Giáo án: GDCD 6 Lâm Thị Thu An
NGÀY:15/8/2014
TIẾT 1
BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN
THỂ.
A. Mục tiêu bài học.
-Học sinh nắm được những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn
luyện thân thể và ý nghĩacủa nó.
- Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, biết quý trọng
sức khoẻ của bản thân và của người khác.
- Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc
sức khoẻ cho bản thân.
B. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Kích thích tư duy.
- Giải quyết vấn đề.
- Sắm vai.
C. Chuẩn bị:
1. Giáo viên chuẩn bị: tranh Bác Hồ tập thể dục
2. HS chuẩn bị: Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2 phút )
II. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút): kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* HĐ1:( 5 phút) GV cho HS tự kiểm tra vệ
sinh cá nhân lẫn nhau.
GV. Gọi HS nhận xét về vệ sinh của bạn.
* HĐ2( 10 phút): Tìm hiểu nội dung truyện
đọc.
GV. Gọi Hs đọc truyện SGK.
- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không ngon ngủ
không yên. ( Thà vô sự mà ăn cơm hẩm, còn
hơn đeo bệnh mà uống sâm nhung ).
- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật ốm
yếu luôn.
- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao
động hăng say, ăn ngon ngủ kỉ.
GV. Hãy nêu những hậu quả của việc không
rèn luyện SK? ( có thể cho HS sắm vai ).
-Môi trường có ảnh hưởng ntn đến sức khỏe
con người?Em đã làm gì để có môi trường
trong sạch?
Hoạt động 5:Tìm hiểu cách thức rèn luyện
sức khỏe
* HĐ6:( 5 phút): Luyện tập.
- GV.Yêu càu HS làm BT a, SGK trang5
- Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá, uống
rượu bia?.
-H/s g/quyết tình huống:Nếu bị dụ dỗ hít hể
rô in em sẽ xử lí ntn?
II-Nội dung bài học
1. Thế nào là tự chăm sóc, rèn
luyện thân thể?.
Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể là
biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn
uống điều độ, thường xuyên luyện
tập thể dục, năng chơi thể thao,
tích cực phòng và chữa bệnh,
không hút thuốc lá và dùng các
chất kích thích khác.
- Giải quyết vấn đề.
C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên ;tranh Nguyễn Ngọc Ký,anh hùng LĐLương Đình Của,…
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2 phút )
II. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút):
1. Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?.
2. Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ
cho bản thân?.
III. Bài mới.(tiêt1)
1. Đặt vấn đề:(2 phút) Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* HĐ1:(15 phút) Tìm hiểu truyện đọc SGK
và hình thành khái niệm
GV. Gọi Hs đọc truyện SGK.
Gv: Bác hồ của chúng ta sử dụng được bao
nhiêu thứ tiếng nước ngoài?.
GV. Vì sao Bác nói được nhiều thứ tiếng như
vậy?.
GV: Bác đã gặp những khó khăn gì trong quá
trình tự học?.
GV. Bác đã khắc phục những khó khăn đó
ntn?.
Gv: Cách học của Bác thể hiện đức tính gì?.
Gv: Thế nào là siêng năng?
Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm 2 ví dụ thể hiện SN
I-Tìm hiểu truyện
II-Nội dung bài học
1. Thế nào là siêng năng, kiên
trì?
xuyên đều đặn.
* Trái với SN là: lười biếng, sống
dựa dẫm, ỉ lại ăn bám
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến
cùng dù có gặp khó khăn gian khổ.
* Trái với KT là: nãn lòng, chống
chán
=>LÊ QUÝ ĐÔN,TÔN THẤT
TÙNG,LƯƠNG ĐÌNH CỦA,NIU-TƠN
III-Luyện tập
-BT: đánh dấu x vào ý kiến em
cho là đúng:người siêng năng là:
-người yêu lao động
-miệt mài trong công việc
-làm việc thường xuyên đều đặn
-làm theo ý thích, gian khổ không
làm
-lấy cần cù bù khả năng
-làm tốt công việc không cần khen
thưởng
IV. Củng cố: (2 phút).
- Yêu cầu Hs khái quát ND toàn bài.
