Giáo án Giáo dục công dân 8 HK2_CKTKN - Pdf 27

GIÁO DỤC CÔNG DÂN 8
Tên bài soạn: PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI (T1).
Ngày soạn :………………………
Tuần: 20
Tiết theo PPCT: 19
I- Mục tiêu:
1-Kiến thức:
-Hiểu đđược thế nào là tệ nạn xã hội.
-Nêu đđược của các tác hại của tệ nạn xã hội.
-Nêu được một số qui đònh của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
-Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc phòng, chống tệ nạn xã hội.
2- Kó năng:
-Thực hiện tốt các qui đònh của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
-Tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xãhội do nhà trường, đòa phương
tổ chức.
-Biết cách tuyên truyền ,vận động bạn bè tham gia phòng, chống các tệ nạn
xãhội.
3- Thái độ:
ng hộ các quy đònh của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xãhội.
* KNS:
-Kó năng thu thập và xử lí thông tin, trình bày suy nghó / ý tưởng về tệ nạn xã
hội và tác hại của nó.
-Kó năng tư duy phê phán đối với những hành vi liên quan đến tệ nạn xã hội.
-Kó năng ứng phó, tự bảo vệ, tìm kiếm sự trợ giúp trong tình huống có nguy cơ
bò đe dọa, cưỡng bức.
-Kó năng tự tin, kiểm soát cảm xúc, kiên đònh, biết từ chối không tham gia tệ
nạn xã hội và các hành vi mà pháp luật nghiêm cấm đối với trẻ em.
II- Chuẩn bị của GV và HS:
1-Giáo viên:
- SGK, SGV GDCD 8. Bộ luật Hình sự 1999.
- Tranh ảnh, tình huống và các câu chuyện về tệ nạn xã hội.

Diễn ra thế nào ? Tác hại của chúng đến
đâu ? và giải quyết ra sau, ta sẽ tìm hiểu
qua nội dung bài học hôm nay.
HĐ2- Thế nào là tệ nạn xã hội: (12
phút)
Mục tiêu: giúp HS hiểu được thế nào
là tệ nạn xã hội
GV:Cho HS đọc mục đặt vấn đề và
chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các câu
hỏi:
N1- Em có đồng tình với ý kiến của
An không ? Vì sao? Nếu các bạn lớp em
cũng chơi như vậy, em sẽ làm gì ?
N2- Theo em P,H và bà Tâm có vi
phạm pháp luật không ? và phạm tội gì ?
Họ sẽ bò xử lý như thế nào ?
N3- Em rút ra được bài học gì cho bản
thân qua 2 ví dụ trên ?
1- Ý kiến của An là đúng ,chơi bài ăn
tiền là hành vi đánh bạc vi phạm pháp
luật. Nếu các bạn lớp em cũng chơi như
vậy thì em sẽ ngăn cản hoặc nhờ cô giáo
can thiệp.
2- P, H vi phạm pháp luật về tội cờ
bạc, nghiện hút. Bà Tâm vi phạm pháp
luật vì tội bán ma túy. P, H và bà Tâm bò
xử theo quy đònh của pháp luật ( P, H bò
xử theo tội vò thành niên ).
3- Không đánh bạc ăn tiền, không ham
mê cờ bạc, không nghe kẻ xấu để

-GV: Kết luận, chốt lại ý chính .
HĐ4- Nguyên nhân dẫn đến tệ nạn
xã hội: (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được nguyên
nhân làm cho con người sa vào tệ nạn xã
hội.
-GV: nêu câu hỏicho HS động não:
* Nguyên nhân nào làm cho con
người ta vào tệ nạn xã hội ?
4- 3 tệ nạn cờ bạc,ma túy, mại dâm có
liên quan với nhau, là bạn đồng hành
với nhau. Ma túy, mại dâm trực tiếp dẫn
đến HIV/AIDS.
Tệ nạn xã hội là những hiện tượng xã
hội bao gồm những hành vi sai lệch
chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và
pháp luật, gây hậu quả xấu về mọi mặt
đối với đời sống xã hội.
Ví dụ: ma túy, cờ bạc, mại dâm, mê tín dò
đoan…
1- Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tinh
thần và đạo đức con người.
2- Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình.làm
thiệt hại đến kinh tế gia đình và đất nước
3- Làm rối loạn trật tự xã hội, làm
băng hoại giá trò đạo đức và truyền
thống, Suy thoái giống nòi, dân tộc…
* Kỷ cương pháp luật không nghiêm,
còn tiêu cực trong xã hội, chính sách mở
cửa của nền kinh tế thò trường, ảnh

