tuần 1 Tiết 1. Bài 1. tôn trọng lẽ phải
Soạn ngày 17/ 8/ 2014
A. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là lẽ phải và tôn trọng lẽ phải; nêu đợc một số biểu
hiện của TTLP; phân biệt đợc tôn trọng lẽ phải và không TTLP; hiểu ý nghĩa của TTLP.
2. Thái độ: Có ý thức TTLP và ủng hộ những ngời làm theo lẽ phải; Không đồng tình
với những hành vi làm trái lẽ phải, làm trái đạo lí của dân tộc.
3. Kĩ năng: Biết suy nghĩ và hành động theo lẽ phải.
B. Tài liệu và phơng tiện.
- Giáo án, SGK và các tài liệu có liên quan.
- Bảng phụ.
C. Phơng pháp.
- Phơng pháp thảo luận nhóm.
- Phơng pháp vấn đáp
D. Tiến trình dạy học.
1. ổn định lớp.
2.Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1. Giúp HS hiểu thế nào là lẽ
phải và tôn trọng lẽ phải.
GV gọi 2 HS 3 trờng hợp trong SGK mục
ĐVĐ.
? Truyện kể về ai? ông đã có những việc
làm gì?
? Qua những câu chuyện trên, em có nhận
xét gì về việc làm của quan tuần phủ?
? Em sẽ xử sự ntn?
? Em sẽ làm gì?
? Qua phân tích về hình ảnh quan tuần phủ
và 2 trờng hợp còn lại. em thấy hành động
nào đợc coi là đúng đắn, phù hợp?
và khuyên bạn ko nên làm nh vậy.
1. Lẽ phải là những điều đúng đắn, phù hợp
với đạo lý và lợi ích chung của XH
TTLP là công nhận, ủng hộ, tuân theo
và bảo vệ những điều đúng đắn; biết điều
chỉnh suy nghĩ, hành vi của mình theo hớng
tích cực; ko chấp nhận và ko làm những
việc sai trái.
Nhóm 1 Nhóm 2
- Chấp hành tốt mọi
nội quy, quy định
nơi mình sống, học
tập và làm việc;
không nói sai sự
- xuyên tạc, bóp
méo sự thật
- Vu khống; bao
che; làm theo cái
sai, cái xấu; không
1
? Những ngời biết TTLP thì sẽ nhận đợc
tình cảm gì của mọi ngời và họ giúp ích gì
cho XH?
? Ngợc lại thì sao?
? TTLP giúp ta điều gì?
* GV gọi HS đọc lại 2 NDBH
thật; không vi phạm
đạo đức và PL; biết
đồng tình, ủng hộ ý
- HS nhắc lại các chuẩn kiến thức vừa học.
* GV tổ chức, hớng dẫn HS làm BT 1, 3.
Bài 1. Nếu lựa chọn a: HS giải thích rõ
Nếu lựa chọn c: HS giải thích rõ
Bài 3. Hành vi a, e, c.
4. Đánh giá.
GV tổ chức, hớng dẫn HS làm BT 2.
Bài 2. Cách ứng xử c
5. Hoạt động tiếp nối.
- Về học thuộc NDBH, làm BT còn lại
- Chuẩn bị bài Liêm khiết
E. Phn b sung, rỳt kinh nghim:
tuần 2 Tiết 2. Bài 2. liêm khiết
Soạn ngày 22/ 8/ 2014
A. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Thế nào là liêm khiết; nêu đợc một số biểu hiện của liêm khiết; hiểu đợc ý nghĩa của liêm
khiết.
- Ngi sng liờm khit luụn chp hnh ỳngPL v s dng tin bc, ti sn ca nh nc v
ca tp th.
2. Thái độ: Kính trọng những ngời sống liêm khiết; phê phán những hành vi tham ô,
tham nhũng.
3. Kĩ năng: Phân biệt đợc hành vi liêm khiết với tham lam, làm giàu bất chính; biết
sống liêm khiết, không tham lam.
B. Tài liệu và phơng tiện.
- Giáo án, SGK và các tài liệu có liên quan.
- Bảng phụ.
GV: Tuy nhiên, những ngời làm giàu bằng
tài năng, đúng PL g đó cũng là biểu hiện
của hành vi liêm khiết g ko có nghĩa LK là
phải nghèo.