V. Dặn dò: ( 2 phút).
- Học bài
- Làm các bài tập b,c,d SGK/7
- Xem ND còn lại của bài.
Trường THCS Hồng Dương Năm học 2014-2015
4
Giáo án: GDCD 6 Lâm Thị Thu An
HS; Thảo luận, nhận xét, bổ sung, GV chốt
lại.
Gv: Tìm những câu TN, CD, DN nói về
SNKT.
Gv: yêu cầu Hs nhắc lại quan niệm về SN
của Bác Hồ.
Gv: Vì sao phải SNKT?.
1- Trong học tập: đi học chuyên
cần, chăm chỉ học, làm bài, có kế
hoạch học tập
2-Trong lao động: Chăm làm việc
nhà, không ngại khó miệt mài với
công việc.
3-Trong các hoạt động khác: kiên
trì luyện tập TDTT, đấu tranh
phòng chốngTNXH, bảo vệ môi
trường
Trường THCS Hồng Dương Năm học 2014-2015
5
Giáo án: GDCD 6 Lâm Thị Thu An
Gv: Nêu việc làm thể hiện sự SNKT của bản
thân và kết quả của công việc đó?.
Gv: Nêu việc làm thể hiện sự lười
biếng,chống chán của bản thân và hậu quả
của công việc đó?.
* HĐ2:( 12 phút) Luyện tập- Rút ra cách rèn
luyện.
Gv: HD học sinh làm bt b, c SGK/7.
Làm bt 3 SBT.
Gv: Theo em cần làm gì để trở thành người
V. Dặn dò : ( 2 phút).
- Học bài
- Làm các bài tập d SGK/7
- Xem nd bài 3 " Tiết kiệm".
Trường THCS Hồng Dương Năm học 2014-2015
6
Giáo án: GDCD 6 Lâm Thị Thu An
Ngày:5/9/2014
TIẾT 4
BÀI 3: TIẾT KIỆM
A. Mục tiêu bài học.
- Giúp hs hiểu thế nào là tiết kiệm, cách tiết kiệm và ý nghĩa của nó.
- Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí.
- Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian, tiền của, đồ
dùng, dụng cụ học tập, lao động ).
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy.
- Thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề.
C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, những gương tiết kiệm
2. HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2 phút )
II. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút):
1. Vì sao phải siêng năng, kiên trì?
2. Hãy tìm 5 câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về SNKT và giải thích một
câu trong năm câu đó.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề:(1 phút) Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới.
Cho ví dụ?.
Gv: Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ.
Gv: Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt, hà
tiện? và xa hoa, lãng phí?
Gv: Vì sao cần phải tiết kiệm?
*. HĐ3:( 6 phút) Cách thực hành tiết kiệm
Gv: Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận theo 4 nd
sau:
- N1: Tiết kiệm trong gia đình.
- N2: Tiết kiệm ở lớp.
- N3: Tiết kiệm ở trường.
- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội
HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó gv
nhận xét, chốt lại.
Gv: Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?
Gv: Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?
* HĐ4: ( 6 phút) Luyện tập
GV: Hướng dẫn HS giải thích TN, DN
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a SGK/10
HS: Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sbt)
mức, hợp lí của cải vật chất, thời
gian, sức lực của mình và của
người khác.
* Trái với tiết kiệm là: xa hoa,
lãng phí, keo kiệt, hà tiện
2. Ý nghĩa:
- Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng
sức lao động của mình và của
người khác.
- Làm giàu cho bản thân gia đình
vi của mình.
- Học sinh có ý thức và thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với những
người lớn tuổi hơn mình và với bạn bè.
B. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Kích thích tư duy.
- Giải quyết vấn đề.
C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh
2. HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2 phút )
II. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút):
1. Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?
2. Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề:(2 phút)
Gv hỏi một số học sinh: Trước khi đi học, khi đi học về, khi cô giáo vào lớp các em
cần phải làm gì?.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* HĐ1:(10 phút) Tìm hiểu truyện đọc SGK v
GV. Gọi Hs đọc truyện SGK.
Gv: Thuỷ đã làm gì khi khách đến nhà?
(Gv:lưu ý các câu hội thoại giữa Thủy và
khách , cử chỉ lễ phép, thái độ vui vẻ
- Quan sát ảnh(SGK) nhận xét bức ảnh ?
GV. Em có suy nghĩ gì về cách cư xử của
Thuỷ?.
* HĐ2: ( 12 phút) Phân tích nội dung bài học
Gv: hãy nêu các biểu hiện của lễ độ : đối với
ông bà cha mẹ,anh chị em, cô, dì , chú bác,
người già cả lớn tuổi…
Gv; trái với lễ độ là gì?
Gv: yêu cầu 1 Hs kể lại câu chuyện; " lời nói
có phép lạ" ( sbt)
Gv: Vì sao phải sống có lễ độ?
HĐ3: ( 10 phút) Liên hệ thực tế và rèn luyện
đức tính lễ độ.
GV. Cho hs chơi sắm vai theo nội dung bài
tập b sgk/13.
Gv: Theo em cần phải làm gì để trở thành
người sống có lễ độ
Gv: HD học sinh làm bài tập c, a sgk/13.
Gv: Yêu cầu HS kể những tấm gương thể
hiện tốt đức tính này.
HS: Nêu những câu ca dao, TN, DN nói về lễ
độ.(đi hỏi về chào;gọi dạ bảo vâng;lời chào
cao hơn mâm cỗ;tiên học lễ hậu học văn)
quý mến của mình đối với người
khác
* Biểu hiện:
- Tôn trọng, hoà nhã, quý mến,
niềm nở đối với người khác.
- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn,
xin lỗi
* Trái với lễ độ là: Vô lễ, hổn láo,
thiếu văn hóa
2. Ý nghĩa:
10
Giáo án: GDCD 6 Lâm Thị Thu An
Ngày:19/9/2014
TIẾT 6:
BÀI 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT (1T)
A. Mục tiêu bài học:
- Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn
trọng kỉ luật.
- HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về ý thức, thái
độ tôn trọng kỉ luật.
- HS biết rèn luyện kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tình huống, tấm gương thực hiện
tốt kỉ luật
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2 phút).
II. Kiểm tra bài cũ:KT15phút
1. Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn".
2. Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của
người có lễ độ và thiếu lễ độ.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề (3 phút): Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:
- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ học, giờ chơi
- Trong cuộc họp không có người chủ toạ.
- Ra đường mọi người không tân theo quy tắc giao thông
làm đủ bài tập…)
Nhóm 2: Gia đình (ngủ dậy đúng giờ,đồ đạc để
ngăn nắp…)
Nhóm 3, 4: Nơi công cộng(nếp sống văn
minh,giữ vệ sinh chung…)
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó
gv chốt lại ( gv chuẩn bị ở bảng phụ).
Gv: Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?.
Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất
tự do không? Vì sao?.
Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ
luật và hậu quả của nó?.
* HĐ3: ( 5 phút)Phân tích mở rộng nội dung
khái niệm.
Gv: Phân tích những điểm khác nhau giữa Đạo
đức, kỉ luật và pháp luật. Mối quan hệ, sự cần
thiết của Đạo đức, kỉ luật và pháp luật.
* HĐ4:( 5 phút) Luyện tập.
Gv: Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.
BT: Trong những câu thành ngữ sau, câu nào nói
về tôn trọng kỉ luật:
1. Đất có lề, quê có thói.
2. Nước có vua, chùa có bụt.
3. Ăn có chừng, chơi có độ.
4. Ao có bờ, sông có bến.
5. Dột từ nóc dột xuống.
6. Nhập gia tuỳ tục.
7. Phép vua thua lệ làng.
8. Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương
Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa.
BÀI 6: BIẾT ƠN (1T)
A. Mục tiêu bài học:
- Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể hiện lòng
biết ơn và ý nghĩa của nó.
- HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng biết ơn.
Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy
giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình
- HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình. Có thái độ
không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa
B. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: tranh Đặng Thái Sơn.,ghi nhớ công ơn liệt sĩ
2. Học sinh: Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học.
C Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2 phút).
II. Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
1. Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại
những lợi ích gì?.
III. Bài mới.
1. Giới thiệu bài : cho biết chủ đề và ý nghĩa những ngày lễ kỷ niệm sau: 8/3,
20/11, 20/10, 27/7, 10/3(âm lịch)?
2.Triển khai bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* HĐ 1: ( 7 phút)Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
-Vì sao chị Hồng không quên người thày giáo cũ
dù đã 20 năm?
-Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng những việc
gì?.
Hs: - Rèn viết tay phải.
- thầy khuyên" Nét chữ là nết người".
người đã giúp đỡ mình, các anh hùng liệt sỹ )
Gv: Treo ảnh cho HS quan sát
Gv: Vì sao phải biết ơn?.
* HĐ3: ( 10 phút) Hướng dẫn Hs về cách rèn
luyện lòng biết ơn.
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a, ở SGK/18. và
bt 1 sbt/17( gv chuẩn bị ở máy chiếu)
Gv: Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?
BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau câu
nào nói về lòng biết ơn?.
1. Ăn cháo đá bát
2. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
3. Công cha như núi Thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra.
4. Uống nước nhớ nguồn
5. Mẹ già ở tấm lều tranh
Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con
6. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người
7 Qua cầu rút ván.
Gv: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết ơn?
( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1 HS như
thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe)
1. Thế nào là biết ơn?
Biết ơn là: sự bày tỏ thái độ
trân trọng, tình cảm và những
việc làm đền ơn đáp nghĩa đối
với những người đã giúp đỡ
mình, những người có công với
dân tộc, đất nước.
BÀI 7: YÊU THIÊN NHIÊN, SỐNG HOÀ HỢP
VỚI THIÊN NHIÊN .
A. Mục tiêu bài học:
- Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên nhiên đối
với cuộc sống của con người.
- HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phá hoại
môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên.
- HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống gần gũi,
hoà hợp với thiên nhiên.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Tổ chức trò chơi
- Thảo luận nhóm
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: Tranh sau cơn lũ,Rừng bị đốt làm rẫy,chúng em trồng cây phủ
xanh đất trống đồi trọc
2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2 phút).
II. Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
1. Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?.
2. Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề (2 phút):
GV cho hs quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn dát vào bài
2. Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: ( 10 phút)Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
gv chốt lại
Gv: Thiên nhiên có vai trò ntn đối với cuộc sống
của con người?
Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/22.
Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện yêu
thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên?
Gv: Học sinh cần có trách nhiệm gì?
* HĐ3: ( 7 phút) tổ chức trò chơi.
"Thi vẽ tranh về cảnh đẹp thiên nhiên".
Hs: vẽ theo nhóm.
Trình bày, nhận xét; gv đánh giá, cho điểm.
II-Nội dung bài học
1. Thiên nhiên là gì?
Thiên nhiên là: những gì
tồn tại xung quanh con người
mà không phải do con người
tạo ra.
Bao gồm: Không khí, bầu trời,
sông suối, rừng cây, đồi núi,
động thực vật, khoáng sản
* Yêu thiên nhiên sống hoà hợp
với thiên nhiên là sự gắn bó,
rung động trước cảnh đẹp của
thiên nhiên; Yêu quý, giữ gìn
và bảo vệ thiên nhiên.
2. Vai trò của thiên nhiên:
* Thiên nhiên rất cần thiết cho
cuộc sống của con người:
- Nó là yếu tố quan trọng để
phát triển kinh tế.
số
biết ơn
tự chăm sóc rèn
luyện sức khỏe
Siêng năng kiên trì
Câu 1a-2đ)
Câu 1b(1đ)
Câu 2a-1,5đ
câu 3a-1,5đ
Câu 1c (1đ)
Câu 2b-1,5đ
Câu 3b-1,5đ
4đ
3đ
3đ
tổng điểm 2đ 4đ 4đ 10đ
*-Đề bài:
Câu 1 ( 4 điểm).
a. Hãy nêu chủ đề và ý nghĩa của những ngày kỉ niệm sau: (2đ)
- Ngày 20 tháng 10: -Ngày 20-11
Ngày 27-7 –Ngày 10-3(âm lịch)
b.Thế nào là biết ơn? Vì sao phải biết ơn?.
c Chúng ta cần biết ơn những ai? Cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?
