HỌC KỲ I
Ngày soạn: 21/8/2013 Ngày giảng: 22/8/2013
Tiết1 - Bài 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Hiểu được thân thể, sức khỏe là tài sản quí nhất của mỗi con
người, cần phải tự chăm sóc, rèn luyện để phát triển4 tốt
- Hiểu được ý nghĩa của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể.
- Nêu được cách tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân.
2. Kĩ năng: - Biết nhận xét, đánh giá hành vi tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
của bản thân và người khác.
- Biết đưa ra cách xử lí phù hợp trong các tình huống để tự chăm
sóc, rèn luyện thân thể.
- Biết đặt kế hoạch tự chăm sóc, rèn luyện thân thể bản thân và thực
hiện theo kế hoạch đó.
3. Thái độ: Có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Chuẩn bị của GV: : - Tranh ảnh .
- Tục ngữ, ca dao về chăm sóc sức khoẻ.
2. Chuẩn bị của HS: : - SGK, vở ghi.
- Chuẩn bị bài mới theo câu hỏi, theo câu hỏi trong SGK
III. TIẾN TRÌNH BÀI DAY:
1. Kiểm tra bài cũ (1’): Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở và bài mới của HS.
* Đặt vần đề vào bài mới (1’):
Ông cha ta thường nói: “ Có sức khoẻ là có tất cả. Sức khoẻ quí hơn vàng”.
Nếu được ước muốn đầu tiên của con người đó là sức khoẻ. Vậy để hiểu được ý
nghĩa của sức khoẻ và tự chăm sóc sức khoẻ. Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu tiết 1 - bài 1: “Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể”.
2. Dạy nội dung bài mới (37’):
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
GV
HS
?
HS
HS
?
HS
?
HS
?
HS
GV
?
HS
GV
Tự chăm sóc và rèn luyện thân thể
Em hãy nêu cách tự chăm sóc rèn luyện
thân thể cho mình?
* Chăm sóc thân thể:
+ Vệ sinh cá nhân.
+ Ăn uống điều độ.
+ Không hút thuốc lá
- Tự rèn luyện thân thể: Tập thể dục, thể
thao hàng ngày (chạy, nhảy, bơi, đá bóng,
đánh cầu lông)
Sức khoẻ đối với chúng ta có đáng quí
không? Vì sao?
Trả lời và đọc bài học.
* Liên hệ: Trong lớp ta các em đã biết
chăm sóc, rèn luyện thân thể chưa? Vì sao?
Vậy để có sức khoẻ tốt, không bị ốm chúng
ta cần phải làm gì?
- Vệ sinh cá nhân, ăn uống
điều độ, thường xuyên tập
thể dục thể thao để có sức
khoẻ ngày càng tốt hơn.
- Cần tích cực phòng bệnh,
khi mắc bệnh phải tích cực
chữa cho khỏi bệnh.
2
?
HS
GV
HS
?
?
hưởng tốt đến sức khoẻ của con người vì
vậy chúng ta cần giữ gin vệ sinh cá nhân,
làm trong sạch môi trường sống ở nhà, ở
trường,
Vậy sức khoẻ có ý nghĩa như thế nào đối với
chúng ta. Thấy bạn mình chưa biết chăm
sóc, rèn luyện thân thể em sẽ làm gì?
Giúp bạn bằng cách nói nhỏ với bạn (vệ
sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo, móng chân,
móng tay
Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể là trách
nhiệm, là bổn phận của mỗi HS
- Đọc lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Trình bày tóm tắt nội dung bài học (kĩ
năng trình bày 1 phút)
*Bài a: bảng phụ
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em cho biết những hoạt động cụ thể ở địa
phương em về rèn luyện sức khoẻ?
* GV Liên hệ, tích hợp thuế: Để làm bể bơi cho Minh hàng ngày đến bơi,
cũng như các công trình thể thao, văn hóa công cộng Nhà nước cần có nguồn kinh
phí (thuế): Thuế tạo nguồn tài chính để Nhà nước chi cho các mục đích chung.
4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’):
- Học thuộc nội dung bài học trong SGK và vở ghi.
- Làm bài tập d trang 4.
- Chuẩn bị bài “Siêng năng, kiên trì”. Trả lời phần gợi ý trong SGK.
