Tuyển tập đề thi vào lớp 10 THPT môn ngữ văn phần 3 - Pdf 27

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGHỆ AN

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2011 - 2012 Môn thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1. (3,0 điểm)
Đọc kỹ đoạn thơ và trả lời câu hỏi:
"Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu "
(Ngữ văn 8, tập 2, NXBGD 2005, trang 9)
a) Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
b) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ.
c) Trong số các từ sau, những từ nào cùng trường từ vựng?
giấy, đỏ, mực, thuê
d) Hai câu cuối của đoạn thơ trên sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của cách sử
dụng biện pháp tu từ đó?
Câu 2. (3,0 điểm)
Viết một đoạn văn phân tích khổ thơ sau:
"Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân "
(Viễn Phương, Viếng lăng Bác, Ngữ văn 9, tập 2, NXBGD 2006, trang 58)


SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2011 - 2012 HƯỚNG DẪN CHẤM THI ĐỀ CHÍNH THỨC
Bản hướng dẫn chấm gồm 02 trang
Môn: NGỮ VĂN
HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát
bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt
trong việc vận dụng hướng dẫn chấm. Không yêu cầu quá cao đối với mức điểm 9,
10. Đặc biệt khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo.
- Việc chi tiết hóa điểm số các ý phải được thống nhất trong toàn hội đồng chấm
thi.
- Tổng toàn bài thi 10 điểm, chiết đến 0,25 điểm
.
NHỮNG YÊU CẦU CỤ THỂ VỀ KỸ NĂNG, KIẾN THỨC; CÁCH CHO ĐIỂM.

CÂU

KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1.
a
Đoạn thơ trích trong bài thơ: Ông đồ
Tác giả: Vũ Đình Liên
b Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
c Các từ cùng trường từ vựng: giấy, mực

Lưu ý: Không cho quá 1/2 tổng số điểm với những bài vi ph
ạm kỹ năng
dựng đoạn. Các mức điểm khác giám khảo linh động chiết điểm.
3. * Yêu cầu về kỹ năng: Biết làm bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng, l
ập
luận chặt chẽ, hành văn lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng t
ừ, đặt
câu.
* Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ s
ở những hiểu biết chung về văn bản
Chiếc lược ngà để cảm nhận nhân vật ông Sáu trong trích đoạn đư
ợc
chọn. Dưới đây là một số định hướng cơ bản:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn trích và nhân vật ông Sáu.

- Cảm nhận về nhân vật ông Sáu trong đoạn trích:
+ Cảm nhận tình yêu thương con sâu nặng đư
ợc biểu hiện cụ thể
qua tâm trạng, lời nói, cử chỉ, hành động
+ Cảm nhận tình cảnh éo le của nhân vật: Từ chiến trư
ờng về thăm
con, khao khát gặp con nhưng bị con từ chối; hình ảnh cái thẹo là d
ấu
tích của chiến tranh tô đậm nỗi đau thể xác và tinh th
ần của ông Sáu. Từ
đó, thấy được sự thiệt thòi, mất mát của nhân vật
- Đánh giá.

DE
cHiNH
THlJ"C
I
DE THI TUYEN SINH 10THPT
NAM HOC 2010-2011
MOJrnthi: NGlrvAN CHUYEN
Thb'i ghm: 150 phut
(KhoJrngk~ thb'i giaJrnph
at
d~)
CAD 1: (6 di~m)
Hay phat bi~u suy nghI cua minh v~
y
nghIa cua diu n6i
th6ng My
A.
Lin-con gui th~y hi~u truang'cua con trai minh
(it nhat
hi
10 theo phep l~p lu~n t6ng hQ'P:
Xin hiiy cho chau rang co thJ ban cO'blip va tri tu?
cao nhat nhung khong bao giif ilu'!1cilJ cho ai
m
gia mua
minh,
thu T6ng
mQt do~n van
nguifi
m