môi trường giáo dục.Tuyên truyền
phòng chống tệ nạn xã hội, vui chơi giải
trí lành mạnh, lao động và học tập tốt.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- Do lười biếng ham chơi, đua đòi, sống
ỷ lại, thiếu hiểu biết, thiếu ý chí tự chủ.
- Của bản thân, gia đình , nhà trường
và xã hội.

4
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 8
Tên bài soạn: PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI (T2).
Ngày soạn :………………………
Tuần: 21
Tiết theo PPCT: 20

I- Mục tiêu:
1-Kiến thức:
- Hiểu đđược thế nào là tệ nạn xã hội.
-Nêu đđược của các tác hại của tệ nạn xã hội.
-Nêu được một số qui đònh của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
-Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc phòng, chống tệ nạn xã hội.
2- Kó năng:
-Thực hiện tốt các qui đònh của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
-Tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xãhội do nhà trường, đòa phương
tổ chức.
-Biết cách tuyên truyền ,vận động bạn bè tham gia phòng, chống các tệ nạn
xãhội.
3- Thái độ:
ng hộ các quy đònh của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xãhội.

đònh của pháp luật về phòng, chống tệ
nạn xã hội.
-GV: Cho HS đọc mục 3 phần nội
dung bài học ở SGK/P35 và trả lời câu
hỏi sau:
- Pháp luật cấm những hành vi nào
đối với toàn xã hội ?
-Pháp luật cấm hành vi nào đối với
trẻ em ?
-HS:Cả lớp đọc và thảo luận mục 3 ở
phần nội dung bài học.
-HS: Trình bày ý kiến cá nhân.
-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung.
-GV: Kết luận, chốt lại ý chính.
-GV:Kết luận: pháp luật nghiêm cấm
tất cả các hành vi có liên quan đến cờ
bạc, ma túy và mại dâm. GV giới thiệu
điều 199 của Bộ luật Hình sự năm 1999
về các tội và mức xử phạt (SGK/P36).
HĐ6- Trách nhiệm của công dân
trong việc phòng, chống tệ nạn xã hội:
(8 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được trách
nhiệm của bản thân trong việc phòng,
chống tệ nạn xã hội.
GV: Đặt câu hỏi cho HS động não:
-HS phải làm gì để góp phần phòng,
chống tệ nạn xã hội ?
-HS: Suy nghó và trình bày ý kiến cá
nhân

phân tích và xử lí tình huống có thể xảy
ra trong cuộc sống hằng ngày.
-GV tổ chức cho HS đóng vai ở 3
tình huống của bài tập 4 trong SGK/P36-
37
-HS: Tự xây dựng kòch bản, phân vai
và lời thoại.
-HS: Các nhóm lần lượt lên đóng vai.
-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung và
bình chọn nhóm thể hiện cách ứng xử
hay nhất.
-GV: Kết luận và rút ra bài học.
4- Củng cố: (5 phút)
-GV cho HS làm bài tập 6 /P37- SGK.
-HS nhận xét và giải thích
5- Dặn dò: (2 phút)
-HS làm các bài tập còn lại trong
SGK trang 36, 37 .
-Đọc trước phần đặt vấn đề của bài
“Phòng, chống nhiễm HIV/AIDS” để
chuẩn bò cho tiết sau.
vào tệ nạn xã hội.Tích cực rèn luyện thể
dục thể thao không uống rượu, đánh bạc,
không xem phim ảnh , băng hình đồi
trụy.Tích cực tham gia các hoạt động
phòng, chống tệ nạn xã hội do nhà trường
và đòa phương tổ chức …
- Đồng ý các câu: a, c, g, i, k.
- Không đồng ý:b, d, đ, e, h.
7

-Bộ luật hình sự 1999. Các số liệu, tranh ảnh về đại dịch AIDS.
2- Học sinh:
SGK GDCD 8. Tìm hiểu về biện pháp phòng chống nhiễm HIV/AIDS ở địa
phương.
III- Tổ chức các hoạt động học tập:
1-Ổn đònh lớp:
2- KTBC:
- Nêu tác hại của tệ nạn xã hội ?
- HS phải làm gì để góp phần phòng chống tệ nạn xã hội ?
3- Tiến hành bài học:
8
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 8
a-Phương pháp giảng dạy:
-Nêu và giải quyết vấn đề. Động não
-Đàm thoại. Thảo luận nhóm.
b- Các bước của hoạt động
Hoạt động của GV và HS
HĐ1- Giới thiệu bài: (5phút)
-GV: Đưa ra tình huống:Một HS
học giỏi lớp 12 nhưng vì không làm
chủ được mình nên đua đòi với bạn bè
xấu tiêm chích ma túy và bò nhiễm
HIV/AIDS và đang chờ chết. Em có
suy nghó và cảm xúc gì qua câu
chuyện trên ?
-HS: Suy nghó và nêu cảm xúc.
-GV: HIV/AIDS là một đại dòch nguy
hiểm trên thế giới, gây đau thương cho
người bệnh và người thân của họ,
cũng như để lại hậu quả nặng nề cho

3- Người bò nhiễm HIV/AIDS:hoảng sợ
hoang, mặc cảm, tự ti trước bạn bè và người
thân. Gia đình đau khổ vì mất người thân .
4- “Hãy tự bảo vệ mình trước hiểm họa
AIDS, sống lành mạnh, có hiểu biết để
không rơi vào cảnh đau thương như gia đình
bạn của Mai, đó cũng là bài học cho gia đình
9
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 8
diện trình bày ý kiến của nhóm.
-HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
-GV: Kết luận, chốt lại ý chính.
-GV: Lời nhắn nhủ của bạn Mai cũng
là bài học cho chúng ta. Hãy tự bảo vệ
mình trước hiểm họa AIDS. Sống lành
mạnh, có hiểu biết để không rơi vào
cảnh đau thương như gia đình của bạn
Mai.
-GV: Qua câu chuyện trên em hãy cho
biết sự nguy hiểm của căn bệnh
HIV/AIDS ?
HĐ3- Tìm hiểu những quy đònh của
pháp luật. (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được
những quy đònh của pháp luật về
phòng, chống, nhiễm HIV/AIDS.
-GV:Giới thiệu các quy đònh (trích)
của pháp luật trên giấy khổ to.
-GV yêu cầu HS đọc và trả lời các

khác.
* Người nhiễm HIV/AIDS được giữ bí mật,
không bò phân biệt đối xử, nhưng phải thực
hiện các biện pháp phòng chống lây truyền
bệnh để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
10
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 8
nhiễm HIV/AIDS.(8 phút)
-Mục tiêu: Giúp HS biết được các
biện pháp phòng, chống nhiễm
HIV/AIDS cho bản thân và cộng đồng.
-GV: Cho HS làm bài tập 3 SGK/P40
-HIV/AIDS lây truyền qua con
đường nào ?
-Nêu cách phòng, tránh nhiễm
HIV/AIDS ?
-HS: Suy nghó và trả lời cá nhân.
-GV: Ghi ý kiến của HS lên bảng.
-GV: Hướng dẫn HS lựa chọn
những ý đúng.
-GV: Nêu các biện pháp phòng,
chống nhiễm HIV/AIDS cho bản thân ?
4- Củng cố: (5 phút)
-HIV/AIDS lây truyền qua con
đường nào ? Làm thế nào để phòng
tránh việc lây truyền HIV/AIDS ?
- HS làm bài tập 4 ở SGK/40,41.
5-Dặn dò: (2 phút)
HS làm các bài tập còn lại trong
SGK/P40,41 và xem trước bài “Phòng


I- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
-Nhận dạng được các loại vũ khí thông thường, chất nổ , chất đôïc hại và
tính chất nguy hiểm tác hại của các loại đó đối với con người và xã hội.
-Nêu được một số quy đònh của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy,
nổ và các chất độc hại.
-HS hiểu được tai nạn do cháy, nổ và các chất độc hại gây ra sẽ làm ô nhiễm
môi trường.
2- Kó năng:
-Biết phòng, chống tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại trong cuộc
sống hằng ngày.
-HS hiểu được những quy đònh của pháp luật về quản lý sử dụng vũ khí, các
chất cháy, nổ và độc hại nhằm góp phần bảo vệ môi trường.
3- Thái độ:
-Thường xuyên cảnh giác, đề phòng tai nạn vũ khí, cháy, nổ, và các chất độc
hại ở mọi lúc, mọi nơi.
-Có ý thức nhắc nhở mọi người đề phòng tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất
độc hại và nhắc nhở mọi người thường xuyên có ý thức bảo vệ môi trường.
* KNS:
-Kó năng tìm kiếm và xử lí thông tin, về tình hình tai nạn do vũ khí, cháy, nổ
và các chất độc hại gây ra.
-Rèn luyện kó năng tư duy sáng tạo trong việc đề xuất các biện pháp phòng
tránh tai nạn do vũ khí cháy, nổ và các chất độc hại gây ra cho bản thân và người khác.
-Kó năng ứng phó với sự cố nguy hiểm do chất cháy, nổ hoặc chất độc hại gây
ra.
-Kó năng tự tin, kiểm soát cảm xúc, kiên đònh, biết từ chối không tham gia tệ
nạn xã hội và các hành vi mà pháp luật nghiêm cấm đối với trẻ em
II- Chuẩn bị của GV và HS:
1- Giáo viên:

HĐ2- Các loại vũ khí thông thường,
chất nổ, độc hại và tính chất nguy
hiểm, tác hại của các loại đó đối với
con người và xã hội: (18 phút)
-Mục tiêu: HS thấy được sự nguy
hiểm của tai nạn do vũ khí, cháy, nổ và
các chất độc hại gây ra và sự cần th9eest
hải có qui đònh về phòng ngừa các tai nạn
này.
-GV: Cho HS đọc 3 thông tin của mục
đặt vấn đề và chia lớp thành 4 nhóm thảo
luận các câu hỏi sau:
N1- Vì sao hiện nay vẫn còn có người
chết do bò trúng bom mìn gây ra?
N2- Thiệt hại do bom mìn gây ra ở
Quảng Trò như thế nào ?
N3- Thiệt hại về cháy từ 982002 như
thế nào ?
N4- Thiệt hại về ngộ độc thực phẩm

Đặt vấn đề:
1-Do bom mìn và vật liệu chưa nổ còn
ở khắp nơi như ở Quảng Trò.
2-Trong 10 năm (85-95) có 474 người
chết và bò thương.
3-Có 5871 vụ cháy ,thiệt hại 902910
triệu đồng.
4-Gần 20000 bò ngộ độc thực phẩm và
13
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 8


* Để phòng ngừa tai nạn do vũ khí,
cháy, nổ và các chất độc hại gây ra, pháp
luật đã có những quy đònh gì ?

* Để bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên pháp luật nghiêm cấm
246 người chết (TP HCM có 29 vụ với
930 ngươiø bò ngộ độc, 2 người chết)
.Nguyên nhân do nhiễm khuẩn, nhiễm dư
lượng thuốc bảo vệ thực vật, cá nóc và
nhiều lý do khác .
* Các loại súng, đạn, lựu đạn , bom,
mìn, lưỡi lê… Thuốc nổ, thuốc pháo, ga,
xăng, dầu hỏa…Chất phóng xạ, chất độc
da cam, thuốc bảo vệ thực vật, thủy
ngân… gây tổn thất to lớn cả về người và
tài sản cho cá nhận, gia đình và xã hội.
* Dùng bom, mìn, xung điện đánh bắt
cá, dùng thuốc bảo vệ thực vật sai quy
đònh…

* Mất tài sản của cá nhân, gia đình và
xã hội, bò thương, tàn phế và chết người, ô
nhiễm môi trường, tài nguyên cạn kiệt
* Cấm tàn trữ vận chuyển, buôn bán,sử
dụng trái phép các loại vũ khí, chất cháy,
nổ và các chất độc hại .Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm bảo quản
chuyên chở, sử dụng vũ khí cháy , nổ và

GIÁO DỤC CÔNG DÂN 8
TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
Ngày soạn :……………………
Tuần: 24
Tiết theo PPCT: 23
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
-Nêu được thế nào là quyền sở hữu tài sản của công dân và nghóa vụ tôn trọng
tài sản của ngừơi khác.
-Nêu được trách nhiệm của Nhà nươc trong việc công nhận và bảo hộ quyền
sở hữu hợùp pháp về tài sản của công dân.
-Nêu được nghóa vụ của công dân phải tôn trọng tài sản của người khác
2- Kó năng:
-Phân biệt được những hành vi tôn trọng với hành vi vi phạm quyền sở hữu của
người khác.
-Biết thực hiện những quy đòng của pháp luật về quyền sở hữu tài sản và nghóa
vụ tôn trọng tài sản của ngừơi khác.
3- Thái độ:
-Có ý thức tôn trọng tài sản của người khác.
-Phê phán mọi hành vi xâm phạm đến tài sản của công dân.
* KNS:
-KN phân tích và so sánh hành vi tôn trọng và hành vi không tôn trọng quyền
sở hữu tài sản của người khác.
-KN tư duy phê phán đối với những hành vi vi phạm quyền sở hữu tài sản của
người khác.
-KN tư duy sáng tạo; KN giải quyết vấn đề trong các tình huống để bảo vệ
quyền sở hữu tài sản của bản thân và thể hiện sự tôn trọng tài sản của người khác.
II- Chuẩn bị của GV và HS:
1-Giáo viên:
-SGK, SGV GDCD 8. Hiến pháp 1992. Bộ luật dân sự. Bộ luật hình sự.

hữu ta sẽ tìm hiểu qua nội dung bài học
hôm nay.
HĐ2- Tìm hiểu quyền sở hữu tài sản
của công dân và nghóa vụ tôn trọng tài
sản của người khác: (15 phút)
Mục tiêu: giúp HS hiểu được thế
nào là quyền sở hữu tài sản của công dân
và nghóa vụ tôn trọng tài sản của người
khác
-GV: Cho HS đọc mục đặt vấn đề
ở SGK/P44,45.
-HS: Đọc mục đặt vấn đề.
-GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo
luận các câu hỏi sau:
N1-Những người sau đây có quyền
gì ? ( Chọn đúng các mục tương ứng )
1-Người chủ chiếc
xe máy.
a-Giữ gìn bảo
quản xe.
2-Người được giao,
giữ xe.
b- Sử dụng xe để
đi.
3- Người mượn xe. c-Bán, tặng, cho
người.
N2-Người chủ xe máy có quyền
gì ? ( Chọn đúng các mục tương ứng )
1-Cất giữ trong nhà.
2-Dùng để đi lại, chở

Tên bài soạn: NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG, BẢO VỆ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
VÀ LI ÍCH CÔNG CỘNG
Ngày soạn:…………………
Tuần: 25
Tiết theo PPCT: 24
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
19
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 8
-Hiểu được thế nào là tài sản nhà nước và lợi ích công cộng.
-Nêu được nghóa vụ của công dân trong việc tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà
nước và lợi ích công cộng.
-Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo vệ tài sản nhà nước và
lợi ích công cộng.
-HS hiểu được bảo vệ tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng cũng là bảo vệ
môi trường.
2- Kó năng:
-Biết phối hợp với mọi người và các tổ chức xã hội trong việc bảo vệ tài sản
nhà nước, lợi ích công cộng.
-Phân biệt được hành vi bảo vệ hoặc phá hoại tài sản Nhà nước có liên quan
đến bảo vệ hoặc phá hoại môi trường .
3- Thái độ:
-Có ý thức tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng; tích cực
tham gia giữ gìn tài sản nhà nước và lợi ích công cộng.
-Phê phán những hành vi, việc làm gây thiệt hại đến tài sản nhà nước và lợi ích
công cộng có liên quan đến việc phá hoại môi trường .
*KNS:
-Kó năng tư duy phê phán đối với những hành vi tôn trọng tài sản nhà nước và
những hành vi xâm phạm tài sản nhà nước, lợi ích công cộng.
-Kó năng ra quyết đònh trước những hành vi xâm phạm tài sản nhà nước và lợi

ai ? Được sử dụng như thế nào ?
-HS: Trả lời cá nhân.
-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung.
-GV: Kết luận và chuyển ý: Để hiểu
rõ hơn về quyền sở hữu Nhà nước và lợi
ích công cộng, ta sẽ tìm hiểu qua nội
dung bài học hôm nay .
HĐ2- Tài sản nhà nước và lợi ích
công cộng: (15 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái
niệm tài sản Nhà nước và lợi ích công
cộng, hiêu được bảo vệ tài sản nhà nước
cũng lòa góp phần bảo vệ môi trường.
-GV: Cho HS đọc mục đặt vấn đề.
-GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận
các câu hỏi .
N1- Em hãy cho biết ý kiến nào
đúng, ý kiến nào sai ?
N2- Ở trường hợp của Lan em sẽ cư
xử như thế nào ?
N3- Khai thác quyền lợi từ các tài
sản Nhà nước phục vụ cho nhân dân
được gọi là gì ?
N4- Theo em, các tài sản không
thuộc sở hữu của công dân thì thuộc về
ai ?
-HS: Các nhóm thảo luận và cử đại
diện trình bày ý kiến .
-HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.

việc tôn trọng, bảo vệ tài sản Nhà
nước và lợi ích công cộng: (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được trách
nhiệm của công dân trong việc bảo vệ
tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng.
-GV: Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận
các câu hỏi sau:
1-Vì sao ta phải bảo vệ tài sản Nhà
nước và lợi ích công cộng ?
2- Công dân phải làm gì để bảo vệ tài
sản Nhà nước và lợi ích công cộng ? Nêu
một ví dụ có liên quan đến bảo vệ môi
trường ?
-HS: Cả lớp thảo luận và trả lời cá
nhân.
-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung.
-GV: Kết luận, chốt lại ý chính.
HĐ4- Trách nhiệm của Nhà nước
trong việc bảo vệ tài sản Nhà nước và
lợi ích công cộng. (8 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được trách
nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ
tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng .
-GV: Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận
các câu hỏi sau:

* Tài sản Nhà nước là tài sản thuộc sở
hữu toàn dân, do Nhà nước chòu trách
nhiệm quản lí.
* Lợi ích công cộng là những lợi ích

-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung.
-GV: Kết luận, chốt lại ý chính.
4- Củng cố: (5 phút)
-Em hãy liên hệ với nhiệm vụ của
HS trong việc bảo vệ tài sản Nhà nước
và lợi ích công cộng ?
-HS làm bài tập / P 49.
5- Dặn dò: (2 phút)
HS làm bài tập còn lại trong
SGK / P49 và ôn lại các bài đã học ở
HKII để chuẩn bò cho tiết kiểm tra viết ở
tuần sau.
-Nhà nước ban hành và tổ chức thực
hiện các quy đònh pháp luật về quản lí và
sử dụng tài sản thuộc sở hữu toàn dân .
-Tuyên truyền, giáo dục công dân thực
hiện nghóa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản
nhà nước và lợi ích công cộng .
-Bảo vệ tài sản của lớp trường. Giữ vệ
sinh môi trường, tiết kiệm trong sử dụng
điện nước, phê phán hành vi vi phạm tài
sản. Tuyên truyền, vận động mọi người
thực hiện pháp luật .
-Đáp án: Hùng và các bạn không biết
bảo vệ tài sản nhà trường, không nhìn
nhận sai lầm để đền bù cho trường mà
bỏ chạy.
Tên bài soạn ÔN TẬP
Ngày soạn :……………………… ……
Tuần: 26

người sa vào các tệ nạn xã hội ?
Nguyên nhân chính là gì ?
2- Nêu cách phòng chống tệ nạn
xã hội ?
3- Nêu tính chất nguy hiểm của
HIV / AIDS ?
1- Do lười biếng, ham chơi, đua đòi. Cha
mẹ nuông chiều buông lỏng con cái. Do
bạn bè xấu rủ rê, lôi kéo. Do thiếu hiểu
biết, tò mò. Do ảnh hưởng xấu của văn hóa
đồi trụy…Nguyên nhân chính là do bản thân
lười biếng, ham chơi, đua đòi. Do thiếu
hiểu biết, thiếu ý chí tự chủ .
2-Phải sống giản dò lành mạnh, biết tự
bảo vệ mình và bạn bè, người thân không
sa vào tệ nạn xã hội. Tích cực tham gia các
hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội do
nhà trường và đòa phương tổ chức…
3- Hủy hoại sức khỏe, cướp đi tính mạng
con người, phá hoại hạnh phúc gia đình,
hủy hoại tương lai, nòi giống của dân tộc.
nh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế- xã
hội của đất nước.
24
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 8
4- HIV/ AIDS lây truyền qua con
đường nào ? Nêu cách phòng chống
việc lây truyền HIV /AIDS ?
5-Nêu tác hại của tai nạn do vũ
khí, cháy, nổ và các chất độc hại gây

Có 3 cách phòng, chống: Không quan hệ
tình dục bừa bãi, không dùng chung bơm,
kim tiêm , tránh tiếp xúc với máu của người
đã nhiễm HIV/ AIDS .
5- nh hưởng đến sức khỏe, gây tàn phế,
chết người, thiệt hại tài sản cá nhân, gia
đình, quốc gia. Tài nguyên cạn kiệt, ô
nhiễm môi trường .
6- Quyền sở hữu tài sản của công dân là
quyền của công dân đối với tài sản thuộc sở
hữu của mình , bao gồm: quyền chiếm hữu,
quyền sử dụng và quyền đònh đoạt.
7- Nhà ở , đất đai, ô tô, xe máy…
8- Không được lấn chiếm phá hoại, sử
dụng tài sản nhà nước và lợi ích công cộng
vào mục đích cá nhân.Phải bảo quản, giữ
gìn, sử dụng tiết kiệm, không tham ô, lãng
phí khí được giao quản lí tài sản nhà nước.
9- Không vứt rác bừa bãi, sử dụng điện
nước tiết kiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn
tài sản trường, lớp…
1- Em không đồng ý với ý kiến trên vì trẻ
em vẫn có thể bò lừa gạt và rơi vào tệ nạn
này .
2- Anh A và chò P vẫn được phép kết hôn
với nhau vì: pháp luật hiện nay không cấm
những người nhiễm HIV/AIDS kết hôn.
25

Trích đoạn Tên bài soạn: QUYỀN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CƠNG DÂN.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status