3
Ngày soạn: 28/8/2013 Ngày giảng: 29/8/2013
Tiết 2 - Bài 2: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nêu được thế nào là siêng năng, kiên trì.
2. Kĩ năng: - Tự đánh giá được hành vi của bản thân và của người khác về
siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động.
- Biết siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động
sống hàng ngày.
3. Thái độ: Quý trọng những người siêng năng, kiên trì, không đồng tình với
những biểu hiện của sự lười biếng, hay nản lòng.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Chuẩn bị của GV:
- Phiếu học tập; Bài tập trắc nghiệm.
- Truyện kể về các tấm guơng danh nhân siêng năng, kiên trì.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK + vở ghi.
- Các tấm guơng về siêng năng, kiên trì.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DAY:
1. Kiểm tra bài cũ (5’): 2 em.
1. Truyện đọc (12’):
“Bác Hồ tự học ngoại
ngữ”
4
GV
?
HS
?
HS
?
HS
?
HS
?
HS
GV
?
HS
?
HS
?
HS
- Tuổi cao: Tra từ điển; Nhờ nguời nuớc
ngoài
=> Vừa học, vừa kiếm sống, vừa tìm hiểu
cuộc sống các nuớc, tìm hiểu đuờng lối cách
mạng
Cần cù, chịu khó, tự giác làm việc đều đặn
Vậy em hiểu thế nào là siêng năng?
Trả lời
Chăm chỉ, cần cù, chịu khó, miệt mài
N3+4 Những hành vi trái với siêng năng,
kiên trì?
- Trái với siêng năng: Lời nhác, không muốn
làm việc, hay lần lữa, trốn tránh công việc, ỷ
lại vào người khác hoặc đùn đẩy việc cho
người khác.
- Trái với kiên trì: hay nản lòng, chóng chán,
2. Nội dung bài học (17’):
*) Siêng năng: Là đức tính
cần có của con người, thể
hiện sự cần cù, tự giác, miệt
mài, làm việc một cách
thường xuyên, đều đặn,
không tiếc công sức.
*) Kiên trì: Là sự quyết tâm
làm đến cùng, không bỏ dở
giữa chừng dù gặp khó
khăn, gian khổ hoặc trở
ngại.
5
?
HS
làm được đến đâu hay đến đó, không quyết
tâm và thường không đạt được mục đích gì
cả.
Nguời có tính siêng năng, kiên trì trong
công việc sẽ đạt kết quả như thế nào?
Đạt đuợc kết quả cao trong mọi việc.
+(5đ) Siêng năng: Là đức tính cần có của con người, thể hiện sự cần cù, tự giác,
miệt mài, làm việc một cách thường xuyên, đều đặn, không tiếc công sức.
+(5đ) Kiên trì: Là sự quyết tâm làm đến cùng, không bỏ dở giữa chừng dù gặp
khó khăn, gian khổ hoặc trở ngại.
* Đặt vần đề vào bài mới (1’):
Tiết truớc các em đã hiểu được thế nào là siêng năng, kiên trì. Vậy siêng
năng, kiên trì có ý nghĩa như thế nào đối với chúng ta cô cùng các em cùng tìm
hiểu tiêp bài “Siêng năng, kiên trì”.
2. Dạy nội dung bài mới (33'):
6
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
?
HS
?
HS
?
HS
?
HS
?
HS
?
HS
?
* Thảo luận nhóm:
N1+2: Tìm những biểu hiện của đức tính
siêng năng, kiên trì trong học tập?
- Đi học chuyên cần.
- Chăm chỉ làm bài tập.
kiên trì như thế nào?
2. Nội dung bài học (Tiếp)
(20’):
* Ý nghĩa: Siêng năng, kiên
trì giúp con người thành
công trong công việc, trong
cuộc sống: Con người muốn
tồn tại phải siêng năng, kiên
trì lao động để tạo ra của cải
vật chất, xây dựng cuộc
sống; nếu không không đạt
được mục đích gì và trở
thành kẻ ăn bám gia đình và
xã hội, cuộc sống sẽ trở nên
vô nghĩa.
7
HS
GV
?
?
?
