Giáo án công dân 7
Tiết 1
Ngày soạn: 15/08/2010
Bài 1 :
Sống giản dị
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là sống giản dị và không giản dị ?. Tại sao phải sống giản dị?
2. Thái độ:
- Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống xa
hoa, hình thức.
3. Kĩ năng:
- Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về
lối sống giản dị ở mọi khía cạnh:
- Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi ngời, biêt xây
dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gơng sống giản dị của mọi ngời xung
quanh để trở thành ngời sống giản dị.
B. Ph ơng pháp
- Thảo luận nhóm.
- Trò chơi sắm vai.
- Nêu và giải quyết tình huống.
C. Tài liệu và ph ơng tiện
- Tranh ảnh, câu chuyện, thể hiện lối sống giản dị.
- Thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị.
D. Các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra: Sách vở của học sinh
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
tác phong và lời nói của Bác Hồ trong
truyện đọc?
2. Nhận xét:
- Bác ăn mạc đơn sơ, không cầu kì, phù
hợp với hoàn cảnh đất nớc.
- Thái độ chân tình, cởi mở, không
hình thức, lễ nghi nên đã xua tan tất cả
những gì còn cách xa giữa vị Chủ tịch n-
ớc và nhân dân
Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gũi thân
thơng với mọi ngời.
3) Hãy tìm thêm ví dụ khác nói về sự
giản dị của Bác.
4) Hãy nêu tấm gơng sống giản dị ở
lớp, trờng và ngoài xã hội mà em biết.
- Giản dị đợc biểu hiện ở nhiều khía
cạnh. Giản dị là cái đẹp. Đó là sự kết hợp
giữa vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên
trong. Vậy chúng ta cần học tập những
tấm gơng ấy để trở thành ngời có lối sống
giản dị.
GV: Tổ chức cho HS thảo luận theo
nội dung: Tìm hiểu biểu hiện của lối sống
giản dị và trái với giản dị.
GV: Chia HS thành 5 nhóm và nêu yêu
cầu thảo luận: Mỗi nhóm tìm 5 biểu hiện
trái với giản dị? Vì sao em lại lựa chọn nh
vậy?
HS: thảo luận, cử đại diện ghi kết quả
ra giấy to.
a. Sống giản dị là sống phù hợp với
điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, của gia
đình và xã hội.
Biểu hiện: Không xa hoa lãng phí,
Giỏo viờn: Nguyn S in Trng THCS Hnh Phc
2
Giáo án công dân 7
cầu kì, kiểu cách không chạy theo những
nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài.
2. ý nghĩa của phẩm chất này trong
cuộc sống?
GV: Chốt vấn đề bằng nội dung bài
học SGK
b. Giản dị: là phẩm chất đạo đức cần
có ở mỗi ngời. Ngời sống giản dị sẽ đợc
mọi ngời xung quanh yêu mến, cảm thông
và giúp đỡ.
Hoạt động 4: Cá nhân - Hớng dẫn học sinh luyện tập
GV: Nêu yêu cầu của bài tập
HS: Làm việc cá nhân
GV: Gọi HS nhận xét tranh
HS: Nhật xét
GV: Chốt ý đúng
?: Hãy nêu ý kiến của em về việc làm
sau: Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa đợc tổ
chức rất linh đình.
3. Bài tập:
1. Bức tranh nào thể hiện tính giản dị
của HS khi đến trờng? (SGK - Tr5)
- Bức tranh 3: Thể hiện đức tính giản
thức rèn luyện tốt.
4. H ớng dẫn học và làm bài về nhà:
- Về nhà làm bài d, điểm e (SGK - Tr 6)
- Học kỹ phần bài học
- Chuẩn bị Bài 2: Trung thc
* Yêu cầu HS nắm đ ợc :
Giỏo viờn: Nguyn S in Trng THCS Hnh Phc
3
Giáo án công dân 7
- Biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thực?.
- ý nghĩa của trung thực
* T liệu tham khảo
Tục ngữ: - Ăn lấy chắc, mặt lấy bền.
- Nhiều no, ít
- Ăn cần, ở kiệm.