Con
diu
Iun van Ia con cua m?,
Di hit ilifi, lOng mf van theo con.
A
O'il
M{)t con co thOl,
Con co m? hat
Cilng Iii cu{)c ilifi
Vb
canh qua nOl.
(Ch~ Lan Vien, Ngu van 9 t~p
II~t
NXBGD, 2005)
s6
bao danh: .
ky giam thi 1:. ""."""""" """" Chli' ky giam thi 2: """"'" """"""
GIAo D\TC vA aAo
T
~o
PHU YEN
DAp AN - BlED DIEM
DE TIU TUYEN SINH lOTHPT
NAM HOC 2010-2011
Morn thi:
NGlr VAN CHUYEN
II
CAUl
Yell
d~t

nghIa chfnh phai th~ hi~n duQ'c)
Bi~ll di~m
-fHp ung d~y du 2 yeu c~u a va b m\lc 1. DiSn d~t t6t: 6 di~m
-Hi~u
y
nghIa cau noi, vi~t du s6 lUQ'llgcau qui dinh, phe~ l~p lu~n
t6ng hQ'Pnhung d~t con y~u, cac cau lien k~t chua ch~t che: 4 diem
-Chua hi~u ro
y
nghIa cau noi, viSt du s6 lUQ'ngcau qui dinh, dung phep l~p
lu~n t6ng hQ'p: 2 diem
-Hi~u
y
nghIa cau noi: 0 di~m
III
CAU 2
Yell
cAn
d~t
al
Neu dung
y
nghIa nhan d~ BSn que - ten tac phdm cua NguySn Minh
Chau:
-B~n que que huang, la gia dinh g~n gUi, dan sa, binh di nhung r:it d6i
than tinh, co suc quy~n ki Nhung do la di~u khong phai cling earn nh~n
duQ'c.
-Trong cUQc s6ng b~ bQn, con nguai ta thuang quen di nhiSu diSu trong do
co que huang, tinh cam cua nhftng nguai than yeu trong dinh. Nhung que
huang, gia dinh luon luon la bSn d6 an ui, v6 v~ con nguai nhiIng huc kho

y
bSn vung, rQng Ian va sau s~c: con nguO'i luon huang vS my
vai mQt tAm long tran trQng, biSt an su6t cUQc dO'i vi m~ hI cQi, long m~
bao la ta khong bao giO'hi~u
Con
dit
con cua m((,
Di h~t m? win theo con.
cl Phftn cu6i duc k~t
y
nghla phong phu cua hinh tUQ"llgcon co trong nhung
ru con co lO'iru, la tinh mlt. Ma tinh m~ chinh la doi nang buac m6i
mQt con nguO'i tren duO'ng dO'i.
M(jt con
Con cd m?
Ciingla
V6
ccmh
dl NQi dung
y
nghla tren dil d"IJQ"cth~ hi~n thanh cong qua
nhiSu cau mang dang dAp th~ 8 chu. Cac do:;tn co nhi~u cau
huang lO'iru.
Hinh anh thO' gftn gUi nhung dUQ"cv~n dVng sang t:;to, dUQ"c
y
nghla
sau s~c, co gia bi~u carn lan. Gi«;mgthO' suy ngfim, tri€t 11,huang tam tri
nguO'i
dQc vao S"IJsuy ngfim, phat hi~n.
BJi~u di~m

d01;lnthO".Phan dch sO"sai, chua sau
-DiJm
Hi~u
Di~n d~t
-DiJm
Hi~u
y
d01;lnthO"nhung
cac chi thO".DiSn d1;ltfi~C
16L
-Di§m 2
, Vi~t chung chung v~
y
nghIa do~n thO"b~ng fiQt do~n
con yeu.
thO"chi
Phan deh ehua
duQ'c fiQt vaith~
cae yeu c~u a ,b, c, d fi1)C 1. Ph~n phan deh
DiSn d~t t6t.
6
th~ hi~n duO"ccO"bim
y
-DiJm 8
Th~ hi~n
chua
H~t
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG YÊN


Ngạc nhiên vô cùng, tôi hỏi tại sao cháu không ăn mà lại đem bỏ vào đó. Cậu
bé trả lời:“Bởi chắc còn có nhiều người bị đói hơn cháu. Cháu bỏ vào đó để cô chú
phát chung cho công bằng.”
(Dẫn theo báo Dân trí điện tử)

Câu 3: (5,0 điểm)
Trong văn bản Tiếng nói của văn nghệ (SGK Ngữ văn 9 - tập hai), Nguyễn Đình
Thi viết: “Bắt rễ ở cuộc đời hàng ngày của con người, văn nghệ lại tạo được sự sống
cho tâm hồn người”.
Qua hai tác phẩm Sang thu của Hữu Thỉnh và Mùa xuân nho nhỏ của Thanh
Hải, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên.