GV
Chăm chỉ học tập, lao động, trong mọi việc
Yêu cầu HS lên bảng làm
*Bài tập trắc nghiệm: bảng phụ - HS đọc
yêu cầu bài tập.
Đánh dấu x vào những việc làm thể hiện tính
siêng năng, kiên trì.
*Bài b:
Kể việc làm thể hiện tính siêng năng, kiên trì
- Cần cù bù thông minh.
- Tay làm hàm nhai.
- Siêng làm thì có, siêng học
thì hay.
- Luyện mới thành tài, miệt
mài tất giỏi.
- Miệng nói tay làm
3. Củng cố, luyện tập (5’):
- Yêu cầu HS lên bảng tự đánh giá quá trình rèn luyện tính siêng năng, kiên trì
của mình
4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’):
- Học thuộc nội dung bài học 3 trong SGK.
- Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao về siêng năng, kiên trì.
- Lập bảng đánh giá quá trình rèn luyện đức tính siêng năng, kiên trì.
- Chuẩn bị xem trước bài 3: Tiết kiệm (trang 7)
8
Ngày soạn: 17/9/2013 Ngày giảng: 19/9/2013
Tiết 4 - Bài 3: TIẾT KIỆM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Nêu được thế nào là tiết kiệm
- Hiểu được ý nghĩa của sống tiết kiệm
2. Kĩ năng: - Biết nhận xét, đánh giá việc sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền của,
thời gian của bản thân và người khác
- Biết đưa ra cách xử lý phù hợp, thể hiện tiết kiệm đồ dùng, tiền
bạc, thời gian, công sức trong các tình huống.
- Biết sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền bạc, thời gian một cách hợp lí,
tiết kiệm.
3. Thái độ: Ưa thích lối sống tiết kiệm, không thích sống xa hoa, lãng phí.
II. CHUẨN BỊCỦA GV VÀ HS:
xử và cách dùng tiền của Thảo?
Biết chi tiêu hợp lý, đúng mức.
Cách chi tiêu của Thảo thể hiện đức tính
gì?
Đức tính: Tiết kiệm.
Nếu sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật
chất là biết quý trọng sức lao động của mình
và xã hội
Vậy em hiểu như thế nào là tiết kiệm?
1. Truyện đọc (10’):
“Thảo và Hà”
2. Bài học (19’):
* Tiết kiệm: là biết sử dụng
hợp lý, đúng mức của cải, vật
9
?
HS
GV
?
HS
?
HS
?
HS
GV
?
HS
GV
Nêu những việc làm thể hiện sự tiết kiệm
Kể chuyện Bác Hồ sinh hoạt, ăn uống. Và
nhấn mạnh:
- Bác Hồ luôn sử dụng hợp lí, đúng mức của
cải vật chất.
- Sự tiết kiệm trong tiêu dùng của Bác thể
hiện sự quý trọng kết quả lao động của xã
hội.
Tiết kiệm có phải là keo kiệt, bủn xỉn
không? Vì sao?
Trả lời
Nhấn mạnh:
- Nếu sử dụng tiền bạc, của cải một cách
hạn chế quá đáng, dưới mức cần thiết => Hà
tiện, keo kiệt.
chất, thời gian, sức lực của
mình và của người khác.
10
GV
?
HS
?
HS
GV
?
HS
GV
?
HS
- Nếu tiêu phí tiền bạc, của cải, sức lực, thời
gian quá mức cần thiết => Xa hoa, lãng phí.
môi trường như thế nào?
Hạn chế sử dụng đồ dùng làm bằng các chất
khó phân huỷ (đồ dùng bằng nilon, đồ nhựa,
* Ý nghĩa:
- Về đạo đức: Là một phẩm
chất tốt đẹp, thể hiện sự quý
trọng kết quả lao động của
mình và của xã hội, quý
trọng mồ hôi, công sức, trí
tuệ con người.
Nếu sống hoang phí dễ dẫn
con người đến chỗ hư hỏng,
sa ngã.
- Về kinh tế: Tiết kiệm giúp
ta tích lũy vốn để phát triển
kinh tế gia đình, đất nước.
- Về văn hóa: Tiết kiệm thể
hiện lối sống có văn hóa.
11
GV
?
HS
GV
?
HS
?