Danh ngôn:
- Lời nói giản dị mà ý sâu xa là lời nói hay
.
(Mạnh Tử)
Tiết 2
Ngày soạn:22/08/2010
Bài 2 :
Trung thực
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là trung thực. Biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung
thực?.ý nghĩa của trung thực
2. Thái độ
a) Trong những hành vi sau đây, hành vi nào sai?
- Trực nhật lớp mình sạch, đẩy rác sang lớp bạn.
- Giờ kiểm tra miệng giả vờ đau đầu để xuống phòng y tế.
- Xin tiền học để chơi điện tử.
- Ngủ dậy muộn, đi học không đúng quy định, báo cáo lí do ốm.
b) Những hành vi đó biểu hiện điều gì ?
GV dẫn dắt từ bài tập trên đề vào bài Trung thực.
Hoạt động 2: Cả lớp - nhóm - Phân tích truyện đọc:
GV: Cho HS đọc truyện
HS: Đọc diễn cảm truyện độc
GV: Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi sau:
1. Bra-man-tơ đã đối xử với Mi-ken-
lăng-giơ nh thế nào?
2. Vì sao Bra-man-tơ có thái độ nh
vậy?
3. Mi-ken-lăng-giơ có thái độ nh thế
nào?
4. Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự nh vậy?
5. Theo em ông là ngời nh thế nào?
GV: Nhận xét và ghi các ý kiến của học
sinh lên bảng
GV: Rút ra bài học qua câu truyện trên.
1. Truyện đọc
Sự công minh chính trực của một
nhân tài
- Không a thích, kình địch, chơi xấu,
làm giảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp.
- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ
nối tiếp lấn át mình.
- Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ là
theo 3 phần
HS: Trả lời vào phiếu, nhận xét phần trả
lời của 3 bạn.
GV: Nhận xét, bổ sung, rút ra bài học
Câu 1: Biểu hiện của hành vi trái với
trung thực?
+ Nhóm 1: Trái với trung thực là dối
trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngợc lại
chân lý.
Câu 2: Ngời trung thực thể hiện hành
động tế nhị khôn khéo nh thế nào?
+ Nhóm 2: Không phải điều gì cũng
nói ra, chỗ nào cũng nói, không phải nghĩ
gì là nói, không nói to, ồn ào, tranh luận
gay gắt.
Câu 3: Không nói đúng sự thật mà vẫn
là hành vi trung thực? Cho VD cụ thể?.
HS: Các nhóm thảo luận, ghi ý kiến vào
giấy khổ lớn.
- Cử đại diện lên trình bày. HS cả lớp
nhận xét, tự do trình bày ý kiến.
GV: Nhận xét, bổ sung và đánh giá. h-
ớng dẫn HS rút ra khái niệm, biểu hiện và
ý nghĩa của trung thực.
HS: trả lời các câu hỏi sau:
+ Nhóm 3: Che giấu sự thật để có lợi
cho xã hội nh bác sĩ không nói thật bệnh
tật của bệnh nhân, nói dối kẻ địch, kẻ
xấu. Đây là sự trung thực với tấm lòng,
với lơng tâm.
HS: Trả lời bài tập a, SGK/.8.
?. Những hành vi sau đây, hành vi nào
thể hiện tính trung thực? Giải thích vì
sao?
1. Làm hộ bài cho bạn
2. Quay cóp trong giờ kiểm tra.
3. Nhận lỗi thay cho bạn
4. Thẳng thắn phê bình khi bạn mắc
khuyết điểm.
5. Dũng cảm nhận lỗi .
6. Bao che khuyết điểm cho bạn vì bạn
đã giúp đỡ mình.
7. Phân công trực nhật không công bằng
GV: Giải đáp bài tập trên đèn chiếu.
HS: Trả lời, cho biết ý kiến đúng.
L u ý :
GV cần giải thích rõ đáp án và giải
thích vì sao các hành vi còn lại không biểu
hiện tính trung thực.
3. Bài tập
- Đáp án 4, 5, 6
- Thực hiện hành vi trung thực giúp
con ngời thanh thản tâm hồn.