HẾT

Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ tên thí sinh:……………………

Số báo danh: Phòng thi số:
Chữ kí của giám thị:



S


GIÁO D

viết sạch đẹp.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần của từng câu, cho điểm lẻ đến 0,25.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ.
Câu 1: (2,0 điểm)
Thí sinh cần trình bày được các ý sau:
- Bạn học sinh đã chép sai từ “buồn” (trong nguyên tác là từ “hờn”:
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh).
- Việc chép sai như vậy đã ảnh hưởng đến ý nghĩa của lời thơ như
sau:
+ “Buồn” là sự chấp nhận còn “hờn” thể hiện sự tức giận, tiềm tàng
ý thức phản kháng, trả thù.
+ Dùng chữ “hờn” mới thể hiện được dụng ý của Nguyễn Du:
không chỉ miêu tả vẻ đẹp mà còn gián tiếp dự báo số phận bất hạnh
của Thúy Kiều. Kiều đẹp đến nỗi thiên nhiên đố kị, tạo hóa ghen
hờn, điều đó báo trước cuộc sống nhiều sóng gió của nàng. 0,5 điểm
0,5 điểm 1,0 điểm

Câu 2:
(3,0 điểm)
I. Yêu cầu:
1. Về kĩ năng:


Câu 3:
(5,0 điểm)
I. Yêu cầu:
1. Về kỹ năng:
- Học sinh biết cách làm bài nghị luận về tác phẩm thơ để giải thích, chứng
minh một nhận định.
- Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ.
- Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính tả.
2. Về kiến thức:
Trên cơ sở hiểu biết về văn bản Tiếng nói của văn nghệ và các bài thơ Sang
thu, Mùa xuân nho nhỏ, thí sinh cần làm sáng tỏ nhận định của Nguyễn Đình Thi
về văn nghệ. Thí sinh có thể có những cách trình bày khác nhau nhưng cần đảm
bảo các ý sau đây:
a) Giải thích ngắn gọn ý kiến của Nguyễn Đình Thi:
Ý kiến của Nguyễn Đình Thi nêu lên nguồn gốc của văn nghệ - trong đó có
văn học - cũng như vai trò, ý nghĩa, tác động của văn nghệ đối với tâm hồn
người tiếp nhận, thưởng thức:
- Văn nghệ “bắt rễ ở cuộc đời hàng ngày của con người”: Các tác phẩm văn
học, nghệ thuật bắt nguồn từ cuộc sống hiện thực; người nghệ sĩ lấy chất liệu
sáng tác từ đời sống hàng ngày.
- Văn nghệ “tạo được sự sống cho tâm hồn người”: văn học, nghệ thuật giúp
đời sống tinh thần của con người trở nên phong phú hơn, làm giàu có thêm tâm
hồn với những tình cảm vui - buồn, yêu thương - căm giận…Văn nghệ góp phần
nuôi dưỡng, bồi đắp thế giới tinh thần của người thưởng thức, tiếp nhận.
b) Làm sáng tỏ ý kiến của Nguyễn Đình Thi qua việc phân tích hai bài thơ:
“Sang thu”, “Mùa xuân nho nhỏ”.
* Với bài Sang thu:
- Bài thơ “bắt rễ ở cuộc đời”: khung cảnh thiên nhiên, đất trời trong khoảnh khắc
giao mùa cuối hạ đầu thu trở thành chất liệu cho thi phẩm, trở thành nguồn cảm

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề. Hết Họ và tên thí sinh
……………………………………………
Số báo danh
………………………………
………………

Chữ kí của giám thị 1:
……………………………………
Chữ kí của giám thị 2:
………………………………… SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH PHÚ YÊN
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2012-2013

Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Câu 1. (1,5 điểm)
Cho đoạn thơ sau:
“Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa

Hết Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH PHÚ YÊN
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2012-2013
Môn thi: NGỮ VĂN
ĐỀ THI CHÍNH THỨCHƯỚNG DẪN CHẤM THI
(Bản Hướng dẫn chấm thi gồm có 03 trang)

A. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của
thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận
dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
- Việc chi tiết hoá điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của
mỗi ý và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi.
- Điểm của toàn bài thi vẫn được giữ nguyên, không làm tròn số.

