GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 Năm học 2012-2013
Tiết thứ: 1
Ngày soạn:
BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ.
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1./Kiến thức:
-Giúp học sinh hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể.
- Ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể.
2/ Kỹ năng:
- Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, có ý thức thường xuyên tự
rèn luyện thân thể.
-Biết quý trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác.
- Biết vận động mọi người cùng tham gia và hưởng ứng phong trào thể dục, thể thao .
3/ Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc sức
khoẻ cho bản thân.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
- Kĩ năng đặt mục tiêu
-KN lập kế hoạch
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Giải quyết vấn đề
-Động não
-Xử lí tình huống
-Liên hệ và tự liên hệ
- Thảo luận nhóm
- Kích thích tư duy
- Sắm vai.
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, giấy
-> Minh được thầy giáo Quân hướng dẫn cách
luyện thể dục.
Câu 3: Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi người
không? Vì sao?
- >Con người có sức khoẻ thì mới tham gia tốt các
hoạt động như: Học tập, lao động, giải trí
GV: Tổ chức cho HS tự liên hệ bản thân về việc tự
chăm sóc, giữ gìn sức khoẻ và rèn luyện thân thể
bằng cách cho các em tự ghi vào phiếu nộp lại cho
GV và GV đọc lại cho cả lớp nghe.
HS: tiến hành ghi vào giấy.
GV: Nhận xét và bổ sung .
* GV : Sức khoẻ là rất quan trọng trong mỗi chúng
ta , “ Sức khoẻ là vàng” , sức khoẻ là thứ chúng ta
không thể bỏ tiền ra mua được mà nó là kết quả của
quá trình tự rèn luyện , chăm sóc bản thân . Chúng
ta sang phần nội dung bài học sẽ tìm hiểu kĩ vấn đề
này .
Hoạt Động 2: (12’) Thảo luận về ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luện thân
thể.
Mục tiêu:Giúp HS hiểu sức khỏe có vai trò như thế
nào. Muốn có sức khỏe tốt chúng ta cần làm gì 1. Thế nào là tự chăm sóc, rèn
GV: Nguyễn Thị Vụ Trường THCS Chất lượng cao
Trang
2
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 Năm học 2012-2013
Cách tiến hành:
* Thảo luận nhóm.
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo ND:
- Muốn có SK tốt chúng ta cần phải làm gì?.
GV: Chốt lại
? Tìm nhưng câu ca dao, tục ngữ nói về sức khoẻ
luyện thân thể?
Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn
uống điều độ, thường xuyên luyện tập
thể dục, năng chơi thể thao, tích cực
phòng và chữa bệnh, không hút thuốc
lá và dùng các chất kích thích khác. 2. Ý nghĩa:
- Sức khoẻ là vốn quý của con
người.
- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học
tập, lao động có hiệu quả, có cuộc
sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc.
3. Cách rèn luyện SK.
- Ăn uống điều độ đủ chất dinh
dưỡng (chú ý an toàn thực phẩm).
- Hằng ngày tích cực luyện tập
TDTT.
- Phòng bệnh hơn chữa bệnh.
- Khi mắc bệnh tích cực chữa chạy
triệt để.
GV: Nguyễn Thị Vụ Trường THCS Chất lượng cao
Trang
3
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 Năm học 2012-2013
- Ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa.
Gây ung thư phổ
Ô nhiễm không khí
Gây mất trật tự
d) Vận dụng: (2 phút).
GV đưa ra các tình huống
HS lựa chọn ý kiến đúng.
-Bố mẹ sáng nào cũng tập thể dục.
-Vì sợ muộn học nên Hà ăn cơm vội vàng.
-Tuấn thích mùa Đông vì ít phải tắm.
GV: Nhận xét kết luận
4/Dặn dò: ( 3 phút).
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về sức khoẻ.
- Làm các bài tập còn lại ở SGK/5
- Xem trước Bài 2 – Siêng năng , kiên trì .
+ Đọc và trả lời các câu hỏi trong truyện “ Bác Hồ tự học ngoại ngữ”
+ Những biểu hiện của siêng năng , kiên trì .
GV: Nguyễn Thị Vụ Trường THCS Chất lượng cao
Trang
4
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 Năm học 2012-2013
+ Sưu tầm một số câu ca dao , tục ngữ về siêng năng , kiên trì .
* Phần bổ sung, rút kinh
nghiệm:
Tiết thứ: 2
Ngày soạn: 23/8/2011
Lớp dạy: 6A, 6B
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 Năm học 2012-2013
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:(1’)
Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do).
2/Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?.
- Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT?
- Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?
3/ Bài mới. (34’)
a) Khám phá:
b) Kết nối: (1’) Một người luôn thành công trong các lĩnh vực của cuộc sống thì không thể
thiếu được đức tính siêng năng kiên trì. Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tác dụng
của đức tính siêng năng kiên trì .
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 (13’) TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
Mục tiêu: Giúp HS hiểu đức tính siêng năng, kiên trì
đã giúp Bác thành công trong sự nghiệp
Cách tiến hành
GV: Gọi Học sinh đọc truyện “ Bác Hồ tự học ngoại
ngữ”
HS: Đọc bài
GV: nhận xét và yêu cầu HS trả lời được các câu hỏi
sau:
Câu 1: Bác Hồ của chúng ta sử dụng được bao nhiêu
thứ tiếng nước ngoài.
- Tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc
Ngoài ra Bác còn biết tiếng Đức, Ý, Nhật
Câu 2: Bác đã tự học như thế nào?
- Bác học thêm vào 2 giờ nghĩ ( trong đêm), nhờ thuỷ
sau:
1. Tìm biểu hiện SNKT trong học tập.
2.Tìm biểu hiện SNKT trong lao động.
3. Tìm biểu hiện SNKT trong các lĩnh vực hoạt động
xã hội khác.
HS thảo luận, cử nhóm trưởng ghi kết quả lên bảng
GV:Hướng dẫn nhận xét, bổ sung
GV: Chốt lại.
GV: Tìm những biểu hiện trái với SNKT?
HS: Trả lời
1. Thế nào là siêng năng, kiên
trì?
a) Khái niệm:
- Siêng năng là đức tính của con
người, biểu hiện ở sự cần cù, tự
giác, miệt mài, làm việc thường
xuyên đều đặn.
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến
cùng dù có gặp khó khăn gian khổ.
b) Biểu hiện:
-Trong học tập: Đi học chuyên
cần, Bài khó không nản chí, tự
giác học, không chơi la cà
-Trong lao động: Tìm tòi sáng tạo,
chăm chỉ làm việc nhà, không ngại
khó, tiết kiệm
-Trong các lĩnh vực hoạt động xã
hội khác: Kiên trì tập TDTT, bảo
vệ môi trường, kiên trì chống tệ
Đánh dấu x vào tương ứng thể hiện tính siêng năng,
kiên trì.
a- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà
b- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập
c- Gặp bài tập khó Bắc không làm
d- Hằng nhờ bạn làm hộ trực nhật
e- Hùng tự giác nhặt rác trong lớp
g- Mai giúp mẹ nấu cơm, chăm sóc em
* BT tình huống:
Chuẩn bị cho giờ kiểm tra văn ngày mai, Tuấn đang
ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi đánh điện tử. Nếu
em là Tuấn em sẽ làm gì?
( Cho hs chơi sắm vai )
HS: Tiến hành sắm vai
GV: Hướng dẫn cho HS nhận xét và sau chốt lại.
Bài tập a
Đáp án: a, b, e, g
d) Vận dụng: (2 phút).
Yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài.
-Thế nào là siêng năng ?
- Thế nào là kiên trì ?
- Mối quan hệ giữa siêng năng , kiên trì ?
- Nêu một số câu ca dao , tục ngữ về SNKT ?
4/ Dặn dò: ( 2’ )
- Học bài
- Làm các bài tập b,c,d SGK/7
- Xem nội dung còn lại của bài.
GV: Nguyễn Thị Vụ Trường THCS Chất lượng cao
Trang
8
-Liên hệ và tự liên hệ
- Thảo luận nhóm
- Kích thích tư duy
- Sắm vai.