Hoạt động 5: Cả lớp - Hớng dẫn học tập và giao bài về nhà
GV: Giải thích những điều cần chú ý cho các bài tập còn lại.
- Cần lí giải hành động của bác sĩ xuất phát từ tấm lòng nhân đạo, mong muốn
bệnh nhân sống lạc quan, có nghị lực và hy vọng sẽ chiến thắng bệnh tật.
GV: Giao bài về nhà.
HS: Lập phiếu rèn luyện tính trung thực bằng các việc làm cụ thể, thông thờng gần
gũi nhất.
Bài 3 : Tự trọng
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là tự trọng và không tự trọng?. Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng.
2. Thái độ
- HS có nhu cầu và ý thức luyện tính tự trọng.
3. Kĩ năng
- HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác.
- Học tập những tấm gơng về lòng tự trọng.
B. Ph ơng pháp
- Kể chuyện phân tích.
- Thảo luận. Tổ chức trò chơi.
C. tài liệu và ph ơng tiện
- Câu chuyện về tính tự trọng.
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tự trọng.
D. các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Em cho biết ý kiến đúng về biểu hiện của ngời thiếu trung thực?
1. Có thái độ đờng hoàng, tự tin.
2. Dũng cảm nhận khuyết điểm.
3. Phụ họa, a dua với việc làm sai trái.
4. Đúng hẹn, giữ lời hứa.
5. Xử lí tế nhị, khôn khéo.
Giỏo viờn: Nguyn S in Trng THCS Hnh Phc
8
Giáo án công dân 7
( Đáp án: 1, 2, 3, 5. )
Câu 2: Trung thực là biểu hiện cao của đức tính gì? Cho ví dụ cụ thể?
- Không muốn ngời khác nghỉ mĩnh
nghèo mà nói dối để ăn cắp tiền.
- Không muốn bị coi thờng, danh dự bị
xúc phạm, mất lòng tin ở mình
3. Các em có nhận xét gì về hành động
của Rô-be?
Nhóm 3: (câu 3)
Nhận xét của Rô-be
- Có ý thức trách nhiệm cao
- Giữ đúng lời hứa
- Tôn trọng ngời khác và tôn trọng chính
mình.
- Tâm hồn cao thợng tuy cuộc sống rất
nghèo.
4. Việc làm đó thể hiện đức tính gì?
5. Hành động của Rô-be tác động đến
tác giả nh thế nào?
GV: Chia lớp thành 4 nhóm
HS: Trình bày ý kiến vào khổ giấy lớn.
Sau đó cử đại diện trình bày trên lớp.
GV: Nhận xét bổ sung ý kiến.
HS: Tự do trình bày ý kiến của mình
khi đánh giá hành động của Rô-be.
GV: Kết luận
Nhóm 4: (câu 4 + 5)
Hành động của Rô-be thể hiện đức tính
tự trọng.
- Hành động của Rô-be đã làm thay đổi
tình cảm của tác giả. Từ chỗ nghi ngờ,
không tin đến sững sờ, tim se lại vì hối hận
hiện lòng tự trọng trong thực tế?
GV: Mời 2 HS xung phong lên bảng,
em nào viết đợc nhiều và chính xác thì đ-
ợc điểm cao (ở phần này có thể tổ chức
trò chơi "nhanh tay nhanh mắt" cho giờ
học sinh động )
HS: Nhận xét đánh giá ý kiến của 2
bạn trên bảng
GV: Tổng hợp ý kiến nhận xét cho
điểm
Câu 2:
- Sai hẹn
- Sống buông thả
- Suồng sã
- Không biết ăn năn
- Không biết xấu hổ
- Nịnh bợ luồn cúi
- Bắt nạt ngời khác
- Tham gia tệ nạn xã hội
- Sống luộm thuộm
- Không trung thực, dối trá.
GV:Đặt câu hỏi (phát phiếu học tập):
Lòng tự trọng có ý nghĩa nh thế nào đối
với:
a) Cá nhân
b) Gia đình
c) Xã hội
Giỏo viờn: Nguyn S in Trng THCS Hnh Phc
10
Giáo án công dân 7
sao?
1. Không làm đợc bài nhng kiên quyết
không quay cóp và không nhìn bài của
bạn
2. Dù khó khăn đến mấy cũng thực
hiện bằng đợc lời hứa của mình.
3. Nếu có khuyết điểm, khi đợc nhắc
nhở, Nam đều vui vẻ nhận lỗi.
4. Tâm chỉ khoe với bố mẹ khi có bài
kiểm tra điểm cao, còn điểm kém thì giấu
đi.
5. Đang đi chơi cùng bạn bè, Lan rất
xấu hổ khi gặp cảnh bố hoặc mẹ mình lao
động vất vả.
HS: Trả lời vào phiếu bài tập.
GV: Gọi HS đọc phiếu trả lời.
GV: Nhận xét và yêu cầu HS giải thích
vì sao hành vi 3 và 4 không thể hiện lòng
tự trọng?
3. Bài tập
Bài tập a, tr.11, SGK
Đáp án: 1, 2
Giỏo viờn: Nguyn S in Trng THCS Hnh Phc
11
Giáo án công dân 7
Hoạt động 5: Cặp đôi:
Luyện tập và củng cố
1. Bài tập nhanh
?: Trong những câu tục ngữ dới đây,
câu tục ngữ nào nói lên đức tính tự
luôn luôn có ý thức bảo vệ danh dự của mình. Là HS chúng ta phải hoàn thành tốt bổn
phận của mình với gia đình, nhà trờng và xã hội, phải giữ đúng lời hứa, đúng hẹn, sống
trung thực, không a dua với bạn bè xấu. Tránh xa những thói xấu nh khúm núm, sợ sệt,
nịnh hót, đa chuyện, nói xấu ngời khác, Có nh vậy chúng ta mới là con ngoan, trò
giỏi.
4. Dặn dò
- Về nhà làm bài tập b, c, d SGK trang 12.
- Chuẩn bị bài 4: Đạo đức và kỷ luật .
* Lu ý HS cần nắm đợc :
- Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật. ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật.
* T liệu tham khảo
Tục ngữ - áo rách cốt cách ngời thơng.
(Ca ngợi cảnh sống nghèo, có đạo đức đợc mọi ngời quý trọng)
Giỏo viờn: Nguyn S in Trng THCS Hnh Phc
12
Giáo án công dân 7
- Ăn có mời, làm có khiến. (Lối xử sự của ngời biết tự trọng).
Tấm gơng về lòng tự trọng
Liệt sĩ Nguyễn Cảnh Dần, sinh năm 1974 là chiến sĩ đồn biên phòng 547 - Nghệ An.
Nhà nghèo, bố mẹ đã già yếu, nhng anh không vì thế mà nhận hối lộ của kẻ xấu buôn
bán qua biến giới. Anh luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đã hy sinh dũng cảm
trong khi làm nhiệm vụ.
Tiết 4:
Ngày soạn: 05/09/2010
Bài 4 :
đạo đức và kỉ luật
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV: Đa tình huống sau :
Vào lớp đã đợc 15 phút. Cả lớp 7A đang lắng nghe cô giáo giảng bài. Bỗng bạn
Nam hoảng hốt chạy vào lớp và sững lại nhìn cô giáo. Cô ngừng giảng bài, cả lớp giật
mình ngơ ngác. Bình tâm trở lại, cô giáo yêu cầu Nam lùi lại nói với cả lớp: Các em có
suy nghĩ gì về hành vi của bạn Nam?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và chuyển tiếp để vào
bài hôm nay.
Cách ứng xử của Nam:
- Đạo đức: + Không chào cô giáo
+ Không xin phép
- Kỉ luật: + Đi học muộn
Hoạt động 2: Cá nhân/cặp : Tìm hiểu truyện đọc
GV: Giúp HS khai thác truyện đọc
HS: Theo dõi và tự đọc SGK để tìm
hiểu nội dung.
1. Tìm hiểu truyện đọc
Một tấm gơng tận tụy vì việc chung
Chuẩn bị:
- Giấy khổ to để ghi sẵn câu hỏi.
Câu hỏi:
1) Kỉ luật lao động đối với nghề của
anh Hùng nh thế nào?
2) Khó khăn trong nghề nghiệp của
anh Hùng là gì?
3) Việc làm nào của anh Hùng thể hiện
kỉ luật lao động và quan tâm đến mọi ng-
ời?
đợc chặt
-Trực
24/24 giờ
- Làm suốt
ngày đêm, m-
a rét
- Vất vả
- Thu nhập
thấp.
- Không đi
muộn về sớm.
- Vui vẻ
hoàn thành
nhiệm vụ
- Sẵn sàng
giúp đỡ đồng
đội
- Nhận
việc khó
khăn, nguy
hiểm.
- Đợc mọi
ngời tôn trọng
yêu quí.
- Đức tính của anh Hùng :
- Có đạo đức
- Có kỉ luật
Hoạt động 3: Nhóm: Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Chia nhóm thảo luận (3 nhóm)
Câu hỏi: (Bảng phụ)
GV: Kết luận và ghi tóm tắc lên bảng
L u ý : Sau khi HS trình bày nội dung thảo luận theo nhóm
GV kết hợp phơng pháp diễn giải, đàm thoại từ đó rút ra bài học.
Hoạt động 4: Cả lớp : Hớng dẫn làm bài tập
GV: Hớng dẫn bài tập c SGK/14
- Nhắc nhở học sinh đọc kĩ bài tập. Đặt
giả thuyết và kết luận, từ đó để đánh giá
hành vi của bạn Tuấn.
- Hoàn cảnh khó khăn
- Tuần thờng xuyên phải đi làm thêm
- Thỉnh thoảng nghỉ tham gia hoạt động
tập thể lớp.
- Tuấn nghỉ có báo cáo
- Giải pháp giúp đỡ
( HS tự trình bày quan điểm cá nhân)
3. Bài tập
1) Bài tập 1, trang 14, SGK
2) Bài tập c, trang 14, SGK
- Kết luận về Tuấn: Có đạo đức, có ý
thức kỉ luật
4. Củng cố
Hoạt động 5: Cá nhân : Rèn luyện kĩ năng hành vi ứng xử
GV: Phát phiếu học tập.
Câu hỏi :
Nêu hành vi trái ngợc với kỉ luật của
một số bạn học sinh hiện nay (ở gia đình,
ở lớp)
HS: Làm nhanh ra phiếu
GV: Gọi HS đọc phiếu trả lời, ghi
nhanh kết quả lên bảng
Tiết 5:
Ngày soạn: 12/09/2010
Bài 5 :
Yêu thơng mọi ngời
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức :
Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là yêu thơng mọi ngời?.
- Biểu hiện của yêu thơng mọi ngời. ý nghĩa của yêu thơng mọi ngời.
2. Thái độ
- Học sinh có thái độ quan tâm đến mọi ngời xung quanh.
- Ghét thái độ thờ ơ lạnh nhạt.
- Lên án hành vi độc ác đối với con ngời.
3. Kĩ năng
- Biết sống có tình thơng, biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng mọi ngời từ trong
gia đình đến những ngời xung quanh.
B. Ph ơng pháp
- Thảo luận nhóm.
- Đóng vai.
- Diễn giải, đàm thoại.
C. Tài liệu và ph ơng tiện
- Bài tập tình huống. Tục ngữ, ca dao, danh ngôn.
D . Các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
GV: Kiểm tra bài tập trên đèn chiếu
Nội dung:
?. Những hành động nào biểu hiện tính đạo đức, hành động nào biểu hiện tính
kỉ luật? Vì sao?
Giỏo viờn: Nguyn S in Trng THCS Hnh Phc
+ Hoàn cảnh gia đình chị Chín: Chồng
chị mất, chị có 3 con nhỏ, Con lớn vừa đi
học vừa trông em, bán rau, bán lạc rang.
? : Những cử chỉ và lời nói thể hiện sự
quan tâm yêu thơng của Bác đối với gia
đình chị Chín?