Câu 2 (3điểm).
a. Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần phải làm gì?
b. Khi có người dụ dỗ em hút thuốc lá, hoặc uống rượu, bia em sẽ làm gì?
Câu 3 ( 3 điểm)
a. Vì sao phải siêng năng, kiên trì?
b.Hãy kể những việc làm thể hiện tính siêng năng của em?
a-Siêng năng kiên trì giúp ta thành công trong công việc và cuộc sống
b-Kể được 1 việc làm thể hiện siêng năng kiên trì
IV. Củngcố:
- Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.
V. Dặn dò Xem trước nội dung bài tiếp theo
Trường THCS Hồng Dương Năm học 2014-2015
18
Giáo án: GDCD 6 Lâm Thị Thu An
. Ngày :17/10/2014
TIẾT 10:
BÀI 8: SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƯỜI
A. Mục tiêu bài học:
- Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết sống chan hoà với mọi
người, vai trò và sự cần thiết của cách sống đó.
- HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng trong xã hội.
- HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong muốn và sẵn sàng
giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên:Tranh Bác Hồ vói thiếu nhi
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2 phút).
II. Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra 1 tiết.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề (3 phút):
thương yêu giúp đỡ mọi người
II-Nội dung bài học
Trường THCS Hồng Dương Năm học 2014-2015
19
Giáo án: GDCD 6 Lâm Thị Thu An
* HĐ2:( 15 phút) Tìm hiểu, phân tích nội dung
bài học.
Gv: Thế nào là sống chan hoà với mọi người?
Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc sống chan
hoà với mọi người?
-Trái với sống chan hoà là gì?
Hs: Ích kỉ, ghen ghét, đố kị,kiêu ngạo coi thường
người kém mình,không quan tâm đến ai,xa lánh
mọi người…
-Liên hệ bản thân :Kể những việc thể hiện sống
chan hòa và chưa chan hòa của bản thân em?
Gv: Sống chan hoà với mọi người sẽ mang lại
những lợi ích gì?.
(G/v giải thích ý nghĩa)
- Học sinh cần sống chan hoà với những ai? Vì
sao?.
-G/v chốt lại
* HĐ3: luyện tập (10 phút)
Gv: Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá, hút
thuốc, nói tục , Em có thái độ ntn?vì sao?
- Mong muốn được tham gia.
- Ghê sợ và tránh xa.
- Không quan tâm vì không liên quan đến mình.
- Lên án và mong muốn xã hội ngăn chặn.
Gv: HD học sinh làm bài tập a, d sgk/25.
IV. Củng cố: ( 2 phút)
Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.
-cần rèn luyện ntn để sống chan hòa với mọi người?
V. Dặn dò: ( 2 phút)
- Học bài, làm bài tập b SGK/25.
- Xem trước nội dung bài 9. “ Lịch sự tế nhị “
- Tổ 1:chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình huống sgk.
Trường THCS Hồng Dương Năm học 2014-2015
20
Giáo án: GDCD 6 Lâm Thị Thu An
Ngày :24/10/2014
TIẾT 11:
BÀI 9: LỊCH SỰ - TẾ NHỊ (1t)
A. Mục tiêu bài học:
- Giúp HS nắm được những biểu hiện của lịch sự tế nhị và lợi ích của nó
trong cuộc sống.
- HS biết nhận xét, góp ý và kiểm tra hành vi của mình trong cư xử hằng
ngày.
- HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng ngôn ngữ sao cho lịch
sự, tế nhị. Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2 phút).
II. Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
-Bạn Tuyết ;đứng nép chờ thày
nói xong,đứng nghiêm chào,xin
lỗi, xin phép vào=>lễ độ, tôn
trọng thày ,lịch sự, tế nhị
Trường THCS Hồng Dương Năm học 2014-2015
21
Giáo án: GDCD 6 Lâm Thị Thu An
-Em rút ra bài học gì cho bản thân ?