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1/ Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6
2/ HS chuẩn bị: Sưu tầm những tấm gương SNKT trong học tập.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Ổn định: ( 1’)
GV: Nguyễn Thị Vụ Trường THCS Chất lượng cao
Trang
9
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 Năm học 2012-2013
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do).
2/ Kiểm tra bài cũ ( 4’ ):
- Thế nào là SNKT? Cho ví dụ?.
3/ Bài mới. (35’)
a) Khám phá: (1’) Chúng ta đã nghiên cứu ở tiết 1 về khái niệm của đức tính siêng
năng, kiên trì.
b) Kết nối: (1’) Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu đức tính siêng năng , kiên trì
có ý nghĩa như thế nào và cách rèn luyện ra sao nhé.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3 (20') NỘI DUNG BÀI HỌC
Mục tiêu: Giúp hs hiểu ý nghĩa của siêng năng,
kiên trì và cách rèn luyện.
Cách tiến hành
*Thảo luận nhóm.
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo 4 nd sau:
1. Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính SNKT
đã thành công xuất sắc trong sự nghiệp.
+ Trong học tập: đi học chuyên cần,
chăm chỉ học, làm bài, có kế hoạch học
tập
+ Trong lao động: Chăm làm việc nhà,
không ngại khó miệt mài với công việc.
+ Trong các hoạt động khác: ( kiên trì
luyện tập TDTT, đáu tranh phòng
chốngTNXH, bảo vệ môi trường )
GV: Nguyễn Thị Vụ Trường THCS Chất lượng cao
Trang
10
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 Năm học 2012-2013
GV: Chốt lại và cho HS ghi
c)/Thực hành, luyện tập:( 13 phút) LUYỆN TẬP
Mục tiêu: : Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT
với lười biếng chống chán. Biết phê phán những
biểu hiện lười biếng nãn chí trong học tập, lao
động.
Cách tiến hành
Bài tập b. Trong những câu tục ngữ, thành
ngữ sau câu nào nói về sự siêng năng, kiên trì.
a- Miệng nói tay làm
b- Năng nhặt, chặt bị
c- Đổ mồ hôi sôi nước mắt
d- Liệu cơm, gắp mắm
e- Làm ruộng , nuôi tằm ăn cơm đứng
g- Siêng làm thì có, siêng học thì hay
Bài tập c. Hãy kể lại những việc làm thể hiện
tính siêng năng, kiên trì.
GV: Đưa ra BT cho HS làm:
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 Năm học 2012-2013
Tiết thứ: 4
Ngày soạn: 15/9/2009
Lớp dạy: 6A, 6B
BÀI 3: TIẾT KIỆM
I/ Mục tiêu bài học.
1.Về kiến thức
- Hiểu được thế nào là tiết kiệm.
- Biết được những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống
-Ý nghĩa của tiết kiệm.
2. Thái độ
- Biết quý trọng người tiết kiệm, giản dị.
- Phê phán lối sống xa hoa lãng phí.
3. Kĩ năng
- Có thể tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm chưa.
- Thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của cá nhân, gia đình và xã hội.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng tìm và xử lí thông tin
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, nghiên cứu trường hợp điển hình
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: Những mẩu truyện về tấm gương tiết kiệm.
Những vụ án làm thất thoát tài sản của Nhà nước, nhân dân,
Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tiết kiệm.
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức: (1’)
2/Kiểm tra bài cũ: ( 6’ ):
- Nêu và phân tích câu tục ngữ nói về siêng năng mà em biết?
khi đến nhà Thảo?
- Trước khi đến nhà Thảo: Đòi mẹ thưởng
tiền để đi liên hoan với các bạn.
- Sau đó: Hà Thấy bạn rất thương mẹ nên
cũng đã thấy ân hận, thương mẹ hơn, tự hứa
là không vòi tiền mẹ nữa và biết tiết kiệm
trong tiêu dùng hằng ngày.
Câu 3: Qua câu truyện trên đôi lúc em thấy
mình giống Hà hay Thảo?
Câu 4: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính
gì?.
- Thảo rất hiếu thảo và biết tiết kiệm, yêu
thương mẹ.
GV: Chuyển ý
HOẠT ĐỘNG 2 (17') NỘI DUNG BÀI HỌC
Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là tiết kiệm.