+ Bác Hồ đã âu yếm đến bên các cháu,
xoa dầu, trao quà Tết, Bác hỏi thăm việc
làm, cuộc sống của mẹ con chị.
? : Thái độ của chị đối với Bác Hồ nh
thế nào?
+ Chị Chín xúc động rơm rớm nớc mắt.
? : Ngồi trên xe về Phủ Chủ tịch, thái
độ của Bác nh thế nào? Theo em Bác Hồ
nghĩ gì?
+ Bác dăm chiêu suy nghĩ:
Bác nghĩ đến việc đề xuất với lãnh đạo
thành phố cần quan tâm đến chị Chín và
những ngời gặp khó khăn. Bác thơng và lo
cho mọi ngời.
? : Những suy nghĩ và hành động của
Bác Hồ đã thể hiện những đức tính gì?
HS: Từ suy nghĩ và hành động của Bác
Hồ đã thể hiện những đức tình gì ?
+ Bác đã thể hiện đức tính
Lòng yêu thơng mọi ngời
GV: Gọi HS lên bảng trình bày từng câu trả lời.
HS: Quan sát bạn trả lời và phát biểu ý kiến bổ sung.
GV: N/ xét cho điểm HS trả lời xuất sắc.
GV kết luận:
HS: Các nhóm trình bày theo thứ tự nội
dung trên. Các nhóm HS khác phát biểu ý
kiến và GV rút ra kết luận về bài học.
GV: Bổ sung những kẻ độc ác đi ngợc lại
lòng ngời sẽ bị ngời đời khinh ghét, xa
lánh, phải sống cô độc, và chịu sự dày vò
của lơng tâm.
HS: nêu một số ví dụ chứng minh
c. ý nghĩa, phẩm chất của yêu thơng
con ngời:
- Là phẩm chất đạo đức của yêu thơng
con ngời.
- Là truyền thống đạo đức của dân tộc ta
- Ngời có lòng yêu thơng con ngời đợc
mọi ngời quí trọng và có cuộc sống thanh
thản hạnh phúc.
Hoạt động 4: Tổ chức trò chơi - Liên hệ thực tế
GV: Gợi ý HS tìm những mẩu chuyện
của bản thân hoặc của những ngời xung
quanh đã thể hiện lòng yêu thơng ng-
ời( ông, bà, cha, mẹ, bạn bè )
GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi
"Nhanh mắt nhanh tay" tìm những biểu
hiện của cụ thể của lòng yêu thơng con
ngời
HS: Tự do bộc lộ ý kiến cá nhân.
- Vầng lời bố mẹ
- Chăm sóc bố mẹ khi ốm đau.
- Đa, đón em đi học.
- ủng hộ đồng bào lũ lụt
- Nâng cao
giá trị con ngời
- Hạ thấp giá
trị con ngời.
? : Trái với yêu thơng là gì?
?: Hậu quả của nó?
- Trái với yêu thơng là:
+ Căm ghét, căm thù, gạt bỏ
+ Con ngời sống với nhau mâu thuẫn,
luôn thù hận
- Hậu quả : Con ngời sống cô độc,
không tình yêu thơng mà chỉ có hận thù và
căm ghét.
?: Theo em, hành vi nào sau đây giúp
em rèn luyện lòng yêu thơng con ngời?
a. Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần
gũi những ngời xung quanh.
b. Biết ơn ngời giúp đỡ.
c. Bắt nạt trẻ em.
d. Chế giễu ngời tàn tật.
e. Tham gia hoạt động từ thiện.
GV: Kết thúc phần này, hớng dẫn HS
giải thích câu ca dao:
Nhiễu điều phủ lấy giá gơng
Ngời trong một nớc thì thơng nhau
cùng.
( Dùng hình ảnh nhiễu điều và giá g-
ơng để khuyên nhủ chúng ta- những ngời
sinh sống trên cùng một đất nớc hãy luôn
luôn yêu thơng và giúp đỡ lẫn nhau trong
Hạnh từ chối vì Vân không phải là bạn
thân của Hạnh.