HS
GV
lãng phí tiển của chúng ta. (Thuế là một
phần thu nhập của nhân dân đóng cho Nhà
nước)
Em hãy lấy ví dụ các câu thành ngữ nói về
tiết kiệm?
Trình bày qua tìm hiểu bài ở nhà
HS đọc và làm bài tập.
GV nhận xét, bổ sung
3. Bài tập (6’):
* Bài 1:
- Đáp án: 1, 3, 4.
* Bài 2:
- Ăn chơi, đua đòi, phá hoại
của công; Dẫn đến nghiện
ngập, tù tội.
3. Củng cố, luyện tập (3’):
Khoanh tròn vào câu ca dao tục ngữ nói về sự lãng phí:
1. "Giầu đâu những kẻ ngủ trưa
Sang đâu những kẻ ngủ trưa tối ngày"
12
2. "Áo cũ để vận trong nhà
Áo mới để vận ra đi ngoài đường"
Đáp án đúng: câu 1
4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’):
- Học thuộc nội dung bài học trong SGK và trong vở ghi; Làm bài tập c.
- Sưu tầm câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn về tiết kiệm; Chuẩn bị bài 4.
Ngày soạn: 24/9/2013 Ngày giảng: 26/9/2013
Tiết 5 - Bài 4: LỄ ĐỘ
HS
Yêu cầu HS đọc truyện trong SGK (phân
vai) và nhận xét.
Em hãy kể những việc làm của Thuỷ khi
khách đến nhà?
- Chào mời khách;
- Giới thiệu khách với bà;
- Kéo ghế mời khách ngồi;
1. Truyện đọc (11’):
“Em Thuỷ”
13
?
HS
GV
?
HS
?
HS
HS
?
HS
?
HS
?
HS
GV
?
HS
- Pha trà mời khách;
- Xin phép và nói chuyện…;
mặt Cụ thể như: biết chào hỏi, thưa gửi,
biết cám ơn, xin lỗi, biết nhường bước, biết
giữ thái độ đúng mức, khiêm tốn ở nơi công
cộng
* Tình huống: (Bảng phụ)
"Hà luôn lễ phép, vâng lời cha mẹ, thầy, cô
và anh, em trong gia đình. Nhưng bên ngoài
xã hội Hà nói năng cục cằn, thô lỗ"
Em có đồng ý với cách cư xử đó của Hà
không? Vì sao?
Không đồng ý với cách xử lý đó của Hà. Vì
2. Nội dung bài học (17’):
* Khái niệm: Là cách cư xử
đúng mực của mỗi người
trong khi giao tiếp với người
khác.
14
?
HS
?
HS
?
HS
HS
?
?
?
Hà chưa lễ độ ở mọi nơi, mọi lúc; Chưa có
đạo đức, văn hoá.
Nếu cứ như vậy Hà có được mọi người yêu
* Bài a (tr-11)
- Đáp án đúng: 1, 3, 5, 6.
- Thiếu lễ độ: 2, 4, 7, 8.
* Bài b (tr-11)
- Vì Thanh không chào,
không hỏi, không xin phép
khi vào cơ quan.
- Cư xử chưa đúng mực…
- Chào chú bảo vệ xin phép
gặp mẹ… cảm ơn.
3. Củng cố, luyện tập (4’):
GV đưa ra một số câu ca dao, tục ngữ và cho HS chọn câu ca dao, tục ngữ về
tính lễ độ:
1. Cá không ăn muối cá ươn
Con cãi cha mẹ trăm đường con hư
2 . Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
3. Chổi cùn cắp nách khăng khăng
Hễ ai nói đến thì văng ngàn vàng
(Đáp án: 1, 2 Đúng)
Và chốt lại nội dung bài học.
4. Hướng dẫn HS học ở nhà (1’):
- Học thuộc nội dung bài học SGK + vở ghi.
- Làm bài tập c, sưu tầm câu ca dao, tục ngữ.
- Chuẩn bị bài 5 (trang 12)
15
Ngày soạn: 01/10/2013 Ngày giảng: 03/10/2013
Tiết 6 - Bài 5: TÔN TRỌNG KỶ LUẬT
I. MỤC TIÊU:
2. Dạy nội dung bài mới:
Hoat động của GV và HS Ghi bảng
GV
?
