và khai thác tốt, đất đai sẽ là nguồn tài nguyên vô tận.
Ng-ợc lại, nếu bị đối xử với thái độ "vô chủ", theo kiểu "vắt kiệt" sức sản xuất,
quyền yêu cầu ng-ời khác thực hiện những hành vi nhất định để thỏa mãn lợi
ích của mình. Chẳng hạn, NSDĐ đ-ợc quyền kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận
trên mảnh đất của mình thông qua việc sử dụng đất vào các mục đích khác
nhau, thực hiện những quyền nhằm khai thác triệt để công dụng, lợi ích vốn có
từ đất và những kết quả đ-ợc tạo ra trên đất. Bên cạnh đó, họ đ-ợc quyền yêu
cầu những NSDĐ xung quanh không thực hiện những hành vi xâm hại đến
quyền và lợi ích chính đáng của họ nh-: Không đ-ợc lấn chiếm, hủy hoại đất
hoặc có hành vi khác làm cản trở đến việc thực hiện QSDĐ của họ. Nh- vậy,
về ph-ơng diện kinh tế, QSDĐ đ-ợc thể hiện bằng những quyền năng cụ thể
của NSDĐ, những quyền năng đó đ-ợc thực hiện trong quá trình khai thác và
sử dụng đất sẽ mang lại những lợi ích thiết thực cho NSDĐ.
D-ới góc độ pháp lý, QSDĐ là quyền mà pháp luật công nhận cho
NSDĐ đ-ợc h-ởng, đ-ợc làm trong quá trình sử dụng đất. Hay nói cụ thể hơn
các quyền năng của NSDĐ có đ-ợc thực hiện trên thực tế hay không? Lợi ích
của họ có đ-ợc đáp ứng hay không là phụ thuộc vào việc pháp luật có quy
định cho họ đ-ợc phép thực hiện hoặc đ-ợc h-ởng quyền hay không, mức độ
h-ởng quyền đến đâu và khả năng đảm bảo của Nhà n-ớc thể hiện nh- thế nào
khi họ thực hiện QSDĐ. ở đây, vai trò của Nhà n-ớc là thông qua công cụ
pháp luật xác lập tiền đề và điều kiện để QSDĐ của mỗi ng-ời dân đ-ợc thực
hiện trên thực tế. Tuy nhiên, các quốc gia khác nhau, với điều kiện kinh tế - xã
hội khác nhau và bản chất của mỗi nhà n-ớc khác nhau thì khả năng đảm bảo
về mặt pháp lý QSDĐ cho NSDĐ là khác nhau.
Tóm lại, từ sự xem xét QSDĐ trên cả hai ph-ơng diện kinh tế và pháp
lý, khái niệm QSDĐ đ-ợc hiểu là những quyền năng sử dụng đất cụ thể, đ-ợc
pháp luật quy định và đảm bảo thực hiện đối với các chủ thể sử dụng đất trong
quá trình khai thác và sử dụng đất.
11
1.1.2. Đặc điểm của quyền sử dụng đất
đặc biệt là các quyền giao dịch dân sự về đất đai.
Thứ hai: QSDĐ là một loại quyền về tài sản. Yếu tố tài sản thể hiện
tr-ớc hết ở chỗ bản thân đất đai chính là một tài sản, một loại tài sản là BĐS.
Trong điều kiện sản xuất hàng hóa, đất đai tất yếu cũng đ-ợc coi là một loại
hàng hóa cho dù nó thuộc loại hình sở hữu nào. Tuy nhiên, đất đai là một loại
hàng hóa đặc biệt, một loại hàng hóa cố định về vị trí, giới hạn về diện tích và
tồn tại mãi mãi, nh cách nói của C.Mác là nếu đầu t- hợp lý cơ bản, có thể
cho lợi nhuận mà không mất tất cả vốn đầu t- tr-ớc.
Mặt khác, yếu tố tài sản của QSDĐ còn đ-ợc biểu hiện ở chỗ, bản thân
đất đai là bất động song nó lại là đối t-ợng của nhiều quan hệ tài sản nh-
chuyển đổi, chuyển nh-ợng, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh. Các loại quan hệ
này thực chất đều là các quan hệ về tài sản. Trong cơ chế thị tr-ờng, h-ớng
vận động cơ bản của quan hệ đất đai là không ngừng nâng cao hiệu quả sử
dụng đất, nâng cao thu nhập và lợi nhuận, song điều đó chỉ có thể đạt đ-ợc khi
đất đai có chủ sử dụng cụ thể và đ-ợc luật pháp chế định rõ các quyền và lợi
ích cụ thể; giải quyết một cách hài hòa giữa lợi ích chính đáng của NSDĐ với
lợi ích của xã hội, thông qua đó để đất đai đ-ợc khai thác hết giá trị, hết tiềm
năng. Tính hiệu quả và công năng của đất có thể đ-ợc thực hiện bằng các
ph-ơng thức nh- mỗi chủ sử dụng đất có thể trực tiếp bằng mọi cách sử dụng
đất đai sao cho có hiệu quả hơn để nâng cao thu nhập và lợi nhuận, hoặc thực
hiện l-u chuyển để đến với ng-ời có khả năng sử dụng đất hiệu quả hơn thông
qua cơ chế thị tr-ờng. Trong tr-ờng hợp này, Nhà n-ớc vừa đóng vai trò là chủ
sở hữu, vừa là chủ thể quản lý, điều tiết nền kinh tế, tạo ra sân chơi thích
hợp cho các chủ thể sử dụng đất, đ-a QSDĐ vào giao l-u dân sự, trao đổi trên
thị tr-ờng một cách có hiệu quả nhất và có định h-ớng. Làm nh- vậy chẳng
những góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung đất đai vào tay những
ng-ời có khả năng và biết sản xuất giỏi, góp phần cơ cấu lại nền kinh tế nông
thôn, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, điều tiết thị tr-ờng,
13
14
đơn thuần là có địa điểm, mà để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất, địa
điểm cần phải phù hợp với công việc mà mình tiến hành. Do vậy, khi thị tr-ờng
QSDĐ phát triển hoàn chỉnh sẽ có khả năng cung ứng địa điểm tối -u cho các
doanh nghiệp và các nhà đầu t- trong các hoạt động kinh doanh của mình.
- Năm là: Thị tr-ờng QSDĐ phát triển tạo điều kiện để mở ra nguồn
vốn mới, thu hút đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài.
Ngành kinh doanh BĐS nói chung và kinh doanh QSDĐ nói riêng đòi
hỏi phải có nhiều vốn, sức hấp dẫn cao. Nếu thị tr-ờng QSDĐ đ-ợc mở rộng,
thông thoáng, nâng cao năng lực kinh doanh thì khả năng thu hút vốn đầu t-
lớn của các doanh gia trong và ngoài n-ớc, cũng nh- vốn tích luỹ của tầng lớp
dân c-, thông qua đó để tạo nên nguồn vốn mới thực hiện tái đầu t
Vai trò của thị tr-ờng QSDĐ nêu trên là không thể phủ nhận. Tuy
nhiên, vai trò đó chỉ có thể phát huy một cách có hiệu quả nếu thị tr-ờng
QSDĐ đ-ợc tổ chức và quản lý d-ới những hình thức pháp lý nhất định. ở
đây, pháp luật đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều chỉnh hành
vi của các chủ thể tham gia thị tr-ờng QSDĐ. Thông qua hệ thống các quy tắc
xử sự, pháp luật định h-ớng các quan hệ trao đổi, mua bán QSDĐ trên thị
tr-ờng diễn ra trong một trật tự, một hành lang pháp lý ổn định. Thông qua
trật tự pháp lý đó, quyền và lợi ích của các chủ thể tham gia thị tr-ờng QSDĐ
đ-ợc đảm bảo, thị tr-ờng QSDĐ có môi tr-ờng pháp lý vững chắc để phát
triển.
1.2 Quản lý nhà n-ớc đối với quyền sử dụng đất
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà n-ớc
1.2.1.1 Khái niệm về quản lý nhà n-ớc
* Khỏi nim v qun lý
Hin nay cú nhiu cỏch gii thớch thut ng qun lý, cú quan nim cho
rng qun lý l cai tr; cng cú quan nim cho rng qun lý l iu hnh, iu
khin, ch huy. Quan nim chung nht v qun lý c nhiu ngi chp nhn
16
lớn và nội dung quản lý càng phức tạp.
Trong công tác quản lý có rất nhiều yếu tố tác động, nhưng đặc biệt lưu
ý tới 5 yếu tố sau đây:
Thứ nhất là yếu tố xã hội hay yếu tố con người: Yếu tố này xuất phát từ
bản chất con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội. Mọi sự phát triển của xã
hội đều thông qua hoạt động của con người. Các cơ quan, các viên chức, lãnh
đạo quản lý cần phải giải quyết một cách đúng đắn, có cơ sở khoa học và thực
lực các mối quan hệ xã hội giữa người và người trong mọi lĩnh vực hoạt động
QLNN.
Thứ hai là yếu tố chính trị: Yếu tố chính trị trong quản lý đòi hỏi những
người quản lý phải quán triệt tư tưởng, phải biết mình quản lý cho giai cấp
nào, cho nhà nước nào mà xác định theo chủ trương, chính sách nào.
Thứ ba là yếu tố tổ chức: Tổ chức là khoa học về sự thiết lập các mối
quan hệ giữa những con người để thực hiện một công việc quản lý. Đó là sự
sắp đặt một hệ thống bộ máy quản lý, quy định chức năng và thẩm quyền cho
từng cơ quan trong bộ máy ấy.
Thứ tư là yếu tố quyền uy: Quyền uy là thể thống nhất giữa quyền lực
và uy tín trong quản lý. Quyền lực là công cụ để quản lý bao gồm một hệ
thống pháp luật, điều lệ quy chế, nội quy, kỷ luật, kỷ cương Uy tín là phẩm
chất đạo đức và bản lĩnh chính trị vững vàng, có kiến thức và năng lực, biết tổ
chức và điều hành công việc trung thực, thẳng thắn, có lối sống lành mạnh, có
khả năng đoàn kết, có phong cách dân chủ tập thể, có ý thức tổ chức kỷ luật,
gương mẫu, nói đi đôi với làm, được quần chúng tín nhiệm. Chỉ có quyền lực
hoặc chỉ có uy tín thì chưa đủ để quản lý, người quản lý cần có cả hai mặt thì
quản lý mới đạt hiệu quả.
Thứ năm là yếu tố thông tin: Trong quản lý thông tin là nguồn, là căn cứ
để ra quyết định quản lý nhằm mang lại hiệu quả. Không có thông tin chính xác
18
c nh nc m nhn. Nhng, qun lý xó hi khụng ch do nh nc vi
t cỏch l mt t chc chớnh tr c bit thc hin, m cũn do tt c cỏc b
phn khỏc cu thnh h thng chớnh tr thc hin nh: cỏc chớnh ng, t chc
xó hi gúc hot ng kinh t, vn hoỏ-xó hi, ch th qun lý xó hi
cũn l gia ỡnh, cỏc t chc t nhõn.
Qun lý nh nc l cỏc cụng vic ca nh nc, c thc hin bi tt
c cỏc c quan nh nc hoc do cỏc t chc thc hin nu c nh nc
giao quyn thc hin chc nng quản lý nh nc. Qun lý nh nc thc
cht l s qun lý do nh nc thc hin thụng qua b mỏy nh nc trờn c
s quyn lc nh nc nhm thc hin cỏc nhim v, chc nng quản lý hành
chính theo địa bàn hành chính lãnh thổ d-ới sự chỉ đạo thống nhất của Chính
phủ.
1.2.1.2. Quản lý nhà n-ớc về quyền sử dụng đất.
* Cơ sở của việc quản lý nhà n-ớc về quyền sử dụng đất
Hiện nay Việt Nam là một trong hai n-ớc trên thế giới thực hiện chế độ
sở hữu toàn dân về đất đai. Các n-ớc khác trên thế giới thì ngoài một số n-ớc
vừa tồn tại song song sở hữu nhà n-ớc và sở hữu tập thể thì đa phần thuộc sở
hữu t- nhân. Có thể nói rằng, sở hữu t- nhân chiếm -u thế tuyệt đối trong
quan niệm về sở hữu và vì vậy mà các quan hệ về đất đai đ-ợc điều chỉnh bởi
các quy phạm pháp luật dân sự. ở Việt Nam, quan hệ đất đai có những đặc thù
nhất định, chính vì vậy nền tảng của nó là chế độ sở hữu cũng khác với nhiều
n-ớc trên thế giới. Xuất phát là một n-ớc có nền nông nghiệp lúa n-ớc, trải
qua lịch sử hàng nghìn năm dựng n-ớc, lại hàng nghìn năm Bắc thuộc, rồi qua
hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. Do vậy, Nhà n-ớc
ra đời tr-ớc hết là do nhu cầu của việc trị thuỷ và chống giặc ngoại xâm, cũng
chính vì thế mà đất đai có sự gắn bó hết sức bền chặt đối với mỗi ng-ời dân
Việt Nam.