4. Trung hỏi vay tiền Hồng để đi chơi
điện tử, Hồng không cho vay và khuyên
Trung không nên chơi điện tử
HS: Quan sát và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và giải thích cho HS.
GV: Cho HS làm bài tập trắc nghiệm:
?. Trong các câu tục ngữ sau đây, câu
nào nói về lòng thơng ngời?
a. Thơng ngời nh thể thơng thân.
b. Lá lành đùm lá rách.
c. Một sự nhịn, chín sự lành.
d. Chia ngọt, sẻ bùi.
e. Lời chào cao hơn mâm cỗ.
GV: Nhận xét, hớng dẫn giải thích vì
sao câu c, e là không nói về lòng yêu th-
ơng con ngời.
Kết luận nội dung phần này
Đáp án: a, b, d
Hoạt động 7: Trò chơi Rèn luyện thực tế, củng cố kiến thức
GV: Tổ chức trò chơi sắm vai
Tình huống 1:
Bạn Hạnh gia đình gặp khó khăn. Lớp trởng lớp 7A đã cùng các bạn tổ chức quyên
góp giúp đỡ.
Tình huống 2:
Gia đình bác An bị hoạn nạn. Bà con khu phố giúp đỡ. Riêng ông H không quan
tâm, thờ ơ, coi nh không có chuyện gì xảy ra
GV: Phân vai cho phù hợp.
HS: 2 nhóm thể hiện 2 tình huống.
Tiết 6 :
Ngày soạn: 19/09/2010
Bài 6:
Tôn s trọng đạo
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là tôn s trọng đạo?.
- Vì sao phải tôn s trọng đạo?. ý nghĩa của tôn s trọng đạo.
2. Thái độ
- Học sinh có thái độ biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo.
- Phê phán những ai có thái độ và hành vi vô ơn với thầy cô giáo.
3. Kĩ năng
- Giúp cho HS biết tự rèn luyện để có thái độ tôn s trọng đạo.
B. Ph ơng pháp
- Thảo luận nhóm Đóng vai.
- Diễn giải, đàm thoại.
C. Tài liệu và ph ơng tiện
- Bài tập tình huống. Giấy khổ to,
D. các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
GV: Gọi 2HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
- Nêu những biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời?
- Nêu việc làm cụ thể của em về lòng yêu thơng con ngời?
GV nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới:
Giỏo viờn: Nguyn S in Trng THCS Hnh Phc
21
Giáo án công dân 7
thiết.
- Tặng thầy những bó hoa tơi thắm
- Không khí của buổi gặp mặt thật cảm
động.
- Thầy trò tay bắt mặt mừng.
- Kỉ niệm thầy trò, bày tỏ biết ơn.
- Bồi hồi xúc động.
- Thầy trò lu luyến mãi.
- Từng HS kể lại những kỉ niệm của
mình với thầy, nói lên lòng biết ơn thầy
giáo cũ của mình
Hoạt động 3: Cả lớp - Hớng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm
Trên cơ sở tìm hiểu nội dung câu
chuyện GV giúp đỡ HS tự tìm hiểu khái
niệm tôn s trọng đạo và truyền thống tôn
s trọng đạo.
GV: Giải thích từ Hán Việt: s, đạo.
?: Tôn s là gì?
HS: Trả lời cá nhân.
GV: Yêu cầu HS suy nghĩ và giải thích
- Trọng đạo là gì? câu tục ngữ:
- Không thầy đố mày làm nên.
HS: Phát biểu ý kiến về hai câu tục ngữ
trên.
GV: Rút ra kết luận về nghĩa của hai
câu tục ngữ, sau đó đa ra các vấn đề và
yêu cầu HS tranh luận, tìm câu trả lời cho
từng vấn đề
- Trong thời đại ngày nay, câu tục ngữ
trên còn đúng nữa không?
nh một đólà đạo lí của cha ông ta từ xa xa.
GV: Cho HS làm bài tập liên hệ thực tế để chuyển hoạt động.
- Nêu biểu hiện tôn s trọng đạo của một số HS hiện nay?
- Quan niệm của thời đại ngày nay về truyền thống tôn s trọng đạo?