Hoạt động 2. Giúp HS nêu đợc một số
biểu hiện của liêm khiết; hiểu đợc ý nghĩa
của liêm khiết.
GV: Chia nhóm thảo luận, thời gian 5 phút
- Nhóm 1. Tìm những biểu hiện LK?
- Nhóm 2. Tìm những biểu hiện trái LK?
- Ma-ri Quy-ri, Dơng Chấn và Chủ tịch Hồ
Chí Minh:
+ Họ là những tấm gơng sáng để chúng ta
học tập, noi theo và kính phục.
+ Điểm chung của 3 ngời:
- sống thanh cao, ko hám danh, làm việc
một cách vô t, có trách nhiệm mà ko đòi hỏi
bất cứ một điều kiện vật chất nào.
-> quý trọng, tin cậy.
- Do lối sống thực dụng trong XH ngày nay
ngày càng nâng cao. Do đó việc học tập
những tấm gơng đó càng trở nên cần thiết
và có ý nghĩa thiết thực, vì:
+ giúp mọi ngời phân biệt đợc những hành
vi thể hiện sự liêm khiết hoặc ko liêm khiết
trong c/s hằng ngày.
+ đồng tình, ủng hộ, quý trọng ngời liêm
khiết, phê phán những hành vi thiếu liêm
khiết: tham ô, tham nhũng
cảm gì của mọi ngời và họ giúp ích gì cho
XH?
? Ngợc lại thì sao?
? Sống LK sẽ có ích lợi gì cho bản thân,
XH?
lợi cho bản thân
-> đợc mọi ngời
yêu mến, quý
trọng; làm cho XH
trong sạch, tốt đẹp
hơn.
chính
-> mọi ngời ko có
lòng tin, coi thờng;
làm rối loạn XH,
kìm hãm sự p/triển.
2. Liêm khiết giúp con ngời sống thanh
thản, đàng hoàng, tự tin, không bị phụ
thuộc vào ngời khác và đợc mọi ngời xung
quanh kính trọng, vị nể.
- Liêm khiết còn góp phần làm cho XH
trong sạch, tốt đẹp hơn.
3. Củng cố.
* GV: Nhắc lại nội dung chính bài học hôm nay?
- HS nhắc lại các chuẩn kiến thức vừa học.
* GV tổ chức, hớng dẫn HS làm BT 1.
Bài 1. Đáp án đúng: b, d, e.
4. Đánh giá.
GV tổ chức, hớng dẫn HS làm BT 2.
Bài 2. Chia nhóm cho HS đóng vai
TTNK.
GV: mời 3 học sinh đọc các tình huống
SGK.
Tổ chức lớp thành 3 nhóm thảo luận.
Nhóm 1. Nhận xét về cách c xử, thái độ và
việc làm của Mai ?
Hành vi của Mai sẽ đợc mọi ngời đối
xử nh thế nào ?
Nhóm 2. Nhận xét về cách c xử của một số
bạn đối với Hải?
Hải đã có những suy nghĩ nh thế
nào ? Thái đội của Hải thể hiện đức tính gì?
Nhóm 3. Nhận xét việc làm của Quân Và
Hùng. Việc làm đó thể hiện đức tính gì ?
HS các nhóm thảo luận cử th ký và đại diện
để trả lời câu hỏi.
GV nhận xét , bổ sung .
GV: Kết luận: chúng ta phải biết lắng nghe ý
Nhóm 1.
- Mai là học sinh giỏi 7 năm liền nhng Mai
không kiêu căng và coi thờng ngời khác.
- Lễ phép, cởi mở, chan hoà, nhiệt tình, vô
t, gơng mẫu.
- Mai đợc mọi ngời tôn trọng và yêu quý.
Nhóm 2.
- Các bạn trêu trọc Hải vì em là ngời da đen.
- Hải không cho rằng da đen là xấu mà Hải
còn tự hào vì đợc hởng màu da của cha.
- Hải biết tôn trọng cha mình.
Nhóm 3.
1- Tôn trọng ngời khác là sự đánh giá
đúng mức, coi trọng danh dự, phẩm giá và
lợi ích của ngời khác.