* HĐ2:( 10 phút) Tìm hiểu, phân tích nội dung
bài học.
Gv: Thế nào là lịch sự? cho ví dụ?.
-Những cử chỉ hành vi nào là phù hợp với truyền
thống đạo đức của dân tộc?
-Những cử chỉ hành vi nào là phù hợp với quy
định của xã hội?
GV: Tế nhị là gì? Cho ví dụ?.
Gv: Hãy nêu mqh giữa lịch sự và tế nhị?.
Gv: Tế nhị với giả dối giống và khác nhau ở
những điểm nào?. Nêu ví dụ?.
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự, tế
nhị của em?. Nêu lợi ích của việc làm đó?.
Gv: Vì sao phải lịch sự, tế nhị?.
-Nêu cách rèn luyện để trở thành người lịch sự tế
nhị ?
* HĐ3: ( 12 phút) Luyện tập.
Gv: Yêu cầu HS tìm những câu CD, TN, DN nói
về lịch sự tế nhị?
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a, d sgk/27,28
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập 1 sbt.
Gv: Đọc truyện " em bé bán quạt; Chúng em thật
-Tục ngữ ca dao:
IV. Củng cố: ( 2 phút)
Thế nào là lịch sự, tế nhị?.
V. Dặn dò: ( 2 phút)
- Học bài, làm bài tập b,c SGK/27.
- Xem trước nội dung bài 10. “ Tích cực , tự giác trong hoạt động tập thể và
trong hoạt động xã hội “Trường THCS Hồng Dương Năm học 2014-2015
22
Giáo án: GDCD 6 Lâm Thị Thu An
Ngày : 31/10/2014
TIẾT 12:
BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG
TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
A. Mục tiêu bài học:
- Giúp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xã hội là gì. Biểu hiện
tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội.
- HS biết chủ động, tích cực trong hoạt động lao động và học tập.
- HS biết lập kế hoạc học tập, lao động, nghĩ ngơi, tham gia hoạt động xã hội.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viênTranh h/s khiếm thị biểu diễn NT
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2 phút).
+giúp đỡ mẹ công việc gia đình
=>Bài học: Quế Chi là người
có ước mơ,sớm xác định lí
Trường THCS Hồng Dương Năm học 2014-2015
23
Giáo án: GDCD 6 Lâm Thị Thu An
-Qua phân tích trên em hiểu thế nào là tích cực,
tự giác?
- Hãy kể tên một số hoạt động tập thể và hoạt
động xã hội mà em biết?.
- Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập
thể và hoạt động xã hội?(Là tự nguyện tham gia
các HĐTT và HĐXH vì lợi ích chung ,vì mọi
người)
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện tính tích cực
của em?
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện tính tự giác
của em?
GV: Em có mơ ước gì về nghề nghiệp, tương
lai?.
Gv: Hãy xây dựng kế hoạch để thực hiện ước mơ
của mình?. ( Hs thảo luận theo nhóm)
- Theo em chúng ta cần phải làm gì để có tính
tích cực và tự giác?
Gv: Hãy nêu mqh giữa tích cực và tự giác?.
* HĐ3: ( 10 phút) Luyện tập.
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a, sgk/31
Gv: Đọc truyện " Chuyện trực nhật" SBT GDCD
6/ 25
tưởng nghề nghiệp cuộc đời;có
- Học kĩ nội dung bài
- Xem trước nội dung còn lại của bài, Tổ 2 chuẩn bị đồ chơi sám vai theo nội
dung bài tập b sgk/31.
Trường THCS Hồng Dương Năm học 2014-2015
24
Giáo án: GDCD 6 Lâm Thị Thu An
Ngày :7/11/2011
TIẾT 13: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT
ĐỘNG TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT
ĐỘNG XÃ HỘI
A. Mục tiêu bài học:
- Giúp HS hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác.
- HS biết lập kế hoạch rèn luyện bản thân để trở thành người tích cực, tự giác.
- HS biết tự giác, chủ động trong học tập và các hoạt động khác.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2 phút).
II. Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
1. Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?.
2. Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của em?.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề (2 phút):
Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới.
2 Triển khai bài: