Giỏo ỏn cụng dõn lp 7
Ngày soạn: 19/8/2014
Ngày giảng:
Tiết 1- Bài 1: sống giản dị
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức .
- Thế nào là sống giản dị và không sống giản dị.
- Tại sao phải sống giản dị
2. Kĩ năng.
- Hs có khả năng tự đấnh giá hành vi của bản thân và ngời khác về lối sống
giản dị ở mọi khía cạnh, học tập những tấm gơng sống giản dị ở xung
quanh.
- Rèn luyện đẻ trở thành ngời có lối sống giản dị
3. Thái độ.
- Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối
sống xa hoa hình thức.
II. Đồ Dùng dạy học:
1. Gv: SGK, SGV
2. Hs: SGK, vở ghi
III. Ph ơng pháp
- Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết tình huống
IV.Tổ chức giờ học:
*Ôn định tổ chức:(1) Hát và kiểm tra sĩ số
7A1 7A2
*Kiểm tra bài cũ: Không
*Giới thiệu bày mới:(2) Giáo viên dẫn dắt bằng lời
Gia đình bạn An có cuộc sống sung túc, nhng An vẫn ăn mặc giản dị,
chăm học, chăm làm.
Em có nhận xét gì về phong cách sống của bạn An
*Tiến trình dạy học:
đó là sự kết hợp giữa cái đẹp bên
ngoài và cái đẹp bên trong.
* Biểu hiện của lối sống giản dị:
Giỏo viờn: Nguyn Th Xuõn
Giỏo ỏn cụng dõn lp 7
- Em hãy tìm những biểu hiện của lối
sống giản dị và trái với giản dị trong
cuộc sống hàng ngày. (Mỗi nhóm lấy
5 VD)
Hs: Các nhóm thảo luận , trình bày
Hs: Nhận xét , bổ xung
Gv: Nhận xét, rút ra bài học
HĐ2. Tìm hiểu nội dung bài học.
(20)
Thế nào là sống giản dị?
Biểu hiện của lối sống giản dị?
Sống giản dị có ý nghĩa nh thế nào?
HĐ3. Luyện tập. (10)
Gv: Nêu yêu cầu của bài tập
Hs: Làm việc cá nhân
Gv: Cho Hs lên làm bài tập
Hs: cả lớp nhận xét
Gv: KL
- Không xa hoa lãng phí
- Không cầu kì kiểu cách
- Không chạy theo những nhu cầu
vật chất, hình thức bề ngoài.
- Thẳng thắn, gần gũi, hoà hợp với
mọi ngời.
2. Bài tập b.
- Lời nói ngắn gọn dễ hiểu
- Đối xử với mọi ngời luôn chân
thành cởi mở
*Tổng kết và hớng dẫn học sinh học tập ở nhà
- Tổng kết(4)
+ Em hiểu thế nào là Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn?
- Hớng dẫn học sinh học tập ở nhà (1)
+ Học bài và làm các bài tập.
+ Chuẩn bị bài 2: Trung thực
**********
Giỏo viờn: Nguyn Th Xuõn
Giỏo ỏn cụng dõn lp 7
Ngày soạn: 25/8/2010
Ngày giảng: 27/8/7A1,2
Bài 2- Tiết 2: Trung thực
I. Mục tiêu
1. Kiến thức.
- Thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực.
- ý nghĩa của lòng trung thực.
2. k ĩ năng.
- Giúp học sinh biết phân biệt những hành vi trung thực và thiếu trung thực
trong cuộc sống hàng ngày.
- Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện tính trung thực.
3. Thái độ.
- Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng và ủng hộ những ngời trung thực.
Đấu tranh với những hành vi thiếu trung thực.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Gv: SGK, SGV, bảng phụ
(20)
I. Truyện đọc
- Không a thích, kình địch,chơi xấu,
làm giảm danh tiếng và sự nghiệp
của Mi-ken-lăng-giơ
- Sợ danh tiếng của bạn lấn át mình,
đố kị, oán hận
- Công khai đánh giá Bra-man-tơ là
ngời vĩ đại
- Ông thẳng thắn tôn trọng sự thật,
đánh giá đúng sự việc.
- Ông là ngời trung thực, tôn trọng
chân lí, công minh chính trực
II. Bài học
Giỏo viờn: Nguyn Th Xuõn
Giỏo ỏn cụng dõn lp 7
1. Học tập
2. Quan hệ với mọi ngời
3. Trong hành động
Hs: Thảo luận, trả lời
Hs: Cả lớp nhận xét
Gv: Nhận xét
- Biểu hiện của hành vi trái với trung
thực?
? Trong quan hệ xã hội có trờng hợp
nào không nói đúng sự thật mà vẫn
là hành vi trung thực không? Vì sao?
Cho ví dụ?
Gv: Nhận xét , đánh giá, rút ra nội
2. ý nghĩa.
- Là đức tính cần thiết của mỗi ngời,
nâng cao phẩm giá, làm cho xã hội
lành mạnh, ngời trung thực sẽ đợc
mọi ngời kính trọng tin cậy.
- Sống ngay thẳng thật thà dũng cảm,
trung thực sẽ không sợ kẻ xấu không
sợ thất bại
III. Bài tập
1. Bài tập a.
Đáp án đúng là: 4, 5, 6
*Tổng kết và hớng dẫn học sinh học tập ở nhà
- Tổng kết(2)
Em hãy kể một hành vi thể hiện tính trung thực của em?
- Hớng dẫn học sinh học tập ở nhà (1)
+ Học bài và làm các bài tập
+Chuẩn bị bài 3: Tự trọng
***********
Giỏo viờn: Nguyn Th Xuõn
Giỏo ỏn cụng dõn lp 7
Ngày soạn: 2/9/2014
Ngày giảng:
Bài 3 Tiết 3: tự trọng
I. Mục tiêu
1. Kiến thức.
- Thế nào là tự trọng và không tự trọng.
- Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng.
2 Kĩ năng.
- Hs biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác.
Nhóm 3:
- Em có nhận xét gì về hành động
của Rô-Be? Hành động đó đã tác
I. Truyện đọc
1. Hành động của Rô-Be
- Là một em bé đi bán diêm
- Đi đổi đồng tiền vàng lấy tiền lẻ để
trả lại cho ngời mua diêm
- Khi bị tai nạn đã nhờ em mình trả
alị tiền cho ngời mua diêm
2. Vì:
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn ngời khác nghĩ mình
nghèo mà nói dối để lấy cắp tiền
- Không muốn bị coi thờng, danh dự
bị xúc phạm, mất lòng tin ở mình.
3.Nhận xét:
- Có ý thức trách nhiệm cao
- Giữ đúng lời hứa
Giỏo viờn: Nguyn Th Xuõn
Giỏo ỏn cụng dõn lp 7
động nh thế nào đến tác giả?
Hs: Thảo luận
Gv: Hớng dẫn, nhắc nhở
Hs: Cử đại diện trình bày
Hs: Các nhóm nhận xét bổ xung
Gv: Nhận xét, KL
=> Qua câu truyện trên ta thấy đợc
hành động cử chỉ đẹp đẽ cao cả. Tâm
* Biểu hiện của tính tự trọng:
- C xử đàng hoàng, đúng mực, biết
giữ lời hứa và làm tròn nhiệm vụ
2. ý nghĩa.
- Là phẩm chát dạo đức cao quý giúp
con ngời có nghị lực, nâng cao phẩm
giá, uy tín cá nhân và đợc mọi ngời
tôn trọng và quý mến
III. Bài tập.
1. Bài tập a.
Đáp án đúng là: 1, 2
*Tổng kết và hớng dẫn học sinh học tập ở nhà
- Tổng kết(2)
+ Gv khái quát lại nội dung bài học
+ Theo em phải làm gì để rèn luyện tính tự trọng
- Hớng dẫn học sinh học tập ở nhà (1)
+ Học bài cũ, làm các bài tập
+ Chuẩn bị bài 4: Đạo đức và kỉ luật.
Giỏo viờn: Nguyn Th Xuõn
Giỏo ỏn cụng dõn lp 7
Ngày soạn: 23/ 9/ 2014
Ngày giảng:
Tiết 4 - Bài 4. đạo đức, kỉ luật.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức
Giúp Hs :
- Thế nào là đạo đức, kỉ luật
- Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật
lao động, dây bảo hiểm, thừng lớn ca
tay, ca máy.
- Dây điện, dây điện thoại, biển
quảng cáo chằng chịt, trực 24/24 giờ,
làm suốt ngày đêm ma rét, thu nhập
thấp, vất vả.
- Khảo sát trớc, có lệnh của công ty
mới đợc chặt, không đi muộn về
sớm, vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ,
giúp đỡ đồng đội,luôn nhận việc khó
về mình. Đợc mọi ngời tôn trọng,
yêu quý mến.
Giỏo viờn: Nguyn Th Xuõn
Giỏo ỏn cụng dõn lp 7
- Qua câu truyện trên em có nhận xét
gì về đức tính của anh Hùng?
Hs: Trả lời
Hs: Nhận xét
Gv: Nhận xét KL
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học.
(20)
Gv: Cho Hs thảo luận.
Hs: Cử nhóm trởng, th kí
Gv: Gợi ý
Nhóm 1:
1. Đạo đức là gì?
2. Biểu hiện cụ thể trong cuộc sống?
Nhóm 2:
1. Kỉ luật là gì?
- Ngời chầp hành tốt kỉ luật là ngời
có đạo đức
III. Bài tập
1. Bài tập a.
2. Bài tập c
- Tuấn có đạo đức, có kỉ luật
*Tổng kết và hớng dẫn học sinh học tập ở nhà
- Tổng kết(2)
+ Là Hs chúng ta phải biết làm gì để trở thành ngời có đạo đức có kỉ luật?
- Hớng dẫn học sinh học tập ở nhà (1)
+ Làm bài tập b, d
+ Chuẩn bị bài 5: Yêu thơng con ngời.
+ Đọc và chuẩn bị các câu trả lời sau SGK.
Ngày soạn: 30/09/2014
Ngày giảng
Tiết5 - Bài 5. Yêu thơng con ngời
Giỏo viờn: Nguyn Th Xuõn
Giỏo ỏn cụng dõn lp 7
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Hs trình bày thế nào là yêu thơng con ngời, biểu hiện.
- ý nghĩa của yêu thơng con ngời.
2. Kĩ năng.
- Hs sống có tình thơng, biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng mọi ngời
xung quanh.
3. Thái độ.
- Hs có thái độ quan tâm đến mọi ngời.
- Ghét thái độ thờ ơ lạnh nhạt.
- Theo em Bác Hồ suy nghĩ gì?
- Những suy nghĩ và việc làm của
Bác Hồ thể hiện đức tính gì?
Hs: Trả lời cá nhân
Hs: Nhận xét, góp ý.
Gv: Nhận xét, KL
=> Dù gánh vác việc nớc nặng nề
nhng Bác Hồ vẫn quan tâm tới hoàn
I. Truyện đọc
Bác Hồ đến thăm ngời nghèo
- Vào tối 30 tết năm nhâm dần 1962
- Chồng mất, chị có 3 con nhỏ. Con
lớp vừa đi học vừa phải làm thêm,
chịo không có công việc ổn định
- Bác âu yếm đến bên các cháu xoa
đầu và trao quà tết. Bác hỏi thăm
việc làm, cuộc sống của mẹ con chị.
- Chị Chín xúc động, rơm rớm nớc
mắt
- Bác đăm chiêu suy nghĩ
- Quan tâm tới những ngời gặp khó
khăn, Bác thơng và lo cho mọi ngời
- Lòng yêu thơng mọi ngời.
*Liên hệ thực tế:
- Vâng lời bố mẹ.
Giỏo viờn: Nguyn Th Xuõn
Giỏo ỏn cụng dõn lp 7
cảnh khó khăn của ngời dân. Tình
cảm của Bác là tấm gơng cho mọi
- Chăm sóc bố mẹ khi ốm đau.
- Đa đón em đi học.
- Giúp đỡ bạn nghèo, bạn khó khăn.
- ủng hộ đồng bào bão lụt.
- Giúp đỡ ngời già, ngời tật nguyền.
II. Bài học.
1. Thế nào là yêu thơng con ngời?
- Quan tâm giúp đỡ ngời khác.
- Làm những điều tốt đẹp.
- Giúp ngời khác khi họ gặp khó
khăn hoạn nạn.
2. Biểu hiện.
- Săn sàng giúp đỡ thông cảm chia sẻ
- Biết tha thứ, có lòng vị tha
- Biết hi sinh
3 ý nghĩa.
- Là phẩm chất đạo đức cao quý của
con ngời.
- Là truyền thống đạo đức của dân
tộc.
- Ngời có lòng yêu thơng con ngời sẽ
đợc mọi ngời quý trọng và có cuộc
sống thanh thản, hạnh phúc.
*Tổng kết và hớng dẫn học sinh học tập ở nhà
- Tổng kết(2)
+ Cho HS nhắc lại nội dung bài học
? Em hiểu thế nào là yêu thơng con ngời.
- Hớng dẫn học sinh học tập ở nhà(1)
+ Về nhà học bài và làm bài tập sau SGK
+ Chuẩn bị bài (tiết tiếp theo)
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
HĐ4: Rèn luyện cá nhân:(17)
Gv: Phát phiếu học tập cho Hs
Gv: Đặt câu hỏi.
*Mở rộng:
Lòng yêu thơng Sự thơng hại
Giỏo viờn: Nguyn Th Xuõn
Giỏo ỏn cụng dõn lp 7
1. Phân biệt lòng yêu thơng và sự th-
ơng hại?
2. Trái với yêu thơng là gì? Hậu quả
của nó?
Hs: Các nhóm trình bày ra phiếu học
tập.
Gv: Treo phiếu học tập của các
nhóm lên bảng
Hs: Các nhóm nhận xét
Gv: Nhận xét
HĐ5: Luyện tập.(20)
Gv: Tổ chức cho Hs tìm ca dao tục
ngữ nói về lòng yêu thơng con ngời
* Học sinh tự làm bài tập. GV mở
rộng nếu còn thời gian
- Xuất phát từ
tấm lòng vô t,
trong sáng
- Nâng cao giá
trị
con ngời
quanh nơi em sinh sống
*Tổng kết và hớng dẫn học sinh học tập ở nhà
Giỏo viờn: Nguyn Th Xuõn
Giỏo ỏn cụng dõn lp 7
- Tổng kết(2)
+ Gv khái quát lại nội dung của bài
- Hớng dẫn học sinh học tập ở nhà (1)
+ Học bài và làm các bài tập c, d
+ Chuẩn bị bài 6: Tôn s trọng đạo.
Ngày soạn: 14/ 10/ 2014
Ngày giảng:7A1: 16/ 10 ; 7A2: 23/10
Tiết 7. Bài 6. tôn s trọng đạo.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức :
- Thế nào là tôn s trọng đạo? Vì sao phải tôn s trọng đạo? ý nghĩa của tôn
s trọng đạo.
2. Kĩ năng :
- Hs tự rèn luyện để có thái độ tôn s trọng đạo.
3. Thái độ:
- Hs có thái độ kính trọng biết ơn các thầy cô giáo. Phê phán các hành vi vô
ơn đối với các thầy cô giáo.
II. Đồ dùng dạy học
Gv: SGK, SGV.
Hs: SGK, vở ghi.
III.Ph ơng pháp :
Trực quan ,vấn đáp, luyện tập
IV.Tổ chức giờ học:
*Ôn định tổ chức: (1) Hát và kiểm tra sĩ số
7A1 7A2
hỏi thắm thiết.
+ Tặng thày những bó hoa tơi thắm.
+ Không khí của buổi gặp mặt cảm
động.
+ Thày trò tay bắt mặt mừng.
+ Kỉ niệm thày trò, bày tỏ lòng biết
ơn.
+ Bồi hồi xúc động.
+ Thày trò lu luyến.
=> Học trò thể hiện lòng biết ơn của
mình đối với thày giáo cũ.
Giỏo viờn: Nguyn Th Xuõn
Giỏo ỏn cụng dõn lp 7
Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn
của em đối với các thày cô giáo đã
dạy dỗ mình?
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học.
(10)
Gv: Theo em hiêu: Tôn s là gì?
Trọng đạo là gì?
Gv: Trong thời đại ngày nay câu tục
ngữ Không thày đố mày làm
nêncó còn phù hợp nữa không? Vì
sao?
Gv: Nêu những biểu hiện của tôn s
trọng đạo?
Gv: Tôn s trọng đạo có ý nghĩa nh
thế nào?
HĐ3: Luyện tập. (10)
1. Bài tập a.
Đáp án:
- Tôn s trọng đạo: 1, 3
- Vô ơn: 2, 4
2. Bài tập c.
Đáp án : Hành vi: 1, 3 Biết ơn
Hành vi: 2, 4, 5 Tôn s trọng đạo.
*Tổng kết và hớng dẫn học sinh học tập ở nhà
- Tổng kết(2)
+ Tổ chức trò chơi: Tìm ca dao tục ngữ nói về tôn s trọng đạo.
Thi hát về đề tài tôn s trọng đạo.
- Hớng dẫn học sinh học tập ở nhà (1)
+ Học bài cũ, làm bài tâp b.
+Chuẩn bị bài: Đoàn kết tơng trợ.
Giỏo viờn: Nguyn Th Xuõn
Giỏo ỏn cụng dõn lp 7
Ngày soạn: 21/ 10/ 2014
Ngày giảng: 7A1: 23/ 10; 7A2: 30/ 10
Tiết 8. Bài 7. đoàn kết tơng trợ
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Thế nào là đoàn kết tơng trợ.
- ý nghĩa của đoàn kết tơng trợ trong quan hệ của ngời với ngời.
2. Kĩ năng.
- Rèn luyện mình để trở thành ngời biết đoàn kết tơng trợ với mọi ngời.
- Tự đánh giá mình và mọi ngời.
- Thân ái tơng trợ giúp đỡ bạn bè.
tính gì của lớp 7B.
Hs: Trả lời.
Hs: Cả lớp góp ý kiến.
Gv: Nhận xét, góp ý.
Gv: Yêu cầu Hs liên hệ những câu
truyện trong lịch sử, trong cuộc sống
để thấy đợc sự doàn kết tơng trợ là
sức mạnh dẫn đến thành công.
HĐ3: Tìm hiểu nội dung bài học.
I. Truyện đọc.
- Lớp 7A cha hoàn thành công việc
- Khu đất có nhiều mô đất cao, nhiều
rễ cây chằng chịt, lớp có nhiếu bạn
nữ.
- Các bạn lớp 7B đã sang giúp các
bạn lớp 7A
- Các cậu nghỉ một lúc sang bọn
mình ăn mía ăn cam rồi cùng làm
- Cùng ăn mía ăn cam vui vẻ, Bình
và Hoà cùng khoác vai nhau cùng
bàn kế hoạch tiếp tục công việc.
=>Tinh thần đoàn kết tơng trợ.
Giỏo viờn: Nguyn Th Xuõn
Giỏo ỏn cụng dõn lp 7
(20)
Gv: Cho Hs thảo luận.
Hs: Chia lớp thành 3 nhóm.
Nhóm 1.
- Đoàn kết tơng trợ là gì? Cho ví dụ?
III. Bài tập.
1. Bài tập a.
- Nếu là Thuỷ: Sẽ giúp Trung ghi bài
và thăm hỏi động viên bạn.
2. Bài tập b.
- Không tán thành: Vì đó không phải
là giúp bạn mà là hại bạn.
3. Bài tập c.
- Không đồng ý với việc làm đó: Vì
giờ kiểm tra phải tự làm bài.
*Tổng kết và hớng dẫn học sinh học tập ở nhà
- Tổng kết(2)
+ Gv tổng kết toàn bài.
- Hớng dẫn học sinh học tập ở nhà (1)
+ Học bài cũ, làm các bài tập.
+Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
********
Ngày soạn: 28/ 10/ 2014
Ngày giảng: 7A1: 30/ 10; 7A2: 06/ 11
Tiết 9. kiểm tra 1 tiết.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức .
- Khái quát lại nội dung đã học.Kiểm tra đánh giá kiến thức học sinh.
2. Kĩ năng.
- Phân tích khái quát, liên hệ thực tế.
3 Thái độ.
- Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Gv: Câu hỏi kiểm tra
+ Đề: Trắc nghiệm(3đ) ,Tự luận(7đ)
2.Quay cóp trong giờ kiểm tra
3.Nhận lỗi thay cho bạn
4.Thẳng thắn phê bình bạn khi bạn mắc khuyết điểm.
* Học sinh làm bài- GV coi kiểm tra
* Thu bài nhận xét ý thức học sinh trong giờ
* Hớng dẫn học sinh học tập ở nhà (1)
+ Chuẩn bị trớc bài 8: Khoan dung
B. Đáp án.
I. Tự luận(7đ)
Câu 1. ( 3 điểm )
- Tự trọng là biết giữ gìn và coi trọng phẩm giá, biết điều chỉnh hành
vi cá nhân của mình cho phù hợp với chuẩn nmục xã hội.
- ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đức cao quý giúp con ngời có nghị lực,
nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân và đợc mọi ngời tôn trọng quý mến.
Câu 2. ( 4 điểm )
- Yêu thơng con ngời là quan tâm giúp đỡ làm những điều tốt đẹp
cho ngời khác, nhất là những ngời gặp khó khăn hoạn nạn.
- ý nghĩa:
+ Là phẩm chất đạo đức cao quý,.
+ Là truyền thống tốt đẹp của đan tộc.
+ Đợc mọi ngờ kính trọng và có cuộc sống thanh thản, hạnh phúc.
* Phân biệt lòng yêu thơng con ngời và lòng thơng hại:
Yêu thơng con ngời Lòng thơng hại
- Xuất phát từ tấm lòng vô t trong
sáng
- Nâng cao giá trị con ngời
- Xuất phát từ động cơ vụ lợi cá
nhân
- Hạ thấp giá trị con ngời
*Ôn định tổ chức:(1) Hát và kiểm tra sĩ số
7A1 7A2
*Kiểm tra bài cũ: Không
*Giới thiệu bày mới:(2) Giáo viên dẫn dắt bằng lời
- Em sẽ làm gì nếu bạn em làm sai điều gì đó àm đã biết sửa lỗi?
*Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc. (7)
Gv: Hớng dẫn Hs đọc truyện phân
vai.
Gv: Hớng dẫn cho Hs thảo luận
1. Thái độ của Khôi lúc đầu nh thế
nào?
2. Cô giáo Vân đã có việc làm nh thế
nào trớc thái độ của Khôi?
3. Em có nhận xét gì về thái độ và
I. Truyện đọc.
Hãy tha thứ cho em .
1. Thái độ của Khôi.
- Lúc đầu: Đứng dậy nói to
- Về sau: Chứng kiến cảnh cô giáo
tập viết Khôi xúc động rơm rớm nớc
mắt, giọng nghèn nghẹn xin cô tha
thứ
2. Cô giáo Vân.
- Đứng lặng ngời, mắt chớp chớp mặt
đỏ rồi tái dần, rơi phấn, xin lỗi học
sinh.
- Cô tập viết.
- Tha lỗi co Hs.
(15)
Gv: Cho Hs đọc nội dung bài học.
Yêu cầu Hs tóm tắt nội dung bài
học theo các ý:
1. Đặc điểm của lòng khoan dung.
2. ý nghĩa của lòng khoan dung.
3. Nhận xét:
- CôVân kiên trì.
- Có tấm lòng khoan dung độ lợng,
biết tha thứ.
4. Bài học:
- Không vội vàng định kiến khi có
nhận xét về ngời khác.
- Cần biết chấp nhận và tha thứ cho
ngời khác.
5.Đặc điểm:
- Biết lắng nghê để hiểu ngời khác.
- Biết tha thứ cho ngời khác.
- Không chấp nhặt, không thô bạo.
- Không định kiến không hẹp hòi khi
nhận xét ngời khác.
- Luôn tôn trọng và chấp nhận ngời
khác.
II. Bài học.
1. Khoan dung là gì?
- Khoan dung có nghĩa là rộng lòng
tha thứ. Ngời có lòng khoan dung
luôn tôn trọng và thông cảm với ng-
ời khác, biết tha thứ cho ngời khác
khi họ hối hận và biết sửa chữa lỗi
- Hs kể chuyện.
2. Bài tập b.
3. Bài tập c.
*Tổng kết và hớng dẫn học sinh học tập ở nhà
- Tổng kết(4)
+ Gv kết luận toàn bài
- Hớng dẫn học sinh học tập ở nhà (1)
+ Học bài, làm các bài tập d, đ.
+ Chuẩn bị bài 9: Xây dựng gia đình văn hoá.
**********
Ngày soạn: 11/ 11/ 2014
Ngày giảng: 7A1: 13/ 11; 7A2: 20/ 11(dạy bù)
Tiết 11 . Bài 9. xây dựng gia đình văn hoá.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Học sinh tự tìm hiểu, tìm nội dung trong phần truyện đọc.
2. Kĩ năng.
- Kĩ năng đọc, tổng hợp và phân tích.
3. Thái độ.
- Qua phần truyện đọc tự liên hệ mở rộng cho bản thân
II. Đồ dùng dạy học:
1. Gv: SGK, SGV.
2. Hs: SGK, vở ghi.
III.Ph ơng pháp :
Trực quan ,vấn đáp, luyện tập
IV.Tổ chức giờ học:
*Ôn định tổ chức:(1) Hát và kiểm tra sĩ số
7A1 7A2
*Kiểm tra bài cũ: Không
*Giới thiệu bày mới:(2) Giáo viên dẫn dắt bằng lời
Gv: Đặt câu hỏi thảo luận
1. Tiêu chuẩn cụ thể về xây dựng gia
đình văn hoá ở địa phơng em là gì?
2. Bổn phận và trách nhiệm của mỗi
thành viên trong gia đình trong việc
xây dựng gia đình văn hoá?
Gv: Chia bảng làm 2 cột yêu cầu Hs
ghi kết quả lên bảng
Hs: Nhận xét,bổ sung.
Gv: Nhận xét,bổ sung.
- Gia đình 2 thế hệ
- Đời sống tinh thần
+ Mọi ngời chia sẻ lẫn nhau.
+ Đồ đạc trong gia đình đợc xếp gọn
gàng đẹp mắt.
+ Không khí gia đình đầm ấm, vui
vẻ.
+ Đọc sách báo, trao đỏi chuyên
môn.
+ Tú ngồi học bài.
+ Cô chú là chiến sĩ thi đua, Tú là
học sinh giỏi.
- Tích cực xây dựng đời sống văn
hoá ở khu dân c.
- Cô chú luôn quan tâm giúp đỡ bà
con hàng xóm.
- Tận tình giúp đỡ những ngời đau
ốm, bệnh tật.
- Gia đình vận động bà con làm vệ
sinh môi trờng.
- Có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá.
3. Thái độ.
- Hình thành ở Hs tình cảm yêu thơng gắn bó quý trọng gia đình và mong
muốn tham gia xây dựng gia đình văn hoá, văn minh hạnh phúc.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Gv: SGK, SGV.
2. Hs: SGK, vở ghi.
III.Ph ơng pháp :
Trực quan ,vấn đáp, luyện tập
IV.Tổ chức giờ học:
*Ôn định tổ chức:(1) Hát và kiểm tra sĩ số
7A1 7A2
*Kiểm tra bài cũ: Không
*Giới thiệu bày mới:(2) Giáo viên dẫn dắt bằng lời
*Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt
HĐ1: Tìm hiểu nội dung bài học
(17)
Gv: Cho Hs đọc nội bài học, tóm tắt.
Gv và Hs trao đổi về những điều các
em cha biết, cha hiểu.
=> Gv KL cho Hs ghi bài.
Gv: Giải thích cho Hs hiểu sâu hơn
mối quan hệ giữa hạnh phúc gia
đìnhvà hạnh phúc toàn xã hội
Gv: Hớng dẫn Hs tìm những biểu
hiện trái với gia đình văn hoá và
nguyên nhân của nó
Hs: Hoạt động cá nhân
Gv: Nhận xét
- Hớng dẫn học sinh học tập ở nhà (1)
+ Học bài, làm bài tập a, b, c, e, g.
Giỏo viờn: Nguyn Th Xuõn
Giỏo ỏn cụng dõn lp 7
+ Chuẩn bị bài 10: Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình
dòng họ.
************
Ngày soạn: 2/ 12/ 2014
Ngày giảng: 4/12/7A1 -7A2
Tiết 13. Bài 10. Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình dòng họ.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ.
- ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình
dòng họ.
- Bổn phận và trách nhiệm của mỗi ngời trong việc giữ gìn và phát huy
truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ.
2. Kĩ năng.
- Hs kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp và xoá bỏ tập tục lạc hậu.
- Phân biệt hành vi đúng, sai đối với truyền thống gia đình dòng họ.
- Tự đánh giá và thực hiện tốt bổn phận của bản thân.
3. Thái độ.
- Có tình cảm trân trọng tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ.
- Biết ơn thế hệ đi trớc.
- Mong muốn đợc phát huy truyền thống đó.
II. Đồ dùng dạy học
1. Gv: SGK, SGV.
2. Hs: SGK, vở ghi.
- Kết quả tốt đẹp mà gia đình đạt đợc
là gì?
Nhóm 3.
? Những việc làm nào chứng tỏ nhân
vật Tôi đã giữ gìn truyền thống
tốtđẹp của gia đình dòng họ?
- Hs: Các nhóm thảo luận.
- Hs: Cử đại diện trình bày.
- Hs: Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Gv: Nhận xét, Kl.
- Gv: Việc làm của gia đình trong
truyện thể hiện đức tính gì?
? Em hãy kể những truyền thống của
gia đình dòng họ mình?
- Hs: Trả lời cá nhân.
- Gv: Nhận xét.
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học.
(20)
Gv: Cho Hs thảo luận ghi ra phiếu
học tập.
1. Truyền thống tốt đẹp của gia đình
dòng họ gồm những nội dung gì?
2. Giữ gìn và phát huy truyền thống
là gì?
3. Vì sao phải giữ gìn và phát huy
truyền thống tốt đẹp của gia đình
dòng họ?
4. Chúng ta phải làm gì để giữ gìn và
phát huy truyền thống tốt đẹp của
gia đình dòng họ?
- Tiếp nối.
- Phát triển.
- Làm rạng rỡ thêm truyền thống.
3. Giữ gìn và phát huy truyền
thống tốt đẹp để:
- Có thêm kinh nghiệm, sức mạnh.
- Làm phong phú thêm bản sắc dân
tộc.
4. Chúng ta phải:
- Trân trọng tự hào nối tiếp truyền
thống.
- Sống trong sạch lơng thiện.
- Không bảo thủ , lạc hậu.
- Không coi thờng hoặc làm tổn hại
đến thanh danh của gia đình dòng
họ.
Giỏo viờn: Nguyn Th Xuõn
Giỏo ỏn cụng dõn lp 7
*Tổng kết và hớng dẫn học sinh học tập ở nhà
- Tổng kết(2)
+ Gv khái quát nội dung bài học.
+ Gv cho Hs tìm những truyền thóng ở địa phơng và lập kế hoạch phát huy
truyền thống.
- Hớng dẫn học sinh học tập ở nhà (1)
+ Học bài và làm các bài tập a, b, c, d, đ.
+ Chuẩn bị bài 11: Tự tin
Ngày soạn: 6/12/2014
Ngày giảng: 8/12/7A1; 9/12/7A2
Nhóm 1.
- Bạn Hà học tiếng Anh trong điều
kiện hoàn cảnh nh thế nào?
I. Truyện đọc.
1. Bạn Hà học tiếng Anh trong điều
kiện hoàn cảnh:
- Góc học tập là căn gác xép nhỏ ở
ban công, giá sách khiêm tốn, máy
cát xét cũ kĩ.
- Bạn Hà không đi học thêm, chỉ học
SGK, học sách nâng cao và học tiếng
Giỏo viờn: Nguyn Th Xuõn