2. Biu hin.
Đội 1 Đội 2
- biết lắng nghe
- biết c xử lễ phép,
lịch sự với ngời
khác
- biết thừa nhận và
học hỏi các điểm
mạnh của ngời
khác
- không xâm phạm
tài sản, th từ, nhật
kí, sự riêng t của
ngời khác
- tôn trọng sở
thích, thói quen,
bản sắc riêng của
ngời khác
g đợc mọi ngời tôn
trọng; làm cho quan
hệ XH trong sáng,
lành mạnh và tốt
đẹp.
- nói xấu, vu khống
ngời khác
- văng tục, nhục
mạ, làm tổn thơng
- TH 3: Giải thích câu ca dao :
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
5. Hoạt động tiếp nối.
- Về học thuộc NDBH, làm BT còn lại.
- Chuẩn bị bài Giữ chữ tín
E. ỏnh giỏ, iu chnh bi son.
6
Son ngy 7/ 9/ 2014
Tuần 4 - Tiết 4
Bài 4: Giữ chữ tín
A. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc thế nào là giữ chữ tín, nêu đợc những biểu hiện của giữ
chữ tín; Hiểu đợc ý nghĩa của việc giữ chữ tín.
2. Thái độ: Có ý thức giữ chữ tín.
3. Kĩ năng: Biết phân biệt những hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín; biết giữ chữ
tín với mọi ngời trong cuộc sống hằng ngày.
B. Tài liệu và phơng tiện.
- Giáo án, SGK và các tài liệu có liên quan.
- Bảng phụ.
C. Phơng pháp.
- Phơng pháp thảo luận nhóm, trò chơi.
- Phơng pháp vấn đáp
D. Tiến trình dạy học.
1. ổn định lớp. KTBC:
- Em hiểu thế nào là tôn trọng ngời khác? Làm bài tập 2 SGK.
- Hằng và Mai chơi với nhau rất thân. Trong giờ kiểm tra môn GDCD Mai giở tài liệu
Trái ngợc với những việc làm đó là gì? Vì
sao không đợc tin cậy, tín nhiệm ?
Thời gian thảo luận 7 phút.
HS các nhóm thảo luận, cử th ký ghi chép
và đại diện lên trình bày.
HS cả lớp nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, đánh giá và tổ chức học sinh
rút ra bài học .
? Việc làm của Nhạc Chính Tử, Bác Hồ
chính là những việc làm thể hiện sự giữ chữ
tín. Em hiểu giữ chữ tín là gì?
Hoạt động 2. Giúp HS nêu đợc những
biểu hiện của giữ chữ tín; Hiểu đợc ý
nghĩa của việc giữ chữ tín.
GV: tổ chức trò chơi nhanh mắt, nhanh tay.
Thời gian 5 phút.
GV: ghi lên bảng phụ bài tập: Điền vào
bảng phân loại các biểu hiện đã cho sau:
theo yêu cầu của mỗi đội sao cho đúng
Mỗi tổ chọn 1 học sinh nhanh nhất lên
bảng điền vào ô trống.
- i 1. Điền những biểu hiện giữ chữ tín?
- i 2. Điền những biểu hiện trái giữ chữ
tín?
? Những ngời sống giữ chữ tín thì sẽ nhận
đợc tình cảm gì của mọi ngời?
? Ngợc lại thì sao?
Nhóm 1.
- Nớc Lỗ phải cống nạp cái đỉnh cho nớc Tề.
Vua Tề chỉ tin ngời mang đi là Nhạc Chính
- tôn trọng những
điều đã cam kết
- có trách nhiệm về
lời nói, hành vi và
việc làm của bản
thân
g đợc mọi ngời tôn
trọng; tin cậy và tín
nhiệm.
- nói một đằng, làm
một nẻo
- chỉ nói không làm
- không giữ lời hứa
- vô trách nhiệm
g mọi ngời coi th-
ờng; mất lòng tin.
8
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Sống luôn biết giữ chữ tín có ý nghĩa gì?
? Muốn giữ đợc lòng tin của mọi ngời thì
chúng ta cần làm gì?
3. ý nghĩa.
- Giữ chữ tín là tự trọng bản thân và tôn
trọng ngời khác.
- Ngời giữ chữ tín sẽ nhận đợc sự tin cậy, tín
nhiệm của ngời khác đối với mình.
* Cách rèn luyện .
Biết giữ lời hứa, đã nói là làm, tôn trọng
5. Hoạt động tiếp nối.
- Về học thuộc NDBH, làm BT còn lại.
- Chuẩn bị bài Pháp luật và kỷ luật
E. ỏnh giỏ, iu chnh bi son.
Soạn ngày 13/ 9/ 2014
Tuần 5 - Tiết 5
Bài 5: pháp luật và kỷ luật
A. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc thế nào là pháp luật, kỷ luật; mối quan hệ giữa pháp
luật và kỷ luật. Nêu đợc ý nghĩa của pháp luật, kỷ luật.
- PL l quy tc x s bt buc chung i vi mi ngi
- PL bo v quyn li ca cỏ nhõn v xó hi; to iu kin cho cỏ nhõn v xó hi phỏt trin
2. Thái độ:
- Tôn trọng pháp luật và kỉ luật.
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi tuân thủ đúng PL và KL; phê phán những hành vi vi
phạm PL và KL.
10
3. Kĩ năng:
- Biết thực hiện đúng những quy định của pháp luật và kỉ luật ở mọi lúc, mọi nơi.
- Biết nhắc nhở bạn bè và mọi ngời xung quanh thực hiện những quy định của pháp luật và kỉ
luật.
- Bit chp hnh v bit nhc nh mi ngi xung quanh cựng chp hnh PL, tụn trng k
lut
B. Tài liệu và phơng tiện.
- Giáo án, SGK và các tài liệu có liên quan.
- Bảng phụ.
C. Phơng pháp.
Lan Lào Việt Nam
- Lợi dụng bản thân là cán bộ của ngành
công an
- Mua chuộc, dụ dỗ cán bộ công chức nhà n-
ớc
* Hậu quả :
- Tốn tiền của, gia đình tan nát
- Huỷ hoại nhân cách con ngời
- Cán bộ thoái hoá, biến chất
- Cán bộ công an vi phạm
- Làm mất niềm tin ở nhân dân, những ngời
làm PL lại vi phạm PL.
* Chúng đã bị trừng phạt
- 22 bị cáo: 8 tử hình, 6 chung thân, 2 án hai
mơi năm, còn lại từ 1-9 năm tù và phạt tiền.
* Phẩm chất:
- Dũng cảm, mu trí vợt qua khó khăn, trở
ngại.
- Vô t, trong sạch, tôn trọng pháp luật, có
tính kỷ luật.
* Bài học:
- Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật
- Tránh xa tệ nạn ma tuý
- Giúp đỡ các cơ quan
- Có nếp sống lành mạnh
* Căn cứ vào pháp luật.
11
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Căn cứ vào đâu mà Tòa án tuyên phạt 22
bị cáo nh vậy?
? Pháp luật và kỷ luật có ý nghĩa gì?
? Ngời học sinh có cần tính kỷ luật và tôn
trọng pháp luật không? Vì sao? Em hãy nêu
ví dụ cụ thể?
- Mỗi cá nhân học sinh biết thực hiện tốt kỷ
luật thì nội quy nhà trờng sẽ đợc thực hiện
tốt.
- HS biết tôn trọng pháp luật sẽ góp phần
cho xã hội ổn định và bình yên.
? Học sinh chúng ta cần phải làm gì để thực
hiện pháp luật và kỷ luật tốt?
GV: Ngời thực hiện tốt pháp luật và kỷ luật
là ngời có đạo đức, là ngời biết tự trọng và
1. Khái niệm.
- PL là các quy tắc xử sự chung, có tính bắt
buộc, do Nhà nớc ban hành, đợc Nhà nớc
đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp GD,
thuyết phục, cỡng chế.
- Kỉ luật là những quy định, quy ớc của một
cộng đồng (một tập thể) về những hành vi
cần tuân theo nhằm đảm bảo sự phối hợp
hành động thống nhất, chặt chẽ của mọi ng-
ời.
2. Mối quan hệ: Những quy định của tập
thể phải tuân theo những quy định của PL,
không đợc trái với PL.
3. ý nghĩa :
- Pháp luật và kỷ luật giúp con ngời có
chuẩn mực chung để rèn luyện và thống nhất
HS các nhóm tự phân vai, tự nghĩ ra lời thoại, kịch bản
- Từ tiểu phẩm trên, chúng ta thấy ý kiến ủng hộ bạn chi đội trởng là đúng.
Bài 4. HS phát biểu, GV kết luận.
5. Hoạt động tiếp nối.
- Về học thuộc NDBH, làm BT trong sách BT.
- Chuẩn bị bài XD tình bạn trong sáng, lành mạnh
E. ỏnh giỏ, iu chnh bi son.
13
Soạn ngày 20/ 9/ 2014
Tuần 6 - Tiết 6
bài 6: xây dựng tình bạn trong sáng và lành mạnh
A. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc thế nào là tình bạn; Nêu đợc biểu hiện của tình bạn
trong sáng lành mạnh. Hiểu đợc ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh.
2. Thái độ:
- Tôn trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng và lành mạnh.
- Quý trọng những ngời có ý thức xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh.
3. Kĩ năng: Biết xây dựng tình bạn trong sáng và lành mạnh với các bạn trong lớp, trong
trờng và ở cộng đồng.
B. Tài liệu và phơng tiện.
- Giáo án, SGK và các tài liệu có liên quan.
- Bảng phụ.
C. Phơng pháp.
- Phơng pháp thảo luận nhóm, trò chơi.
- Phơng pháp vấn đáp
D. Tiến trình dạy học.
1. ổn định lớp. KTBC:
? Em hãy nêu những việc làm của ăng ghen
đối với Mác?
* Những việc làm của ăng ghen đối với
14
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Nêu những nhận xét về tình bạn vĩ đại của
Mác ăng ghen ?
?Tình bạn của Mác và ăng ghen dựa trên cơ
sở nào ?
GV bổ sung: Chính nhờ sự giúp đỡ về
vật chất và tinh thần của ăng ghen mà Mác
đã yên tâm hoàn thành bộ T bản nổi tiếng.
Lê- nin nhận xét: những quan hệ cá nhân
giữa ngời đó vợt qua xa mọi truyện cổ tích
cảm động nhất nói về tình bạn của ngời xa.
? Qua phân tích tình bạn giữa ăng ghen với
Mác, em hiểu tình bạn là gì?
GV chia lớp thành 2 nhóm yêu cầu HS:
- Nhóm 1. Nêu những biểu hiện của tình bạn
trong sáng lành mạnh?
- Nhóm 2. Nêu những biểu hiện không phù
hợp với tình bạn trong sáng, lành mạnh?
Nhóm 1 Nhóm 2
- phù hợp nhau về
quan niệm sống
- bình đẳng và tôn
trọng nhau
- chân thành, tin
cậy, có trách nhiệm,
thông cảm, đồng
- ông luôn giúp đỡ Mác trong những lúc
khó khăn
- ông làm kinh doanh lấy tiền giúp Mác.
* Nhận xét.
- Tình bạn của Mác - ăng ghen thể hiện sự
quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
- Thông cảm sâu sắc
- Đó là tình bạn cảm động vĩ đại nhất.
* Tình bạn của Mác - ăng ghen dựa trên cơ
sở:
+ Đồng cảm sâu sắc.
+ Có chung xu hớng hoạt động
+ Có chung lý tởng
* Bài học : HS tự rút ra bài học cho bạn
thân mình.
1. Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa hai
hoặc nhiều ngời trên cơ sở hợp nhau về
tính tình, sở thích, hoặc có chung xu h-
ớng hành động, có cùng lý tởng sống.
2. Biểu hiện của tình bạn trong sáng lành
mạnh.
- phù hợp nhau về quan niệm sống
- bình đẳng và tôn trọng nhau
- chân thành, tin cậy, có trách nhiệm, thông
cảm, đồng cảm sâu sắc với nhau, giúp đỡ
nhau lúc khó khăn
15
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Cùng chia sẻ niểm vui, nỗi buồn với bạn
- Cùng bạn bè học tập, vui chơi, giải trí.
- Mắc khuyết điểm hoặc vi phạm pháp luật > khuyên ngăn và giúp bạn tiến bộ.
- Bị ngời khác rủ rê, lôi kéo sử dụng ma tuý > cùng mọi ngời khuyên ngăn, giúp đỡ bạn
tránh xa ma tuý.
- Có chuyện buồn hoặc gặp khó khăn rủi ro trong cuộc sống -> an ủi, động viên, gần gũi bạn.
- Che giấu khuyết điểm cho em -> cảm ơn những mạnh dạn nói với bạn mình sẽ thú nhận
khuyết điểm của mình với mọi ngời và hứa sữa chữa.
5. Hoạt động tiếp nối.
- Về học thuộc NDBH, làm BT trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài Tích cực tham gia các hoạt động chính trị xã hội
E. ỏnh giỏ, iu chnh bi son.
16
Tuần 7. Tiết 7: ngoại khóa: Bài 7
Tích cực tham gia
các hoạt động chính trị xã hội
Soạn ngày 27/ 9/ 2014
A. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: Hiểu đợc các loại hình hoạt động chính trị, xã hội. Học sinh thấy cần
tham gia các hoạt động chính trị xã hội vì lợi ích và ý nghĩa của nó.
2. Thái độ: Hình thành niềm tin yêu vào cuộc sống tốt đẹp, tin vào con ngời. Các em mong
muốn tham gia các hoạt động của lớp, trờng và xã hội.
3. Kĩ năng: Có kỹ năng tham gia các hoạt động chính trị xã hội. Hình thành kỹ năng
hợp tác, tự khẳng định trong cuộc sống cộng đồng
4. Nhng lng lc ca HS cn hng ti.
- Nng lc giao tip, t chu trỏch nhim.
- Nng lc ng x, trỡnh by, sỏng to
B. Tài liệu và phơng tiện.
- Giáo án, SGK và các tài liệu có liên quan.
1.0
10
1
1.0
10
2. Nờu c mt s
biu hin ca tụn
trng l phi
Nờu
c
nhng
17
biu hin
tụn trng
l phi
HS.
S cõu
S im
T l
1
2.0
20
1
2.0
20
3. Phõn bit c
tụn trng l phi
vi khụng tụn trng
l phi
La chn
tỡnh
hung c
th.
S cõu
S im
T l
1
4.0
40
1
4.0
40
Tng s cõu 1 1 1 1 4
Tng s im 1.0 2.0 3.0 4.0 10
T l % 10 20 30 40 100
II. Đề bài.
Câu 1. (1.0 im). Em hóy in nhng t, cm t cũn thiu vo ch chm hon thin
khỏi nim l phi v tụn trng l phi ó hc.
Lẽ phải là , phù hợp với đạo lý và lợi ích chung của xó hi.
Tụn trng l phi là công nhận, ủng hộ, tuân theo và bảo vệ những điều đúng đắn; biết
điều chỉnh suy nghĩ, hành vi của mình theo hớng tích cực; và khụng làm những
việc sai trái.
Câu 2. (2.0 im). Em hóy nờu 4 biu hin tụn trng l phi hc sinh?
18
Câu 3. (3.0 im). H nh vi n o sau õy th hin tụn trng l phi? Gii thớch vỡ sao?
a. Trỏnh tham gia vo nhng vic khụng liờn quan n mỡnh.
b. Giú chiu no che chiu y, c gng khụng lm mt lũng ai.
c. Lng nghe ý kin ca mi ngi nhng cng són sng tranh lun vi h tỡm ra l
phi.
d. Bc tc v phờ phỏn gay gt nhng ngi khụng cú cựng quan im vi mỡnh.
Có quan niệm cho rằng: để lập nghiệp chỉ
cần học văn hoá, tiếp thu KHKT.không
cần tham gia các hoạt động . Em có đồng
tình không? Tại sao ?
Câu 2.
Có quan niệm cho rằng: Học tập văn hóa
tốt, rèn luyện kỹ năng lao động là cần nhng
cha đủ phải tích cực tham gia các hoạt động
chính trị - xã hội. Em có đồng ý với ý kiến
đó không? Tại sao?
Câu 3.
Hãy kể các hoạt động chính trị - xã hội
mà em biết, em tham gia
Nhóm 1.
- Không đồng ý vì nh vậy sẽ không phát
triển toàn diện. Chỉ biết chăm cho lợi ích cá
nhân mà không quan tâm đến lợi ích tập thể,
không có trách nhiệm với cộng đồng.
Nhóm 2.
- Đồng ý vì nh vậy chúng ta sẽ phát triển
toàn diện có tình cảm biết yêu thơng mọi
ngời, có trách nhiệm với tập thể, cộng đồng.
Nhóm 3.
- Học tập văn hóa
- Tham gia sản xuất của cải vật chất
19
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV hớng dẫn học sinh thảo luận và đa ra ý
Hoạt động trong các tổ
chức chính trị - đoàn thể
Hoạt động nhân đạo, bảo vệ môi
trờng tự nhiên và xã hội
- Tham gia sản xuật của
cải vật chất.
- Tham gia chống chiến
tranh , khủng bố.
- Tham gia các hoạt động
của Đoàn thanh niên , Đội
thiếu niên
- Tham gia hội cựu chiến
binh
- Hoạt động hội từ thiện
- Hoạt động nhân đạo
- Xoá đói giảm nghèo
- Đền ơn đáp nghĩa.
- Giữ gìn TTAN thôn xóm.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV treo bảng phụ đáp án đúng cho các
nhóm đối chiếu.
? Theo dõi bảng trên em hiểu thế nào là
hoạt động chính trị - xã hội ?
? Nêu ý nghĩa của việc tham gia các hoạt
động chính trị - xã hội ?
? Học sinh cần làm gì để tham gia các
hoạt động chính trị - xã hội?
Hoạt động 2. Giúp HS củng cố, khắc
sâu bài học.
3. Củng cố, đánh giá.
hoạch cần có yêu cầu gì ?
- Vợ chồng doanh nghiệp Nguyễn Xoan Cung
và Bạch Thị Hờng làm từ thiện khuyến học
- Bác Phẩm Vinh vận động xây dựng quỹ
khuyễn học .
- Thanh niên hiến máu nhân đạo
- Thanh niên tham gia dọn vệ sinh môi tr-
ờng
- Bí th chi đoàn xã A đến từng hộ gia đình có
con em nghiện mà tuý vận động đi cai nghiện.
* Xuất phát từ lí do :
- Hoàn thành công việc
- Lo lắng , sốt sắng trong công việc đi đúng
giờ
- Làm cho xong công việc
- Tình cảm niềm tin trong sáng
- Ham thích hoạt động
- Có lợi cho mình và mọi ngời
- Yêu cầu của thầy cô.
Thời
gian
Nội dung
Nơi
tham gia
Từ 5/9
đến 12/9
- Chuẩn bị sách
vở, dụng cụ học
tập cho năm học
mới.
2. Kĩ năng:
Biết học hỏi, tiếp thu những tinh hoa, kinh nghiệm của các dân tộc khác
3. Thái độ:
Tôn trọng và khiêm tốn học hỏi các dân tộc khác.
4. Nhng lng lc ca HS cn hng ti.
- Nng lc giao tip, t chu trỏch nhim.
- Nng lc ng x, trỡnh by, sỏng to
B. Chuẩn bị
1- Thầy : SGK, SGV, tranh ảnh, t liệu về những thành tựu một số nớc, bảng phụ.
2- Trò : SGK, đọc trớc bài .
C- Tiến trình dạy học
1- ổn định lớp, Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động chính trị xã hội là gì? có ý nghĩa nh thế nào?
2- Bài mới.
- Vào bài : GV treo tranh: Một số thành tựu kĩ thuật thế kỉ XIX
? Em hiểu bức tranh trên có nội dung gì?
HS: Chụp một số thành tựu kĩ thuật thế kỉ XIX
GV: Đây là chiếc điện thoại đầu tiên sản xuất năm 1881, còn đây là chiếc xe ô tô sản xuất
năm 1885.
? So sánh chiếc điện thoại và chiếc xe ô tô này với những chiếc điện thoại, những chiếc xe ô
tô hiện nay mà các em thấy có gì khác nhau?
HS trả lời, GV dẫn dắt vào bài mới.
22
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1. Giúp HS Hiểu thế nào là tôn
trọng và học hỏi các dân tộc khác.
GV mời 3 học sinh có giọng đọc tốt đọc
3 nội dung của phần đặt vấn đề .
Chia nhóm thảo luận
- Nhóm 1. Vì sao Bác Hồ của chúng ta
GV phân tích khái niệm: Tôn trọng là
gì? Học hỏi là gì?
GV: Tuy nhiên, muốn tôn trọng, học hỏi
các dân tộc khác trớc hết ta phải tự hào,
gìn giữ, phát huy những gì tốt đẹp của
dân tộc ta.
HĐ 2. HS nêu đợc những biểu hiện
của sự tôn trọng và học hỏi các dân
tộc khác.
GV yêu cầu HS làm BT 5 SGK.
? Qua bài tập trên, em hãy nêu một số
a. Nhóm 1.
- Bác Hồ suốt 30 năm bôn ba học hỏi kinh
nghiệm đấu tranh tìm đờng cứu nớc.
- Bác là hiện tợng kiệt xuất về quyết tâm
của toàn dân tộc.
- Bác đã cống hiến đời mình cho sự nghiệp
giải phóng dân tộc vì hoà bình, tiến bộ, độc
lập trên thế giới .
b. Nhóm 2. Việt Nam đã có những đóng
góp :
- Cố Đô Huế, Vịnh Hạ Long , Phố cổ Hội
An, Thánh địa Mỹ Sơn , Phong Nha Kẻ
Bàng, Nhã nhạc cung đình Huế , văn hoá
ẩm thực ba miền , áo dài Việt Nam
c. Nhóm 3. Lí do khiến nền kinh tế Trung
Quốc trỗi dậy mạnh mẽ:
- Trung Quốc đã mở rộng quan hệ
- Học tập kinh nghiệm các nớc khác
không ? Vì sao?
? Qua phân tích trên, em cho biết. Vì
sao chúng ta phải tôn trọng, học hỏi các
dân tộc khác?
? Em hãy kể một số thành tựu về kinh tế,
văn hoácác công trình tiêu biểu, phong
tục tập quán tốt đẹp của một số nớc mà
em biết?
? Kể một số ví dụ thể hiện sự tôn trọng
và học hỏi các dân tộc khác của Việt
Nam?
? Song, có phải dân tộc nào cũng chỉ có
thành tựu mà không có hạn chế không?
? Khi tiếp thu, học hỏi các dân tộc
khác, ta phải lu ý điều gì?
? Chỉ ra những cái không nên học tập ở
các dân tộc khác?
- văn hóa đồi truỵ
- lối sống thực dụng chạy theo đồng tiền,
chạy theo mốt.
- Các hũ tục lạc hậu
? Học bằng cách nào?
và văn hóa của các dân tộc khác; tôn
trọng ngôn ngữ, trang phục, phong tục,
tập quán của họ; thừa nhận và học hỏi
những tinh hoa văn hóa, những thành tựu
về các mặt của họ;
Ví dụ:
+ Pháp: nớc hoa
bỏ âm đạo.
4. Cách rèn luyện :
- Tích cực tìm hiểu, học tập dân tộc khác
- Tiếp thu có chọn lọc, phù hợp với điều
kiện, hoàn cảnh.
- Học hỏi qua các môn học, qua báo đài,
qua sách vở, phim ảnh, tài liệu, các hoạt
động giao lu với thanh thiếu niên quốc tế
3. Củng cố, ánh giá. * GV: Nhắc lại nội dung chính bài học hôm nay?
24
- HS nhắc lại các chuẩn kiến thức vừa học.
- GV yêu cầu HS làm BT 2, 3.4
Bài tập 4 SGK tr 22
- Đồng ý với ý kiến của bạn Hoà vì:
Những nớc đang phát triển tuy có thể nghèo nàn , lạc hậu nhng đã có những giá trị văn
hoá mang bản sắc dân tộc , mang tính truyền thống cần học tập .
4. Hoạt động tiếp nối.
- Học bài và làm các bài tập còn lại
- Tìm hiểu truyền thống văn hoá, KHKT các nớc.
- Đọc trớc bài 9 (Tìm hiểu nếp sống văn hoá ở địa phơng)
5. ỏnh giỏ, iu chnh bi son.
Soạn ngày 11/ 10/ 2014
Tuần 9 - Tiết 9
Kiểm tra
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: Đánh giá đợc khả năng nhận thức và lĩnh hội những kiến thức đã học từ tiết
1->8 của học sinh theo các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng.