Tiểu luận nhóm Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Cường
MỤC LỤC
Phần I : CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
1, Vấn đề nghiên cứu 2
2, Lý do chọn đề tài 2
3, Nguồn gốc mô hình từ lý thuyết 3
4, Lý thuyết đưa biến độc lập vào mô hình 4
Phần II : THIẾT LẬP, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH 7
1, Xây dựng mô hình 7
2, Mô tả số liệu 7
Phần III : KIỂM ĐỊNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC
HIỆN TƯỢNG TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY 11
1, Ma trận tương quan 11
2, Kiểm định sự tồn tại của đa cộng tuyến 11
3, Kiểm định phương sai sai số thay đổi 12
4, Kiểm định Tự tương quan 13
5, Kiểm định các biến có ảnh hưởng đến mô hình không 14
Phần IV : KẾT LUẬN MÔ HÌNH, NÊU Ý NGHĨA
VÀ HẠN CHẾ CỦA MÔ HÌNH 16
1, Hồi quy lại mô hình sau khi đã loại bỏ biến và khắc phục 16
2, Ý nghĩa của các hệ số hồi quy trong mô hình 16
3, Kết luận 17
Phần V: Ý KIẾN CỦA NHÓM 18
LỜI CẢM ƠN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
PHỤ LỤC 22
Nhóm sinh viên lớp Đại Học Kế Toán K08A Trang - 1 -
Tiểu luận nhóm Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Cường
Phần І : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1, Vấn đề nghiên cứu: Thử nghiệm xây dựng mô hình kinh tế lượng để phân tích những
tác động, ảnh hưởng của tổng giá trị nhập khẩu, xuất khẩu, dân số, chỉ số giá tiêu dùng (CPI),
cần thiết đầu tiên để khắc phục tình trạng đối nghèo, lạc hậu; để cải thiện và nâng cao chất
lượng cuộc sống cho dân cư như tăng tuổi thọ, giảm suy dinh dưỡng, giảm bệnh tật, phát triển
giáo dục, văn hóa, thể thao, v.v…
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất để tạo thêm việc làm, giảm thất nghiệp và
nâng cao mức sống của nhân dân. Đó còn là tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng
của mỗi quốc gia, củng cố chế độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản lý của nhà nước đối với
xã hội.
Đối với các nước chậm phát triển như nước ta, tăng trưởng kinh tế còn là điều kiện tiên
quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước đang phát triển.
Nhóm sinh viên lớp Đại Học Kế Toán K08A Trang - 2 -
Tiểu luận nhóm Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Cường
Tăng trưởng kinh tế sé dẫn đến sự mở cửa nền kinh tế tăng trưởng thế giới, sự phân
công lao động và vận động của các yếu tố sản xuất mang tính chất toàn cầu, chính điều này đã
góp phần thúc đẩy các ngành, các lĩnh vực, cơ cấu kinh tế ngày càng tiến bộ theo hướng hiện
đại.
Chính vì vậy, tăng trưởng kinh tế được xem như là vấn đề hấp dẫn nhất trong nghiên
cứu kinh tế. Đó chính là tiêu điểm để phản ánh sự thay đổi bộ mặt nền kinh tế của một quốc
gia.
Ngày nay, tăng trưởng kinh tế được gắn với chất lượng tăng trưởng. Mặt số lượng của
tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở qui mô, tốc độ của tăng trưởng. Còn mặt chất lượng của
tăng trưởng kinh tế là tính qui định vốn có của nó, là sự thống nhất hữu cơ làm cho hiện tượng
tăng trưởng kinh tế khác với các hiện tượng khác. Chất lượng tăng trưởng được qui định bởi
các yếu tố cấu thành và phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu thành nên tăng trưởng kinh
tế.
Như đã biết, từ sau năm 1986, kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc, tăng
trưởng đạt mức cao hàng đầu. Nước ta hiện nay có tốc độ tăng trưởng kinh tế được đánh giá là
cao nhất trong khu vực.
Việt Nam đang tiến lên quá trình hội nhập khu vực,hội nhập quốc tế điều đó tạo nên sự
thuận lợi về quan hệ quốc tế,học tập phát triển và lưu thông buôn bán hàng hóa dễ dàng hơn
thời kỳ đầu vừa giành thắng lợi xây dựng tổ quốc.
tổng giá trị gia tăng của nền kinh tế. Về lý thuyết, dù theo cách tính nào cũng cho kết quả tính
GDP như nhau. Nhưng trong nhiều báo cáo thống kê, lại có sự chênh lệch nhỏ giữa kết quả
theo ba cách tính. Đó là vì có sai số trong thống kê.
Theo cách tính GDP là tổng tiêu dùng, các nhà kinh tế học đưa ra một công thức như sau:
GDP = C + I + G + NX
Trong đó các kí hiệu:
• C là tiêu dùng của tất cả các cá nhân (hộ gia đình) trong nền kinh tế.
• I là đầu tư của các nhà kinh doanh vào cơ sở kinh doanh. Đây được coi là tiêu dùng của
các nhà đầu tư. Lưu ý, đừng lẫn lộn điều này với đầu tư mang tính đầu cơ tích trữ vào
thị trường chứng khoán và trái phiếu.
• G là tổng chi tiêu của chính quyền (tiêu dùng của chính quyền). Quan hệ của phần này
đối với các phần còn lại của GDP được mô tả trong lý thuyết khả dụng (có thể đem đi
tiêu).
• NX là "xuất khẩu ròng" của nền kinh tế. Nó bằng xuất khẩu (tiêu dùng của nền kinh tế
khác đối với các sản phẩm và dịch vụ do nền kinh tế trong tính toán sản xuất) - nhập
khẩu (tiêu dùng của nền kinh tế trong tính toán đối với các sản phẩm và dịch vụ do nền
kinh tế khác sản xuất).
Ba thành phần đầu đôi khi được gọi chung là "nội nhu", còn thành phần cuối cùng là
"ngoại nhu".
GDP theo cách tính tổng chi phí (lúc này không gọi là GDP nữa, mà gọi là tổng chi tiêu
nội địa hay GDE (viết tắt của Gross Domestic Expenditure) được tính toán tương tự, mặc dù
trong công thức tính tổng chi phí không kê khai những khoản đầu tư ngoài kế hoạch (bỏ hàng
tồn kho vào cuối chu kỳ báo cáo) và nó phần lớn được sử dụng bởi các nhà kinh tế lý thuyết.
4, Lý thuyết đưa biến phụ thuộc và các biến độc lập vào mô hình
a, Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Nhóm sinh viên lớp Đại Học Kế Toán K08A Trang - 4 -
Tiểu luận nhóm Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Cường
CPI là tên viết tắt tiếng Anh của Chỉ số giá tiêu dùng. CPI là thước đo chính của nạn
lạm phát vì nó đo giá của giá cố định hàng hoá tiêu dùng. Giá cao hơn được xem là tiêu cực
cho 1 nền kinh tế, nhưng vì ngân hàng trung tâm thường đáp lại sự lạm phát giá bằng cách
Khoảng chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu là sản xuất ròng.
c, Dân số:
Khi dân số tăng nhanh thì thu nhập đầu người càng thấp. Ngược lại, mức thu nhập bình
quân đầu người có tác động nhất định đến tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của dân số.
d, Tỉ lệ lạm phát:
Nhóm sinh viên lớp Đại Học Kế Toán K08A Trang - 5 -
Tiểu luận nhóm Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Cường
Lạm phát cũng lâu đời như những nền kinh tế thị trường. Trong kinh tế học, lạm phát là
sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế. Trong một nền kinh tế, lạm phát
là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền. Khi so sánh với các nền kinh tế
khác thì lạm phát là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác. Thông
thường theo nghĩa đầu tiên thì người ta hiểu là lạm phát của đơn vị tiền tệ trong phạm vi nền
kinh tế của một quốc gia, còn theo nghĩa thứ hai thì người ta hiểu là lạm phát của một loại tiền
tệ trong phạm vi thị trường toàn cầu. Phạm vi ảnh hưởng của hai thành phần này vẫn là một
chủ đề gây tranh cãi giữa các nhà kinh tế học vĩ mô. Ngược lại với lạm phát là giảm phát, được
tính trên cơ sở so sánh giá trị GDP tính theo giá hiện hành và GDP tính theo giá kì trước.
Nghĩa là đo lường mức tăng và giảm giá trên tất cả các loại hàng hóa dịch vụ tính trong GDP.
Một chỉ số lạm phát bằng 0 hay một chỉ số dương nhỏ thì được người ta gọi là sự "ổn định
giá cả".Trong mỗi giai đoạn có thể có giá mặt hàng này tăng, mặt hàng kia giảm, nhưng nếu
mức giá chung tăng, ta có lạm phát. Nếu mức giá chung giảm, ta có giảm phát.
Lạm phát 1 được đo lường bằng cách theo dõi sự thay đổi trong giá cả của một lượng lớn
các hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế (thông thường dựa trên dữ liệu được thu thập
bởi các tổ chức Nhà nước, mặc dù các liên đoàn lao động và các tạp chí kinh doanh cũng làm
việc này). Giá cả của các loại hàng hóa và dịch vụ được tổ hợp với nhau để đưa ra một "mức
giá cả trung bình", gọi là mức giá trung bình của một tập hợp các sản phẩm. Chỉ số giá cả là tỷ
lệ mức giá trung bình ở thời điểm hiện tại đối với mức giá trung bình của nhóm hàng tương
ứng ở thời điểm gốc, được tính theo bình quân gia quyền của một nhóm các hàng hóa thiết
yếu. Tỷ lệ lạm phát thể hiện qua chỉ số giá cả là tỷ lệ phần trăm mức tăng của mức giá trung
bình hiện tại so với mức giá trung bình ở thời điểm gốc. Để dễ hình dung có thể coi mức giá cả
như là phép đo kích thước của một quả cầu, lạm phát sẽ là độ tăng kích thước của nó.
X
5
: Dân số (Đơn vị tính : Nghìn người)
X
6
:
Tỷ lệ lạm phát (Đơn vị tính : % )
1.3. Mô hình hồi quy tổng thể
Y
i
= β
1
+ β
2
X
2i
+ β
3
X
3i
+ β
4
X
4i
+ β
5
X
5i
+ β
i
= β
1 +
β
2
X
2i
+ β
3
X
3i
+ β
4
X
4i
+ β
5
X
5i
+ β
6
X
6i
+ U
i
Nhóm sinh viên lớp Đại Học Kế Toán K08A Trang - 7 -
Tiểu luận nhóm Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Cường
Mô hình hồi quy mẫu (SRF):
Y
i
ˆ
6
X
6i
+ e
i
Y
i
= - 1094639 - 20,42669 X
2i
+ 9,568975 X
3i
+ 4,932419 X
4i
+ 16,96710 X
5i
-
125,8837X
6i
+ e
i
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy riêng:
• Đối với
∧
2
β
: Khi nhập khẩu, xuất khẩu, dân số, tỉ lệ lạm phát không đổi, và nếu chỉ
số giá tiêu dùng CPI tăng (giảm) 1% thì tổng thu nhập quốc nội GDP giảm (tăng)
20,42669 tỷ đồng.
P_Value (X
2
) = 0,4757 > α = 0,05 : chỉ số giá tiêu dùng CPI không ảnh hưởng đến
tổng thu nhập quốc nội GDP
P_ Value (X
3
) = 0,0000 < α = 0,05 : nhập khẩu có ảnh hưởng đến tổng thu nhập
quốc nội GDP
P_Value (X
4
) = 0,0001 < α = 0,05 : xuất khẩu có ảnh hưởng đến tổng thu nhập
quốc nội GDP
P_Value (X
5
) = 0,0000 < α = 0,05 : dân số có ảnh hưởng đến tổng thu nhập quốc
nội GDP
P_Value (X
6
) = 0,7436 > α = 0,05 : tỉ lệ lạm phát không ảnh hưởng đến tổng thu
nhập quốc nội GDP
Từ kết quả kiểm định trên suy ra cần loại bỏ biến X
2
và X
6
ra khỏi mô hình.
2.3. Xây dựng lại mô hình hồi quy
a, Tiến hành hồi quy lại mô hình sau khi đã loại bỏ các biến X
2
và X
6
3
X
3i
+
β
ˆ
4
X
4i
+
β
ˆ
5
X
5i
+ e
i
Nhóm sinh viên lớp Đại Học Kế Toán K08A Trang - 8 -
Tiểu luận nhóm Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Cường
Y
i
= - 1150044 + 9,395695 X
3i
+ 4,973683 X
4i
+ 17,69153 X
5i
+ e
i
Nhỏ nhất 41955,00 1990
2.5.2. Biến X
3
Tiêu
chí
Giá trị (triệu
USD)
Giá trị này
rơi vào
năm
Trung bình 23108,47 2003
Trung vị 13689,30 1999
Lớn nhất 80713,80 2008
Nhỏ nhất 2338,100 1991
2.5.3. Biến X
4
Tiêu
chí
Giá trị (triệu
USD)
Giá trị này
rơi vào
năm
Trung bình 20098,74 2003
Trung vị 13012.05 1999
Lớn nhất 68700,00 2009
Nhóm sinh viên lớp Đại Học Kế Toán K08A Trang - 9 -
cộng tuyến.
2, Kiểm định sự tồn tại của đa cộng tuyến:
Để kiểm định sự tồn tại đa cộng tuyến, chúng ta xây dựng mô hình hồi quy phụ trong đó
các biến độc lập sẽ lần lượt trở thành biến phụ thuộc và hồi quy với các biến còn lại.
2.1, Hồi qui mô hình hồi quy phụ biến X
3
theo các biến độc lập còn lại
Y
i
(X
3
) X
3
=
∧
1
β
+
∧
2
β
X
4i
+
β
ˆ
3
X
5i
+ e
−
×
−
−
= 291,358082
F
α
(k’-1; n-k’ )
= F
0,05
(2; 18)
= 2,19
Vì F > F
α
(k’-1; n-k’)
Vậy mô hình ban đầu có tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến.
2.2, Biện pháp khắc phục:
Xem xét qua ma trận tương quan của các biến (Bảng 5 phần Phụ Lục), ta nhận thấy
biến X
3
và X
4
có
r
XX 4,3
= 0,968221 là lớn nhất. Do đó, chúng ta sẽ tiến hành xem xét nên loại
bỏ biến X
3
Tiểu luận nhóm Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Cường
2.3, Xây dựng mô hình hồi quy sau khi đã bỏ biến X
4:
Kết quả chạy mô hình từ phần mềm Eview (Xem bảng 8 phần Phụ Lục)
Mô hình hồi quy tổng thể (PRF):
Y
i
= β
1
+ β
3
X
3i
+ β
5
X
5i
+ U
i
Mô hình hồi quy mẫu (SRF):
Y
i
=
∧
1
β
+
β
ˆ
4i
+ 17,69153 X
5i
+ e
i
• Kiểm định chéo: (Xem bảng 9 phần Phụ Lục)
White Heteroskedasticity Test:
F-statistic 5.635636 Probabi
lity
0.00619
6
Obs*R-squared 16.70623 Probabi
lity
0.05352
0
Sử dụng kiểm định White: n.R
2
= 16,70623
Prob = 0,053520 > α = 0,05 → Mô hình không tồn tại hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên
thay đổi.
• Kiểm định không chéo: (Xem bảng 10 phần Phụ Lục)
White Heteroskedasticity Test:
F-statistic 2.956804 Probabi
lity
0.04786
7
Obs*R-squared 11.54219 Probabi
lity
2
= 12,72032
Prob = 0,026146 < α = 0,05 → Mô hình tồn tại hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay
đổi.
• Kiểm định không chéo: (Xem bảng 12 phần Phụ Lục)
White Heteroskedasticity Test:
F-statistic 2.187056 Probabi
lity
0.11994
0
Obs*R-squared 7.367477 Probabi
lity
0.11769
7
Sử dụng kiểm định White: n.R
2
= 7,367477
Prob = 0,117697 > α = 0,05 → Mô hình không tồn tại hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên
thay đổi.
4, Kiểm định tự tương quan
4.1, Trường hợp 1: Kiểm định mô hình gốc (mô hình sau khi đã loại bỏ biến
X
2
và X
6
),(Xem bảng 3 phần Phụ Lục)
Y
i
= - 1150044 + 9,395695 X
3i
và
X
6
(Xem bảng 8 phần Phụ Lục)
Y
i
= - 1272586 + 13,30902 X
3i
+ 19,41005 X
5i
+ e
i
Từ bảng 8 ta có d = 1,629361
Với n=20 ; α = 0,05
k = 3
⇒
k' = k – 1 = 2
Tra bảng Durbin Watson với n = 20; k’= 2 ta có:
L
d
= 1,100
d
U
= 1,537
Ta thấy d
U
= 1,537 < d = 1,629361 < 4 – d
L
= 2,900 → bác bỏ H
0
6i
+ U
i
Mô hình hồi quy mẫu (SRF):
Y
i
= - 1094639 - 20,42669 X
2i
+ 9,568975 X
3i
+ 4,932419 X
4i
+ 16,96710 X
5i
-
125,8837X
6i
+ e
i
Đối với biến X
2
: (Xem bảng 13 phần Phụ Lục)
Omitted Variables: X2
F-statistic 0.537147 Probabi
lity
0.47571
1
Log likelihood
ratio
0.752998 Probabi
Vậy việc bỏ biến X
2
và X
6
trong mô hình là phù hợp.
5.2, Mô hình hồi quy (II)
Mô hình hồi quy tổng thể (PRF):
Y
i
= β
1
+ β
3
X
3i
+ β
5
X
5i
+ U
i
Mô hình hồi quy mẫu (SRF):
Y
i
= - 1272586 + 13,30902 X
3i
+ 19,41005 X
5i
+ e
i
và X
6
là cần thiết.
Riêng đối với biến X
4
, mặc dù khi có mặt trong mô hình sẽ gây nên hiện tượng đa
cộng tuyến, nhưng sau khi kiểm định biến bỏ sót ta nhận thấy rằng biến X
4
là cần
thiết trong mô hình và không thể bỏ nên mô hình hồi quy cuối cùng là:
Y
i
=
∧
1
β
+
β
ˆ
2
X
3i
+
β
ˆ
3
X
4i
+
β
β
ˆ
3
*: Khi nhập khẩu, dân số không đổi, và nếu xuất khẩu tăng (giảm) 1
triệu USD thì tổng thu nhập quốc nội GDP tăng (giảm) 4,973683 tỷ đồng/năm ứng
với độ tin cậy 95%
• Đối với
β
ˆ
5
* : Khi nhập khẩu, xuất khẩu không đổi, và nếu dân số tăng (giảm) 1
nghìn người thì tổng thu nhập quốc nội GDP tăng (giảm) 17,69153 tỷ đồng/năm ứng
với độ tin cậy 95%.
3, Kết luận:
Ta có thể rút ra những kết kuận sau:
Nhập khẩu, xuất khẩu và dân số có ảnh hưởng đến Tổng thu nhập quốc nội GDP
Mô hình lựa chọn phù hợp với lí thuyết kinh tế
Nhập khẩu, xuất khẩu và dân số xác định được 99,8184 % sự biến động của tổng
thu nhập quốc nội GDP.
Mô hình ban đầu có hiện tượng đa cộng tuyến và đó là hiện tượng đa cộng tuyến
không hoàn hảo, khắc phục bằng cách loại bỏ biến X
3
và X
4
khỏi mô hình (trong đó
bỏ X
4
tốt hơn ).
Mô hình có hiện tượng phương sai sai số thay đổi.
Mô hình tồn tại hiện tượng tự tương quan âm.
β
ˆ
3
. Tuy nhiên trong thực tế, việc tăng dân số
để GDP tăng là không tốt. Vì vậy, muốn tăng GDP một cách bền vững, chúng ta nên chú trọng
đến vấn đề thu hút đầu tư nước ngoài và tăng giá trị xuất khẩu trong nước.
Việt Nam là quốc gia thành viên của Liên Hiệp Quốc, mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của
Liên Hiệp Quốc đã và đang thúc đẩy tiến trình toàn cầu hoá và gia nhập WTO của Việt Nam;
từ đó có thêm nhiều điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu, khai thông và tăng khả năng thu
Nhóm sinh viên lớp Đại Học Kế Toán K08A Trang - 17 -
Tiểu luận nhóm Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Cường
hút vốn, lao động, công nghệ từ nước ngoài để phát triển nhanh, có chất lượng, hiệu quả và
bền vững nền kinh tế đất nước.
Kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi. Tốc độ tăng trưởng GDP sau khi chạm đáy trong
quí 1 (3,1%) đã tăng trở lại trong quí 2 (4,5%), quí 3 (5,8%), và dự kiến sẽ đạt 6,8% trong quí
4. Tương tự như vậy, tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp đã trở lại bình thường, đạt 13%
trong tháng 11 so với đáy 2,4% của tháng 3-2009. Tuy nhiên, bên cạnh những tín hiệu khả
quan này đã nổi lên một số vấn đề vĩ mô đe dọa tính bền vững của sự phục hồi kinh tế trong
năm 2010, cụ thể là nguy cơ tái lạm phát, sức ép giảm giá tiền đồng và tình trạng thâm hụt cán
cân thanh toán.
(Số liệu GDP từ 1997 đến 2007 được lấy từ nguồn của Tổng cục Thống kê, E là con số ước tính)
Các số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê vào năm 2004 đã cho thấy, nếu xét theo
GDP thực tế, Việt Nam hiện vẫn chỉ ở vị trí xếp hạng lớn thứ 7 trong khối 10 nước ASEAN (ta
chỉ đứng trước Brunây, Campuchia và Lào) và đứng thứ 58 trên thế giới, vẫn thuộc vào nhóm
nước nghèo.
Ngày nay, xu thế quốc tế hoá và toàn cầu hoá là xu thế chung của các nước, các khu vực
và toàn thế giới. Các nước ngày càng phát triển thì càng phụ thuộc lẫn nhau nhiều hơn trên
tinh thần hợp tác bình đẳng, tôn trọng chủ quyền và cùng có lợi. Việt Nam từ khi mở cửa kinh
tế đến nay đã thu được nhiều thành công, mà thành công trong phát triển kinh tế là rất quan
trọng. Cán cân thương mại giữa Việt Nam và các nước ngày càng lớn. Trên con đường hội
), xuất khẩu(X
4
), dân số(X
5
), tỉ
lệ lạm phát(X
6
) qua 20 năm (1990 – 2009).
STT Năm GDP(Y) CPI(X
2
) Nhập
khẩu(X
3
)
Xuất
khẩu(X
4
)
Dân
số(X
5
)
Tỉ lệ
lạm
phát(X
6
)
1 1990 41955 67.1 2752.4 2404 66016.7 67.1
2 1991 76707 64.4 2338.1 2087.1 67242.4 67.5
3 1992 110532 17.36 2540.8 2580.7 68450.1 17.5
Included observations: 20
Variable Coefficie
nt
Std. Error t-Statistic Prob.
C - 173845.9 -6.296604 0.0000
Nhóm sinh viên lớp Đại Học Kế Toán K08A Trang - 22 -
Tiểu luận nhóm Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Cường
1094639.
X2 -
20.42669
27.87093 -0.732903 0.4757
X3 9.568975 0.917527 10.42910 0.0000
X4 4.932419 0.940310 5.245527 0.0001
X5 16.96710 2.370665 7.157108 0.0000
X6 -
125.8837
377.2351 -0.333701 0.7436
R-squared 0.998261 Mean dependent
var
526713.
2
Adjusted R-
squared
0.997640 S.D. dependent var 415214.
2
S.E. of regression 20170.02 Akaike info
criterion
22.9051
1
Sum squared resid 5.70E+09 Schwarz criterion 23.2038
0.997844 S.D. dependent var 415214.
2
S.E. of regression 19280.40 Akaike info
criterion
22.7484
2
Sum squared resid 5.95E+09 Schwarz criterion 22.9475
Nhóm sinh viên lớp Đại Học Kế Toán K08A Trang - 23 -
Tiểu luận nhóm Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Cường
7
Log likelihood -
223.4842
F-statistic 2931.94
1
Durbin-Watson
stat
2.866368 Prob(F-statistic) 0.00000
0
Bảng 4: Bảng thống kê mô tả
Y X3 X4 X5
Mean 526713.2 23108.47 20098.74 76854.41
Median 420794.0 13689.30 13012.05 77116.05
Maximum 1477717. 80713.80 68700.00 86210.80
Minimum 41955.00 2338.100 2087.100 66016.70
Std. Dev. 415214.2 22450.97 20285.99 6483.581
Skewness 0.855180 1.222967 1.230533 -0.110833
Kurtosis 2.689545 3.470244 3.356044 1.767164
Jarque-Bera 2.518095 5.169770 5.153010 1.307517
Probability 0.283924 0.075405 0.076039 0.520087
Observation
0.934970 S.D. dependent var 22450.9
7
S.E. of regression 5725.230 Akaike info
criterion
20.2806
3
Sum squared resid 5.57E+08 Schwarz criterion 20.4299
9
Log likelihood -
199.8063
F-statistic 137.585
8
Durbin-Watson
stat
1.775753 Prob(F-statistic) 0.00000
0
Bảng 7: Mô hình hồi quy sau khi đã loại bỏ biến X
3
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 01/06/10 Time: 14:07
Sample: 1 20
Included observations: 20
Variable Coefficie
nt
Std. Error t-Statistic Prob.
C -
1455995.
301266.9 -4.832908 0.0002
X4 13.77664 1.349719 10.20704 0.0000