- Biết được những biểu hiện của tiết kiệm
trong cuộc sống
-Ý nghĩa của tiết kiệm.
Cách tiến hành
GV: Đưa ra tình huống sau:
HS: Giải quyết và rút ra kết luận tiết kiệm
là gì?
1. Thế nào là tiết kiệm?
GV: Nguyễn Thị Vụ Trường THCS Chất lượng cao
Trang
13
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 Năm học 2012-2013
Tình huống 1: Lan xắp xếp thời gian học tập
như thế nào?
HS: “Tiết kiệm là quốc sách” .
GV: Em đã tiết kiệm như thế nào trong gia
đình, ở lớp, ở trường và ở ngoài xã hội?
HS: - Ở nhà:
-Ở lớp, trường:
-Ở ngoài xã hội:
GV: Trường em đã có những phong trào nào
- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí
của cải vật chất,thời gian, sức lực của mình
và của người khác.
2. Biểu hiện:
- Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức lao
động của mình và của người khác.
*
- Tiết kiệm nguyên vật liệu, tài nguyên , giảm
tiêu thụ điện, nước sạch, khai thác tài nguyên
có kế hoạch > Có tác dụng bảo vệ môi
trường
Quý trọng kết quả lao động của người khác.
* Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo
kiệt, hà tiện
- Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn.
- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang phí.
- Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phí
thời gian.
- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập,
lao động.
- Sử dụng điện nước hợp lí.
- Phải thực hiện tiết kiệm ở mọi nơi, mọi lúc.
- Được mùa chớ phụ ngô khoai
Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng
- Nên ăn có chừng, dùng có mực
- Chẳng lo trước, ắt luỵ sau
- Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí.
GV: Rèn luyện tiết kiệm là đã góp phần vào
lợi ích xã hội.
c/Thực hành, luyện tập: Luyện tập
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a SGK/10
HS: Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sbt)
BT a) Đáp án đúng :1,3,4
d/Vận dụng: (2 phút).
- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại:
Tiết kiệm là gì? Tiết kiệm thì bản thân, gia đình, xã hội có lợi ích gì?
Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?
4/ Dặn dò: ( 3 phút).
- Học bài, Làm các bài tập b,c,SGK/10
- Xem trước bài 4 :LỄ ĐỘ
GV: Nguyễn Thị Vụ Trường THCS Chất lượng cao
Trang
15
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 Năm học 2012-2013
Đọc và tìm hiểu truyện “Em Thuỷ”
*Phần bổ sung, rút kinh nghiệm:
Tiết thứ: 5
Ngày soạn: …/…/2011
Trang
16
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 Năm học 2012-2013
HS: Trả lời cá nhân.
GV: Những hành vi trên thể hiện điều gi?
HS: Những hành vi trên thể hiện đức tính lễ độ.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
a) HĐ1:(10 phút) TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
GV. Gọi Hs đọc truyện “Em Thuỷ”
Gv: Thuỷ đã làm gì khi khách đến nhà?
-Bạn Thuỷ giới thiệu khách với bà
-Nhanh nhẹn kéo ghế mời khách ngồi
-Mời bà và khách uống trà
- Xin phép bà nói chuyện
-Vui vẽ kể chuyện học, các hoạt động ở lớp của
lên đội
- Thuỷ tiễn khách và hẹn gặp lại
GV.Khi anh Quang xin phép ra về, Thuỷ có
hành động gì? Em nói như thế nào.
Thuỷ tiễn anh ra tận ngõ và nói : “Lần sau có
dịp mời anh đến nhà em chơi”.
GV: Em có suy nghĩ gì về cách cư xử của
Thuỷ?
HS: Trả lời:
- Thuỷ nhanh nhẹn, lịch sự khi tiếp khách, biết
tôn trọng bà và khách.
- Làm vui lòng khách, để lại ấn tượng tốt đẹp
- Thuỷ là một HS ngoan cư xử đúng mực, lễ
phép. Đó chính là đức tính lễ độ trong con
người Thuỷ.
Thái độ Hành vi
- Vô lễ
- Lời ăn tiếng nói
thiếu văn hoá.
- Ngông nghênh.
- Cải lại bố mẹ.
- Lời nói hành động cộc
lốc,xấc xược, xâm phạm
đến mọi người.
- Cậy học giỏi, nhiều
tiền của, học làm sang
Gv: Vì sao phải sống có lễ độ?
Liên hệ thực tế và rèn luyện đức tính lễ độ.
? Theo em cần phải làm gì để trở thành người
sống có lễ độ?
GV: Ở trường chúng ta có câu “Tiên học lế, hậu
học văn” Theo em lế ở đay là gì ?
- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin lỗi
* Trái với lễ độ là: Nói trống không, ngắt lời
người khác.Vô lễ, hổn láo, thiếu văn hóa 2. Ý nghĩa:
- Giúp cho quan hệ giữa con người với con
người tốt đẹp hơn.
- Góp phần làm cho xã hội văn minh tiến bộ.
3. Cách rèn luyện:
- Học hỏi các quy tắc ứng xử, cách cư xử có
văn hoá.
- Tự kiểm tra hành vi thái độ của bản thân và
Trang
18
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 Năm học 2012-2013
- Lịch sự, có văn hoá.
- Nói leo trong giờ học
Không nói tục, chửi bậy.
4/ Củng cố: (3 phút).
- Yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài.
5/ Dặn dò: ( 4 phút).
- Học bài, làm các bài tập còn lại ở sgk
- Xem trước bài 5.
- Học kỷ bài cũ
*Phần bổ sung, rút kinh nghiệm:
Tiết thứ: 6
Ngày soạn: / /2011
Lớp dạy: 6A, 6B
BÀI 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải
tôn trọng kỉ luật.
2/ Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về ý thức, thái
độ tôn trọng kỉ luật.Có khả năng chống lại các biểu hiện vi phạm pháp luật.
3/ Thái độ: HS biết rèn luyện kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
II/ Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Bác đi theo sự hướng dẫn của các vị sư.
- Bác đến mỗi gian thờ thấp hương.
- Bác chấp hành tín hiệu đèn GT
- Bác nói: “ Phải gương mẫu, chấp hành luật lệ GT”
GV: Sau khi HS trả lời, gv nhấn mạnh: Mặc dù là
chủ tịch nước, nhưng mọi cử chỉ của Bác đã thể
hiện sự tôn trọng luật lệ chung được đặt ra cho tất
cả mọi người.
I. Tìm hiểu truyện đọc :
b. HOẠT ĐỘNG 2 (13’) NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Hướng dẫn học sinh liên hệ thực tế.
HS: Tự nói về mình đã tôn trọng kỷ luật như thế
nào ở trong gia đình, nhà trường, xã hội ?
- ở gia đình : Ngủ dậy đúng giờ.
+ Đồ đạc để ngăn nắp, đúng nơi quy định.
+ Đi học và về nhà đúng giờ.
+ Hoàn thành công việc gia đình giao cho
- ở nhà trường :
+ Vào lớp đúng giờ, trật tự nghe giảng bài, làm đủ
bài tập, mặc đồng phục.
+ Đi giày dép có quai hậu.
+ Không vứt rác, vẽ bậy lên bàn
- Ngoài xã hội : Thực hiện nếp sống văn minh,
không hút thuốc lá, giữ gìn TT chung, đoàn kết,
Bảo vệ môi trường- AT GT- Bảo vệ của công.
GV: Qua các việc làm cụ thể của các bạn đã thực
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
GV: Nguyễn Thị Vụ Trường THCS Chất lượng cao
Trang
- Tính kỷ luật giúp chúng ta vui vẻ, thanh thản và
yên tâm học tập, lao động và vui chơi, giải trí
Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất tự
do không? Vì sao?.
Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ luật
và hậu quả của nó?.
Phân tích mở rộng nội dung khái niệm.
Gv: Phân tích những điểm khác nhau giữa Đạo
đức, kỉ luật và pháp luật. Mối quan hệ, sự cần thiết
của Đạo đức, kỉ luật và pháp luật
- Những quy đinh, nội quy của kỷ luật là do nhà
trường, cơ quan và các tổ chức xã hội đề ra, còn
pháp luật là quy định chung do nhà nước đề ra.
a) Khái niệm :
Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác
chấp hành những quy định chung của
tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi
nơi, mọi lúc.
b) Biểu hiện:
Các biểu hiện tôn trọng kỉ luật là sự tự
giác, chấp hành phân công.
2. Ý nghĩa:
- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội
có kỉ cương, nề nếp, đem lại lợi ích cho
mọi người và giúp XH tiến bộ.
- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng
được thực hiện nghiêm túc, thống nhất
và có hiệu quả.
- Thực hiện tốt nội quy trường, lớp,
thực hiện tốt luật ATGT
8. Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương
Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa.
III. Luyện tập.
Bài tập b
Không . Vì tôn trọng kỷ luật là chấp
hành những qui định chung trong mọi
tình huống đó chính là bước đầu sống
tuân theo pháp luật mà pháp luật là do
nhà nước đặt ra để quản lý xã hội tất cả
mọi người phải tuân theo nhằm làm
cho xã hội có trật tự, kỷ cương.
BT:Hành vi thể hiện tính kỷ luật: 2,6,7
4/ Củng cố: ( 2 phút)
Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.
5/ Dặn dò: ( 3 phút)
- Học bài, làm bài tập b, c SGK.
- Xem trước bài 6.
*Phần bổ sung, rút kinh nghiệm:
*************************************
Tiết thứ: 7
Ngày soạn: / /2011
Lớp dạy: 6A, 6B
BÀI 6: BIẾT ƠN
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể hiện lòng
biết ơn và ý nghĩa của nó.
2. Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng biết
Các em hãy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau ( gv chuẩn bị máy chiếu):
Ngày 10-3 ( al); ngày 8-3; ngày 27-7; ngày 20-10; ngày 20-11
Gv. Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: Vua Hùng có công dựng nước; Nhớ công
lao những người đã hy sinh cho độc lập dân tộc; nhớ công lao thầy cô và công lao của bà,
của mẹ.
Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung, trước sau
như một. trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp của truyền thống ấy.
b Triển khai bài: (30’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1: ( 7’ ) TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng những
việc gì?.
Hs: - Rèn viết tay phải.
- thầy khuyên" Nét chữ là nết người".
Gv: Chị Hồng đã có những việc làm và ý
I.Tìm hiểu truyện đọc.
GV: Nguyễn Thị Vụ Trường THCS Chất lượng cao
Trang
23
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 Năm học 2012-2013
nghĩ gì đối với thầy?
Hs: - Ân hận vì làm trái lời thầy.
- Quyết tâm rèn viết tay phải.
- Luôn nhớ lời dạy của thầy.
- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết
thư thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm
thầy.
Gv: Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói lên
đức tính gì?.
xây dựng đát nước.
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là biết ơn?
Biết ơn là: sự bày tỏ thái độ trân trọng,
tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa
đối với những người đã giúp đỡ mình, những
người có công với dân tộc, đất nước.
2. Ý nghĩa của sự biết ơn:
- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền
thống của dân tộc ta.
- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh
GV: Nguyễn Thị Vụ Trường THCS Chất lượng cao
Trang
24
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 Năm học 2012-2013
Lòng biết ơn là biểu hiện tình người , nét
đẹp, phẩm chất đạo đức con người.
Gv: Vì sao phải biết ơn?.
? Tìm ca dao ,tục ngữ nói về biết ơn
- Ăn giấy bỏ bìa
- Ăn tám lạng, trả nữa cân
- Lên non mới biết non cao
Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy.
- Một lòng thờ mẹ kính cha
cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
? Phải rèn luyện lòng biết ơn như thế nào?
? Lấy ví dụ thực tế những việc làm biết ơn
GV: Lưu ý phân biệt biết ơn với ban ơn (việc
làm biết ơn của các em phải xuất phát từ sự
tự giác.
Gv: Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?
VI. Dặn dò: ( 3 phút)
- Học bài, làm bài tập b, c SGK/19.
- Xem trước bài 7. sư tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên.
*Phần bổ sung, rút kinh nghiệm:
GV: Nguyễn Thị Vụ Trường THCS Chất lượng cao
Trang
25