- Những biểu hiện mà ngời thầy làm mất danh dự của mình lmà ảnh hởng đến
truyền thống tôn s trọng đạo?
L u ý: Nếu không đủ thời gian thì dành 3 câu hỏi này cho HS chuẩn bị bài về nhà và
kiểm tra vào tiết sau.
Hoạt động 4: Cá nhân : Luyện tập
* GV: Tổ chức trò chơi đố vui cho HS
tham gia
- Cho HS có thời gian suy nghĩ về các
câu hỏi, sau đó với mỗi câu hỏi đề nghị
một HS lên bảng làm động tác thể hiện,
HS dới lớp quan sát hành động của bạn
trên bảng và cho biết động tác của hành
động là nội dung câu hỏi nào?
- Một bạn đang đi, bỗng bỏ mũ, cúi
ngời chào: Em chào cô.
- Một bạn ấp úng xin lỗi thầy. Vì mải
chơi, em đã giơ quyển vở giấy trắng.
- Một bạn đóng vai cô giáo, tay cầm
phong th rút ra tấm thiếp chúc mừng
ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
- Một bạn tay cầm bài kiểm tra điểm 1,
vò nát bài.
GV: Yêu cầu HS về nhà làm tiếp các
bài tập trong SGK.
3. Bài tập
Kết luận:
đoàn kết tơng trợ
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là đoàn kết tơng trợ?.
- ý nghĩa của đoàn kết tơng trợ quan hệ của ngời với ngời.
2. Thái độ:
- HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc sống hằng ngày.
3. Kĩ năng
- Rèn luyện mình để trở thành ngời biết đoàn kết, tơng trợ với mọi ngời.
- Biết tự đánh giá mình và mọi ngời về biểu hiện đoàn kết tơng trợ. Thân ái, tơng
trợ giũp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng.
B. Ph ơng pháp
- Thảo luận nhóm Đóng vai
- Diễn giải, đàm thoại.
C. Tài liệu và ph ơng tiện
- Chuyện kể hoặc kịch bản có nội dung nói về đoàn kết và tơng trợ.
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đoàn kết tơng trợ.
D. Các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ (HS điền vào bảng)
Em hãy tìm những câu tục ngữ ca dao nói về biết ơn và tôn s trọng đạo
Đáp án:
Biết ơn Tôn s, trọng đạo
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. - Không thầy đố mày làm nên.
- Công cha nh núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra
- Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là
thầy.
Giỏo viờn: Nguyn S in Trng THCS Hnh Phc
24
2) Lớp 7B đã làm gì?
- Các bạn lớp 7B đã sang làm giúp các
bạn lớp 7A
3) Hãy tìm những hình ảnh, câu nói
thể hiện sự giúp đỡ nhau của hai lớp.
4) Những việc làm ấy thể hiện đức
tính gì của các bạn lớp 7B?
GV: Nhận xét, bổ sung, rút ra bài học.
- Cho HS liên hệ thêm những câu
chuyện trong lịch sử, trong cuộc sống để
chứng minh sự đoàn kết, tơng trợ là sức
mạnh giúp chúng ta thành công.
- Các câu nghỉ một lúc sang bên bọn
mình ăn mía, ăn cam rồi cùng làm!
- Cùng ăn mía, ăn cam vui vẻ, Bình và
Hoà khoác tay nhau cùng bàn kế hoạch,
tiếp tục công việc cả hai lớp ngời cuốc, ng-
ời đào, ngời xúc đất đổ đi.
- Cảm ơn các cậu đã giúp đỡ bọn mình
- Tinh thần đoàn kết, tơng trợ
HS: Tự do trao đổi
Trả lời theo suy nghĩ
GV: Nhận xét, bổ sung và chuyển ý
- Nông dân đoànkết, tơng trợ chống hạn
hán, lũ lụt.
- Nhân dân ta đoàn kết chống giặc ngoại
xâm.
- Đoàn kết tơng trợ giúp đỡ nhau cùng
tiến bộ trong học tập.
Giỏo viờn: Nguyn S in Trng THCS Hnh Phc