HS
?
Yêu cầu HS đọc truyện
Em thấy Bác Hồ đã tôn trọng những quy định
chung như thế nào?
- Cởi dép đi vào nhà;
- Đi theo sự hướng dẫn của vị sư;
- Đến từng gian thờ thắp hương;
- Gặp đèn đỏ Bác bảo chú lái xe dừng lại…
Trên đường đi công tác Bác đã nói như thế
nào với chú lái xe?
1. Truyện đọc (12’):
“ Giữ luật lệ chung”
16
HS
?
HS
?
HS
?
HS
GV
HS
giờ tự học
N3+4: Tìm những biểu hiện tôn trọng kỉ luật
trong nhà trường?
Đi học đúng giờ; trật tự nghe giảng; học bài
và làm bài tập đầy đủ; chú ý nghe giảng;
không làm việc riêng
N5+6: Tìm những biểu hiện tôn trọng ngoài
xã hội?
Giữ gìn trật tự chung như nơi hội họp, trên tàu
xe; đảm bảo nội quy tham quan; không vứt rác
bừa bãi; thực hiện nếp sống văn minh
Ngoài nhà trường, cơ quan, doanh nghiệp ra
những nơi khác có kỉ luật không? Lấy ví dụ.
Bất cứ ở đâu cũng có những quy định yêu cầu
mọi người phải tôn trọng và thực hiện. VD:
+ Rạp chiếu bóng: không được hút thuốc;
+ Công viên: cấm bẻ cây, hái hoa;
+ Nhà bảo tàng: không được sờ vào các hiện
2. Nội dung bài học (17'):
* Khái niệm:
Tôn trọng kỉ luật là biết tự
giác chấp hành những quy
định chung của tập thể, của
các tổ chức xã hội ở mọi
nơi, mọi lúc; chấp hành sự
phân công của tập thể như
lớp học, cơ quan, doanh
nghiệp
17
?
nước. Vì vậy, khi công dân chấp hành tốt
chính sách pháp luật thuế cũng là sự tôn trọng
kỉ luật.
Em hãy phân biệt sự khác nhau giữa tôn trọng
kỉ luật và tôn trọng pháp luật?
Tôn trọng kỉ luật Tôn trọng pháp luật
- Quy định, nội quy.
- Do gia đình, tập thể, xã
hội đề ra.
- Nhắc nhở phê bình
- Quy tắc xử sự chung
- Nhà nước đặt ra.
- Bắt buộc phải thực hiện
- Xử phạt theo quy định.
Em hãy cho biết khẩu hiệu nào yêu cầu chúng
ta nghiêm chỉnh thực hiện pháp luật?
“Sống và làm việc theo hiến pháp và pháp
luật”
Tôn trọng kỉ luật là trách nhiệm của ai?
Ở đâu cũng có kỉ luật, dù ở cương vị nào, lửa
tuổi nào hay ở đâu cũng có kỉ luật
* Ý nghĩa:
- Đối với bản thân: Tôn
trọng và tự giác tuân theo
kỉ luật, con người sẽ cảm
thấy thanh thản, vui vẻ,
sáng tạo trong học tập, lao
động.
- Đối với gia đình và xã
hội: Nhờ tôn trọng kỉ luật
- Học thuộc nội dung bài học trong SGK + vở ghi.
- Làm bài tập c SGK.
- Chuẩn bị bài 6.
Ngày soạn: 09/10/2013 Ngày giảng: 10/10/2013
Tiết 7 - Bài 6: BIẾT ƠN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Nêu được thế nào là biết ơn?
- Nêu được ý nghĩa của lòng biết ơn.
2. Kĩ năng: - Biết nhận xét, đánh giá sự biết ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo
của bản thân và bạn bè xung quanh.
- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp để thể hiện sự biết ơn trong
các tình huống cụ thể.
- Biết thể hiện sự biết ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo, các anh
hùng, liệt sĩ, của bản thân bằng những việc làm cụ thể.
3. Thái độ: - Quý trọng những người đã quan tâm, giúp đỡ mình
- Trân trọng, ủng hộ những hành vi thể hiện lòng biết ơn
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Chuẩn bị của GV: Tìm câu ca dao, tục ngữ về lòng biết ơn; bảng phụ.
2. Chuẩn bị của HS: SGK+ vở ghi; Chuẩn bị bài mới.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ (5’): 1 em.
* Hỏi: Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Nêu những việc làm thể hiện sự tôn trọng kỉ
luật của em ở trường, lớp, nơi công công?
* Đáp án– biêủ điểm:
- (6đ): Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập
thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc; chấp hành sự phân công của tập thể
như lớp học, cơ quan, doanh nghiệp
19
- (4đ): VD: Đi học đúng giờ; trật tự nghe giảng; học bài và làm bài tập đầy đủ; chú
- Giúp chị Hồng rèn viết…
- Khuyên “nét chữ và nết người”.
-N3+4: Chị Hồng đã có những việc làm và ý
định gì để tỏ lòng biết ơn thấy?
- Ân hận vì làm trái ý thầy.
- Quyết tâm rèn viết bằng tay phải.
- Luôn nhớ kỉ niệm, lời dạy của thầy.
- Hơn 20 năm vẫn nhớ thầy…
-N5+6: Vì sao chị Hồng k quên thầy giáo cũ
cho dù cách xa đã hơn 20 năm?
Vì chị Hồng biết ơn sự chăm sóc, dạy dỗ
của thầy.
Qua những việc làm và suy nghĩ của chị
Hồng nói lên đức tính gì?
Lòng biết ơn
Vậy em hiểu thế nào là biết ơn?
Trả lời bài học
1. Truyện đọc (10’):
“Thư của một học sinh
cũ”
2. Nội dung bài học (16'):
a) Khái niệm:
- Biết ơn là sự bày tỏ thái độ
trân trọng, tình cảm và
những việc làm đền ơn, đáp
nghĩa đối với những người
đã giúp đỡ mình, với những
người có công đối với dân
20
GV
- Tổ tiên, ông bà,
cha mẹ.
- Những người giúp
đỡ ta.
- Anh hùng liệt sĩ.
- Đảng, Bác Hồ.
- Các dân tộc trên
thế giới
- Sinh thành, nuôi dưỡng
ta nên người.
- Mang lại vật chất, tinh
thần .
- Có công bảo vệ Tổ
quốc.
- Đem lại độc lập, tự do.
- Đem lại những điều tốt
lành.
* Đưa ra Tình huống: Tân và Hà là đôi bạn
thân, Hà học kém, Tân tận tình giúp đỡ kèm
cặp, Hà học khá hẳn lên. Nay Hà không thân
với Tân nữa mà có vẻ muốn xa lánh Tân.
Em có nhận xét gì cách xử sự của Hà?
Hà không biết ơn người đã giúp đỡ mình
tiến bộ, Hà phụ lòng người giúp đỡ mình.
Chúng ta cần phải biết ơn những ai đã đem
lại thành quả cho mình.
Tìm những biểu hiện trái với lòng biết ơn?
tộc, đất nước
- Lòng biết ơn thể hiện ở
thái độ, tình cảm, lời nói, cử
Nêu ý hiểu của em về câu tực ngữ:
“Ăn quả nhớ kể trồng cây.
Uống nước nhớ nguồn.”
Được hưởng thành quả tốt đẹp phải biết ơn
những người đã đem lại cho mình.
Nhấn mạnh: Lòng biết ơn tạo nên lối sống
nhân hậu, thuỷ chung của dân tộc tạo nên
sức mạnh cho các thế hệ nối tiếp nhau, chiến
đấu và chiến thắng kẻ thù… là cho con
người sống có nhân nghĩa, có trước có sau.
Yêu cầu HS làm bài tập a, b
*Bài a: Bảng phụ
- HS đọc yêu cầu bài tập - làm bài
Hành vi nào thể hiện sự biết ơn?
*Bài b:
Kể việc làm thể hiện lòng biết ơn của em
hoặc của bạn em?
Gọi 3-4 HS kể tại lớp
b) Ý nghĩa: Lòng biết ơn tạo
nên mối quan hệ tốt đẹp giữa
người với người.
3. Bài tâp (6'):
* Bài a:tr - 15
- Thể hiện sự biết ơn: 1, 3, 4.
* Bài b:tr-15
- Hàng năm đến ngày 27- 7
em cùng các bạn đến nghĩa
trang thắp hương, nhổ cỏ,
dọn dẹp…
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ (5’): 1 em.
* Hỏi: Thế nào là biết ơn? Câu tục ngữ nào sau đây nói về lòng biết ơn?
A- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây;
B- Đói cho sạch rach cho thơm;
C- Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng;
D- Có công mài sắt có ngày nên kim.
* Đáp án – biểu điểm:
(8d) Biết ơn là sự bày tỏ thái độ trân trọng tình cảm và những việc làm đền
ơn, đáp nghĩa đối với những người đã giúp đỡ mình, những người có công với dân
tộc, với đất nước.
(2d) đáp án đúng: A, C
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’):
Thiên nhiên bao gồm những gì, thiên nhiên có ý nghĩa như thế nào đối với
cuộc sống của con người và sự phát triển kinh tế của đất nước, để hiểu được những
vấn đề trên, tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài “Yêu thiên nhiên sống
hoà nhập với thiên nhiên".
2. Dạy nội dung bài mới (33'):
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
GV
?
HS
Yêu cầu HS đọc truyện.
*Thảo luận nhóm
-N1+2: Tìm những chi tiết nói lên cảnh
đẹp của địa phương, đất nước?
- Đồng ruộng xanh ngát một màu xanh
1. Truyện đọc (10’):
“Một ngày chủ nhật bổ ích”
Thiên nhiên còn những thứ khác nữa như
hồ, biển, cỏ, hoa, thuỷ hải sản
Thiên nhiên mang lại cho con người
những thứ gì?
- Không khí: Để thở.
- Cây: Điều hoà không khí.
- Nước: cung cấp nước uống, sinh hoạt.
- Đất: Trồng trọt, cày cấy…
Nhấn mạnh: Thiên nhiên với sự phát triển
kinh tế của đất nước.
Thiên nhiên cung cấp những gì cho ngư
nghiệp, công nghiệp?
Cung cấp nguyên liệu cho nông, lâm ngư
nghiệp, công nghiệp; Như tre, gỗ làm giấy,
làm hàng xuất khẩu có giá trị (Hải sản,
động vật quý hiếm …) =>Thiên nhiên là
nguồn của cải vật chất để nuôi sống con
người, là cơ sở vật chất để phát triển kinh
tế đất nước.
Chúng ta phải đối xử thế nào với thiên
nhiên?
2. Nội dung bài học (15'):
* Thế nào là yêu và sống hòa
hợp với thiên nhiên:
- Thiên nhiên bao gồm: Không
khí, bầu trời, sông suối, rừng
cây, đồi, núi, động thực vật…
- Các biểu hiện đặc trưng của
yêu thiên nhiên, sống hòa hợp
với thiên nhiên: Sống gần gũi,
nhiễm môi trường…
Như những trận lũ quét làm mất tài sản
thiệt hại cả tính mạng con người
Để ngăn chặn hậu quả trên chúng ta phải
làm gì để giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên?
Tích cực trồng cây gây rừng, bảo vệ rừng,
không vứt rác, không chặt phá rừng bừa
bãi…
Muốn môi trường sạch đẹp con người phải
làm gì? Bản thân em đã biết giữ gìn, bảo
vệ thiên nhiên như thế nào? (Nêu việc làm
cụ thể)
- Trồng cây ở trường, xóm, phát hiện, tố
cáo người phá hoại…
- Không vứt rác… vệ sinh nhà ở, trường
lớp sạch sẽ
* Liên hệ, tích hợp Bảo vệ môi trường:
Không những mỗi người có ý thức bảo vệ
mà còn biết nhắc nhở bạn bè, mọi người
cùng thực hiện bảo vệ môi trường sống,
tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên ngày càng
giàu đẹp hơn bằng các việc làm giữ gìn và
bảo vệ thiên nhiên như vệ sinh đường làng,
trồng cây ; không dùng túi nilon ;
không chặt phá rừng, không làm ô nhiêm
môi trường
* Liên hệ, tích hợp thuế:
Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống
con người. Để giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên
ngoài ý thức bảo vệ của con người, Nhà