Phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp từ đó đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất - Pdf 27

1
MỞ ĐẦU
Phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là việc phân tích tỷ số tài
chính là việc sử dụng những kỹ thuật khác nhau để nắm bắt được tình hình tài
chính thực tế của doanh nghiệp, qua đó đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu
quả nhất.
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh
doanh. Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Kết quả và tình hình thực hiện các mặt hoạt động
của doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính. Các báo cáo này cung
cấp thông tin về kết quả và tình hình tài chính của doanh nghiệp cho nhà quản
lý,chủ sở hữu, các nhà tài trợ từ bên ngoài, các nhà đầu tư tương lai,cơ quan chức
năng. Các đối tượng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ở
những gốc độ khác nhau. Song, nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra
các dòng tiền mặt, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa.
Như vậy, để đưa ra những quyết định đúng đắn, nhà quản lý, chủ sở hữu,
các nhà tài trợ từ bên ngoài, các nhà đầu tư tương lai, các cơ quan chức năng phải
nắm rỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp. Do đó, phân tích báo cáo tài chính là
một công cụ đắc lực giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp và các bên có liên quan
đến doanh nghiệp thấy rỏ được thực trạng hoạt động tài chính, khả năng sinh lời,
khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Đặc biệt, đối với người quản lý doanh
2
nghiệp, việc phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp họ nhận ra những mặt mạnh, mặt
yếu của doanh nghiệp, từ đó hoạch định chính sách phù hợp cho tương lai và đề
xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và cải thiện tình hình tài chính, giúp
nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
3
NỘI DUNG
Phân loại tỷ số tài chính:
Các tỷ số tài chính thường được chia làm 5 nhóm
1.Nhóm thứ nhất:(kèm bảng 1)

= 2,64573 = 265%
Tỷ số thanh khoản hiện thời tại thời điểm Quý 2/2012 = 361% (Theo TT CK TP
HCM)
Theo kinh nghiệm, đa số cho rằng tỷ lệ này ít nhất nên là 2/1 đối với phần lớn các
hoạt động kinh doanh. Như vậy theo kết quả trên cho thấy tỷ lệ tại 3 thời điểm nêu
trên đều cho kết quả cao hơn mức tối thiểu cho phép tức là công ty hoàn toàn đủ
tài sản có thể sử dụng ngay để thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn.
2.2Tỷ số thanh khoản nhanh
Tỷ số thanh khoản nhanh là một tỷ số tài chính dùng nhằm đo khả năng huy
động tài sản lưu động của một doanh nghiệp để thanh toán ngay các khoản nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp này.
Theo thước đo khắt khe, thì thứ tài sản lưu động duy nhất được dùng để tính tỷ số
thanh khoản nhanh là lượng tiền mặt doanh nghiệp có. Tuy nhiên, phổ biến hơn,
tài sản lưu động ở đây là tài sản lưu động không bao gồm giá trị hàng tồn kho.
Công thức tính tỷ số thanh khoản nhanh:
5
Tỷ số thanh khoản nhanh
=
Giá trị tài sản lưu động - Giá trị hàng tồn
kho
Giá trị nợ ngắn hạn
Tỷ số này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán ngay các
khoản ngắn hạn. Tỷ số này được cho là một thước đo thô thiển và võ đoán bởi vì
nó loại trừ giá trị hàng tồn kho nhưng trong nhiều trường hợp doanh nghiệp sẵn
sàng bán dưới giá trị sổ sách các khoản hàng tồn kho để biến thành tiền mặt thật
nhanh, và bởi vì thường thì doanh nghiệp dùng tiền bán các tài sản lưu động để tái
đầu tư.
Căn cứ dữ liệu từ báo cáo tài chính năm 2011 của Công ty xuất nhập khẩu thủy
sản Bến Tre ta tính được như sau:
Tỷ số thanh khoản nhanh (31/12/2011)

01/01/2011
A. TAl. SAN NGAN HA.N 100 363,244,966,025 417,091,710,751
(100 = 110+120+130+140+150) - -
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 106,046,557,537 152,349,675,519
1. Tiền 111 2,104,655,537 132,349,675,519
2. Các khoản tương đương tiền 112 85,000,000,000 20,000,000,000
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 64,937,483,457 32,896,659,979
1. Đầu tư ngắn hạn 121 88,498,031,579 37,010,476,092
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129 (23.560.548.104 ) (4.113.816.113)
III.Các khoản phải thu ngắn hạn 130 82,487,421,630 129,920,913,127
1. Phai thu cua khach hang 131 79,490,791,050 127,532,394,162
2. Trả trước cho người bán 132 60,299,948 1,618,074,199
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 - -
4. Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng 134 - -
5. Các khoản phải thu khác 135 3,483,197,105 1,317,311,239
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (546.866.473) (546.866.473)
IV. Hàng tồn kho 140 107,040,945,246 99,270,855,270
1. Hàng tồn kho 141 107,040,945,246 103,880,113,977
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 - (4.609.258.707)
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 2,732,558,137 2,653,606,856
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 - -
2. Thuế GtGT được khấu trừ 152 2,162,566,152 2,371,534,786
3. Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước 154 - -
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính
phủ 157 - -
5. Tài sản ngắn hạn khác 158 569,991,985 282,072,070
NGUỒN VỐN
.A.NỢ PHẢI TRẢ (=310+330) 300
I. Nợ ngắn hạn 310 85,800,197,824 157,647,009,559
Tỷ số thanh khoản hiện thời =(100)/(310) 4.233614551 2.645731828

nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó.
Có thể tính ra số vòng quay khoản phải thu bằng cách lấy doanh thu thuần (doanh
thu không bằng tiền mặt) chia cho trung bình cộng đầu kỳ và cuối kỳ của giá trị
các khoản phải thu. Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp
Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao. Quan sát số
vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh
nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp.
2.4 Kỳ thu tiền bình quân (hay số ngày luân chuyển các khoản phải thu, số
ngày tồn đọng các khoản phải thu, số ngày của doanh thu chưa thu) là một tỷ
số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tỷ số này cho biết
doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của
mình.
Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy số ngày trong năm chia cho số vòng quay
11
khoản phải thu. Một cách tính khác là lấy trung bình cộng các khoản phải thu chia
cho doanh thu thuần (doanh thu không kể tiền mặt) bình quân mỗi ngày.
Dựa vào Kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm của doanh
nghiệp, chất lượng công tác theo dõi thu hồi nợ của doanh nghiệp. Theo quy tắc
chung, kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) kỳ hạn thanh toán. Còn
nếu phương thức thanh toán của doanh nghiệp có ấn định kỳ hạn được hưởng chiết
khấu thì kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) số ngày của kỳ hạn
được hưởng chiết khấu.
2.5 Số vòng quay tài sản ngắn hạn: là một trong những tỷ số tài chính để đánh
giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua việc sử dụng tài sản ngắn hạn.Tỷ số
này được tính bằng cách lấydoanh thu trong một kỳ nhất định chia cho giá trị bình
quân của tài sản ngắn hạn trong cùng kỳ. Giá trị bình quân tài sản ngắn hạn
bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ.
Số vòng quay tài sản ngắn hạn còn cho biết mỗi đồng tài sản lưu ngắn hạn đem lại
cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu.

Cuối năm
đồng
107,040,945,246.
00
99,270,855,270.
00
3) Hàng tồn kho bình quân đồng 103,155,900,258.00 90,765,719,680.50
4) Số vòng quay hàng tồn kho=(1)/(3)
lần
6.
43
7.
55
5) Số ngày tồn kho =360/(4) ngày 56.0 47.
13
3 69
6) Các khoản phải thu
Đầu năm
đồng
129,920,913,127.
00
157,158,218,738.
00
Cuối năm
đồng
82,487,421,630.
00
129,920,913,127.
00
7) Các khoản phải thu bình quân đồng 106,204,167,378.50 143,539,565,932.50

1.
70
1.
73 2.08
13) Tài sản dài hạn
Đầu năm
đồng
184,833,509,836.
00
161,579,066,015.
00
Cuối năm
đồng
114,863,983,946.
00
184,833,509,836.
00
14) Tài sản dài hạn bình quân đồng 149,848,746,891.00 173,206,287,925.50
15) Số vòng quay tài sản dài hạn =(1)/(14)
lần
4.
42
3.
96
16) Tổng tài sản
Đầu năm
đồng
601,925,220,587.
00
537,004,057,773.

444,278,121,028.
00
432,689,450,656.
00
Cuối năm
đồng
392,308,770,147.
00
444,278,121,028.
00
20) Vốn chủ sở hữu bình quân đồng 418,293,445,587.50 438,483,785,842.00
21) Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu = (1)/
(20)
lần
1.
58
1.
56 3.9
Nguồn: Báo Cáo Tài Chính –Công ty CP XNK thủy sản Bến Tre
15
Bảng 2.3 :Phân tích các chỉ số hoạt động của Công Ty CP XNK Thủy Sản
Bến Tre
Chỉ tiêu Đvt
Năm
2010
Năm
2011
Năm 2011 so với 2010
+/- %
Số vòng quay hàng tồn kho lần

)
Số vòng quay tài sản ngắn hạn lần
1.7
3
1.7
0
(0.03
)
(0.02
)
Số vòng quay tài sản dài hạn lần
3.9
6
4.4
2 0.47 11.81
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản lần
1.2
0
1.2
3 0.03 2.01
Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu lần
1.5
6
1.5
8 0.02 1.40
Nguồn: Báo Cáo Tài Chính –Công ty CP XNK thủy sản Bến Tre
16
Nhận xét:
+ Số vòng quay hàng tồn kho năm 2011 là 6.43 lần: trong năm 2011 vừa qua số
vòng quay hàng tồn kho của công ty là 6.43 lần, mỗi lần bình quân lưu lại trong

sử dụng có hiệu quả nguồn vốn chủ sở hữu này.
+ Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2011 là 1.23 lần tăng 0.03 lần hay tăng
2.01% trong khi đó chỉ số ngành là 2.01. Mặc dù có sự tăng lên trong hiệu suất sử
dụng tổng tài sản nhưng so với chỉ số của ngành thì công ty vẫn còn thấp, cho thấy
rằng một đồng tài sản của công ty tạo ra ít doanh thu hơn so với bình quân ngành
nói chung. Như vậy viêc đưa tài sản vào hoạt động sản suất kinh doanh của công
18
ty là kém hiệu quả. Trong tương lai công ty nên chú ý cải thiện sao cho hiệu suất
sử dụng tài sản được tốt hơn bằng cách nổ lực gia tăng doanh thu hoặc bán bớt
những tài sản ứ đọng không cần thiết.
3.Nhóm thứ ba : (kèm bảng 3)
Tỉ số đòn bẩy: Đo lường phạm vi theo đó việc trang trải tài chính cho các khoản
vay nợ được công ty thực hiện bằng cách vay nợ hay bán thêm cổ phần.
3.1Tỷ số nợ trên tài sản:
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay.
Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tỷ số này mà quá
nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít. Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả
năng tự chủ tài chính cao. Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết
khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi
vay. Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài
chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh. Điều này cũng hàm ý là mức độ
rủi ro của doanh nghiệp cao hơn.
Tỷ số nợ trên tài sản = 100% x
Tổng nợ
Tổng tài sản
19
= 29,19%
Qua con số nợ trên tài sản năm 2010 là 29,19% là ta thấy được trong năm 2010
doanh nghiệp có sử dụng nguồn vốn vay hay là mượn nợ của các thành viên trong
công ty hay các tổ chức cá nhân khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh

ngồn vốn của công ty vẫn còn cao.
= 21,90%
Tỷ số nợ /VCSH năm 2010 = 100% x
157.647.099.559
444.278.121.028
Tỷ số nợ /VCSH năm 2011 = 100% x
85.800.179.824+ 114.038.271
392.308.770.147
21
Quan năm 2011 thì tình hình có hơi khản quan hơn chỉ số này giãm hơn so với
năm 2010 là 21,90%. Chỉ số này nhỏ thể hiện công ty ít phụ thuộc vào hình thức
huy động vốn bằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp.
3.3 Tỷ số khả năng trả lãi:
Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khó năng trả lãi vay. Nếu nhỏ
hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc
công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay.
Tỷ số khả năng trả lãi chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay, chứ
không cho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi ra sao.
Tỷ số khả năng trả lãi
=
Lợi nhuận trước thuế và lãi
vay
Chi phí lãi vay
Tỷ số khả năng trả lãi
=
Lợi nhuận trước thuế và lãi
vay
Chi phí lãi vay
Tỷ số khả năng trả lãi năm 2010
=

Tỷ số KNTN 2011=
500.891.865.561+(-44.819.640.745-906.015.223)+106.801.324.264
26.968.251.448+6.970.898.077
=16.56
Và năm 2011 cũng vây, chỉ số này lớn hơn 1 chứng tỏa công ty hoàn toàn có khả
năng trả nợ với các khoản nợ đã vay mượn.
Bảng 3. Các chỉ số nợ
Tên các chỉ số Đơn vị Năm 2011 Năm 2010
Tỷ số nợ trên tổng tài sản % 17.95 26.19
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu % 21.90 35.48
24
Tỷ số khả năng trả lãi
23.23 74.46
Tỷ số khả năng trả nợ 16.56 9.97
Tổng Tài sản/VCSH 1.22 1.35
25
4.Nhóm thứ tư : Tỷ suất lợi nhuận
4.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu, Suất sinh lời
của doanh thu, Hệ số lãi ròng) là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình
hình sinh lợi của công ty cổ phần. Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận
ròng dành cho cổ đông và doanh thu của công ty.
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = 100% x
Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau
thuế)
Doanh thu thuần
Năm 2010: ROS = (93.876.961.843/685.192.287.603) x 100%
= 13,7%
Năm 2011: ROS = (99.782.842.787/662.822.051.719) x 100%
= 15,05%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status