B. Đáp án và thang điểm
Câu 1. (1,5 điểm)
I. Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm được ý nghĩa các hình ảnh ẩn dụ trong khổ thơ cuối bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh.

0,5 đ

Câu 2. (1,5 điểm)
I - Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về các phương châm hội thoại, nhất là phương châm
lịch sự.
- Nắm được khái niệm, biết cách nhận diện và chuyển đổi câu có thành phần khởi ngữ sang
câu không có thành phần khởi ngữ.
2
II - Yêu cầu về kiến thức
Nội dung Điểm

a
Kim vàng ai nỡ uốn câu
Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời
- Câu ca dao trên khuyên chúng ta cần phải có thái độ lịch sự, tế nhị khi nói năng
trong giao tiếp.
- Điều này liên quan đến phương châm lịch sự vì nội dung câu ca dao phù hợp với
yêu cầu của phương châm lịch sự: khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác.
0,25 đ0,5 đ

b
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến
trong câu.


-

Vị trí, vai trò của quê hương trong đời sống tâm hồn của mỗi con người:
+ Mỗi con người luôn gắn bó với quê hương, mang bản sắc, truyền thống, phong tục
tập quán tốt đẹp của quê hương. Vì thế, tình cảm dành cho quê hương ở mỗi con người
là tình cảm có tính chất tự nhiên, sâu nặng.
+ Quê hương luôn bồi đắp cho con người những giá trị tinh thần cao quý (tình cảm gia
đình, tình làng nghĩa xóm, tình cảm quê hương …).
+ Quê hương luôn là điểm tựa vững vàng cho con người trong mọi hoàn cảnh, là nguồn
cổ vũ động viên, là đích hướng về của con người.

1,0 đ

-
Bàn bạc mở rộng:
+ Phê phán một số người không coi trọng quê hương, không có ý thức xây dựng quê
hương, thậm chí quay lưng, phản bội quê hương, xứ sở.
+ Tình yêu quê hương cũng đồng nhất với tình yêu đất nước, Tổ quốc.
0,5 đ

-
Bài học nhận thức và hành động: thấy được vai trò của quê hương đối với đời sống
tâm hồn của mỗi người; cần ra sức học tập để góp phần xây đắp, bảo vệ quê hương,
phát huy những truyền thống tốt đẹp của quê hương.
0,5 đ


tĩnh đến động, từ nỗi buồn man mác, mông lung đến lo âu, kinh sợ.
 Điệp từ, kết hợp với các từ láy, hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng có sức gợi cảm,
nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc. 0,5 đ0,5 đ0,5 đ0,5 đ
0,5 đ0,5 đ-

Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.

0,5 đ


Trong tác phẩm Truyện Kiều, Nguyễn Du viết:
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
a. Chép chính xác 6 câu thơ tiếp theo hai câu thơ trên.
b. Những câu thơ vừa chép nằm trong đoạn trích nào của Truyện Kiều?
Nêu ngắn gọn giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích đó.
c. Em hiểu từ “chén đồng” trong đoạn thơ trên như thế nào?

Câu 3 (5,0 điểm).
Cảm nhận của em về tình cảm của nhân vật ông Sáu dành cho con trong
trích đoạn Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang Sáng.

— Hết —
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm! Họ và tên thí sinh………………………………………… Số báo danh…………… SỞ GD&ĐT VĨNH
PHÚC
———————
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2011 -
2012
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN
( Đáp án có 03 trang)
——————

Câu 1 (2,0 điểm).
a. Đoạn văn được trích từ văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” của

Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung,
hiếu thảo của Thuý Kiều.
+ Về nghệ thuật (0,5 điểm):
Nghệ thuật khắc hoạ nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ
thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc.

c. (0,5 điểm).
Chén đồng: Chén rượu thề nguyền cùng lòng cùng dạ (đồng tâm) với
nhau.
Lưu ý: Thí sinh có thể diễn đạt theo cách khác nhưng đúng tinh thần thì
vẫn cho điểm tối đa.

Câu 3 (5,0 điểm).
* Yêu cầu về kỹ năng
Thí sinh hiểu đúng yêu cầu của đề bài; biết cách làm bài văn nghị luận văn
học; bố cục ba phần rõ ràng; lập luận chặt chẽ, mạch lạc; dẫn chứng phong phú,
tiêu biểu; không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; khuyến khích những
bài viết sáng tạo.

* Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở nắm chắc
tác phẩm, không suy diễn tuỳ tiện. Bài viết phải làm nổi bật được tình yêu con
sâu nặng của nhân vật ông Sáu trong tác phẩm Chiếc lược ngà. Cụ thể cần đảm
bảo các ý cơ bản sau:

- Tình cảm của ông Sáu dành cho con trong 3 ngày phép:
+ Tình huống: Hai cha con gặp nhau sau tám năm xa cách nhưng thật trớ


- Đánh giá:
+ Đó là tình cảm cao đẹp, sâu nặng, cảm động trong hoàn cảnh éo le của
chiến tranh. Qua đó người đọc thấm thía những mất mát không gì bù đắp được
của con người Việt Nam trong chiến tranh vừa trân trọng tình cảm cao đẹp trong
tâm hồn họ.
+ Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất, tạo tình huống độc đáo, đặc biệt
thành công trong việc miêu tả tâm lí và xây dựng tính cách nhân vật góp phần
thể hiện chân thực, cảm động tình cảm cao đẹp đó.

* Thang điểm:
Điểm 5: Đáp ứng đầy đủ những yêu cầu nêu trên, văn viết có cảm xúc,
diễn đạt tốt, dẫn chứng chọn lọc, phong phú. Có thể mắc một vài sai sót nhỏ.
Điểm 4: Cơ bản đáp ứng được những yêu cầu nêu trên, diễn đạt lưu loát,
bố cục rõ ràng, dẫn chứng hợp lí. Có thể mắc một số lỗi chính tả, dùng từ.
Điểm 3 : Đáp ứng được khoảng nửa số ý, diễn đạt được, làm rõ trọng tâm.
Có thể mắc một số lỗi.
Điểm 1, 2 : Nắm chưa chắc tác phẩm, dẫn chứng nghèo nàn. Bố cục lộn
xộn, mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
Điểm 0 : Không hiểu đề, sai lạc cả nội dung và phương pháp.
Các điểm còn lại giám khảo tự cân nhắc.

Lưu ý:
- Phần mở bài và phần kết bài cho điểm tối đa là 1,0 điểm.
- Tổng điểm phần thân bài là 4,0 điểm.
- Việc chi tiết hoá điểm số trong phần thân bài được thống nhất trong hội đồng
chấm.
- Điểm của bài thi là tổng điểm các câu cộng lại; cho điểm từ 0 đến 10.
- Điểm lẻ làm tròn tính đến 0,25 điểm .


[…]
Tà tà bóng ngà về tây,
Chị em thơ thẩn dan tay ra về
Bước dần theo ngọn tiểu khê,
Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.
Nao nao dòng nước uốn quanh,
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều) BÀI GIẢI GỢI Ý
Câu 1:
Trong truyện ngắn Làng, Kim Lân đã xây dựng một tình huống truyện làm
bộc lộ sâu sắc tình yêu làng quê và lòng yêu nước của nhân vật ông Hai: Trong
lúc đang sống ở vùng tự do, ông Hai được biết tin làng của ông đã trở thành một
làng Việt gian. Tin đó đã mang lại rất nhiều xúc động cho ông. Nó khiến ông có
nhiều tâm trạng, suy nghĩ và hành động. Qua đó, nó thể hiện lòng yêu làng, yêu
nước của ông Hai.
Câu 2:
Câu ca dao trên với một số hình ảnh ẩn dụ, kết cấu so sánh đặc sắc: Kim
vàng - uốn câu // Người khôn - nặng lời đã đưa ra lời khuyên: chúng ta cần phải
có thái độ tế nhị, lịch sự khi nói năng, hội thoại với nhau trong giao tiếp. Điều
này liên quan đến phương châm hội thoại lịch sự: khi giao tiếp cần chú ý đến sự
tế nhị, khiêm tốn và tôn trọng người khác.
Câu 3:
Học sinh có thể làm nhiều cách khác nhau miễn là có đủ một số ý theo quy
định. Sau đây là một cách làm cụ thể:
 Mở bài
: Nêu lại câu văn trên đề bài để dẫn đến tính tự lập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status