Trường PTCS Tân Hiệp B3
Ngày soạn:18/8/2014
Tuần 1
Tiết 1
BÀI 1
TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ.
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1./Kiến thức:
-Giúp học sinh hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân
thể.
- Ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể.
2/ Kỹ năng:
- Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, có ý thức thường xuyên tự
rèn luyện thân thể.
-Biết quý trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác.
- Biết vận động mọi người cùng tham gia và hưởng ứng phong trào thể dục, thể thao .
3/ Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc
sức khoẻ cho bản thân.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo
- Kĩ năng đặt mục tiêu
-KN lập kế hoạch
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Giải quyết vấn đề
-Động não
-Xử lí tình huống
-Liên hệ và tự liên hệ
- Thảo luận nhóm
- Kích thích tư duy
Sức khoẻ là rất quan trọng trong mỗi
chúng ta , “ Sức khoẻ là vàng” , sức khoẻ
là thứ chúng ta không thể bỏ tiền ra mua
được mà nó là kết quả của quá trình tự rèn
luyện , chăm sóc bản thân .
Hoạt động 2:
Liên hệ tới bản thân
GV nêu câu hỏi cho HS trả lời
1. Em đã làm gì để tự chăm sóc sức
khoẻ, rèn luyện thân thể ở khu nội trú
nhà trường?
2. Những việc em chưa làm được để tự
chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể?
Cách khắc phục của em?
Hoạt động 3
Tìm hiểu nội dung bài học
GV nêu câu hỏi - HS trả lời.
1. Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện
thân thể?
I . Truyện đọc:
Nhóm 1
- Mùa hè này Minh được đi tập bơi và
biết bơi.
Nhóm 2
- Minh được thầy giáo Quân hướng dẫn
cách tập luyện thể thao.
Nhóm 3
- Con người có sức khoẻ thì mới tham
gia tốt các hoạt động học tập, lao động…
- HS tự liên hệ
- Hng ngy tớch cc luyn tp TDTT.
- Phũng bnh hn cha bnh.
- Khi mc bnh tớch cc cha chy trit
.
III. Bi tp:
Bi tp a
-Đánh dấu '+' vào ô tơng ứng với những
biểu hiện biết tự chăm sóc sức khỏe
-Đáp án: a, e, g, h, i.
Bi tp b)
Nờu tỏc hi ca vic nghin thuc lỏ,
ung ru bia?
* ỏp ỏn: Gõy ung th ph
ễ nhim khụng khớ
Gõy mt trt t
5. Cng c - Dn dũ:
- Lm th no t chm súc , t rốn luyn thõn th
- í ngha ca vic chm súc sc kho ?
- Lờn k hoch cho mỡnh v chm súc , rốn luyn thõn th ?
Chun b bi 2 Siờng nng , kiờn trỡ .
- c v tr li cỏc cõu hi trong truyn Bỏc H t hc ngoi ng
- Nhng biu hin ca siờng nng , kiờn trỡ .
- Su tm mt s cõu ca dao , tc ng v siờng nng , kiờn trỡ .
V/ T rỳt kinh nghimGV: Trn Thanh Hũa Giỏo ỏn GDCD 6
Trường PTCS Tân Hiệp B3
GV: Trần Thanh Hòa Giáo án GDCD 6
Trường PTCS Tân Hiệp B3
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do).
2/Kiểm tra bài cũ:
- Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?.
- Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT?
- Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?
3/ Bài mới.
a) Khám phá:
b) Kết nối: Một người luôn thành công trong các lĩnh vực của cuộc sống thì không thể
thiếu được đức tính siêng năng kiên trì. Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tác
dụng của đức tính siêng năng kiên trì .
Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản cần đạt
Hoạt động 1
Tìm hiểu truyện đọc SGK và hình thành khái
niệm
GV Gọi Hs đọc truyện SGK, nêu câu hỏi cho HS
thảo luận nhóm:
1. Bác hồ của chúng ta sử dụng được bao
nhiêu thứ tiếng nước ngoài?
( GV bổ sung ngoài ra Bác còn biết tiếng Nhật,
Đức, Ý…)
2. Bác đã tự học như thế nào?
3. Bác đã gặp những khó khăn gì trong quá
trình tự học?.
4. Cách học của Bác thể hiện đức tính gì?.
- HS quan sát một số tranh
Hoạt động 3
Liên hệ thực tế về siêng năng, kiên trì
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo 4 nội
dung câu hỏi sau:
1. Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính
siêng năng, kiên trì đã thành công xuất sắc
trong sự nghiệp?.
2. Kể một vài việc làm của em chứng tỏ sự
siêng năng, kiên trì?.
3. Kể những tấm gương siêng năng trong học
tập mà em biết.
4. Khi nào thì cần phải siêng năng, kiên trì?.
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận xét,
bổ sung sau đó GV chốt lại.
Hoạt động 4
Luyện tập.
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập a, SGK/7.
- BT tình huống:
Chuẩn bị cho giờ Kiểm tra môn văn ngày mai,
Tuấn đang ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi
chơi điện tử. Nếu em là Tuấn em sẽ làm gì?
( Tổ chức hs chơi sắm vai )
giác, miệt mài, làm việc thường
xuyên đều đặn.
+ Trái với siêng năng là lười
biếng, sống dựa dẫm, ỉ lại, ăn
bám
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến
cùng dù có gặp khó khăn gian khổ.
+ Trái với kiên trì là: nản lòng,
2.Tìm biểu hiện siêng năng trong lao động?.
3. Tìm những câu tục ngữ , ca dao , danh ngôn
nói về siêng năng, kiên trì?
HS: Thảo luận, nhận xét, bổ sung, GV chốt lại.
GV bổ sung những câu tục ngữ , ca dao , danh ngôn
nói về siêng năng, kiên trì:
“ Sắt không dùng sẽ bị gỉ”
“ Nước không chảy không trong”
“ Mưa dầm thấm lâu”
“ Luyện mới thành tài , miệt mài tất giỏi”
“ Có công mài sắt, có ngày nên kim”
Hoạt động 2
Tìm hiểu ý nghĩa và cách rèn luyện siêng năng,
kiên trì
Gv yêu cầu Hs nhắc lại quan niệm về siêng năng
của Bác Hồ. Rồi đặt câu hỏi:
1. Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như thế nào?
2. Em hãy nêu cách rèn luyện của bản thân trong
học tập, lao động và các hoạt động khác?
2. Ý nghĩa:
- Siêng năng, kiên trì giúp con
người thành công trong mọi lĩnh
vực của cuộc sống.
3. Cách rèn luyện:
- Phải cần cù tự giác làm việc
không ngại khó ngại khổ, cụ thể:
+ Trong học tập: đi học chuyên
cần, chăm chỉ học, làm bài, có kế
hoạch học tập
+ Trong lao động: Chăm làm
+
+
… …. … … … ….
mài với công việc.
+ Trong các hoạt động khác:
( kiên trì luyện tập TDTT, đấu
tranh phòng chốngTNXH, bảo vệ
môi trường )
III. Bài tập:
- Bài tập b, c
5. Cũng cố - Dặn dò:
- Vì sao phải siêng năng kiên trì? Cho ví dụ?.
- Những biểu hiện cụ thể của siêng năng kiên trì là gì ?
- Siêng năng kiên trì giúp chúng ta những gì ?
- Cách rèn luyện siêng năng, kiên trì ?
- Chuẩn bị bài học Tiết kiệm
- Tìm hiểu truyện đọc “ Thảo và Hà”
V/ Tự rút kinh nghiệm
GV: Trần Thanh Hòa Giáo án GDCD 6
Trường PTCS Tân Hiệp B3
Ngày soạn:8/9/2014
Tuần 4
Tiết 4
Bài 3
TIẾT KIỆM
A. Mục tiêu bài học.
1. Thảo và Hà có xứng đáng để được mẹ
thưởng tiền không? Vì sao?.
2.Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ thưởng
tiền?.
3. Hà có những suy nghĩ gì trước và sau
khi đến nhà Thảo?.
4. Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?.
Hoạt động 2
Tìm hiểu nội dung bài học.
GV nêu câu hỏi:
1.Thế nào là tiết kiệm?Chúng ta cần phải
tiết kiệm những gì? Cho ví dụ?
2. Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ?
3. Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt,
hà tiện?.
4. Vì sao cần phải tiết kiệm?
Hoạt động 3
I. Truyện đọc
- Nhóm 1:
Không xứng đáng. Vì đạt thành tích
trong học tập là nhiệm vụ của người
con trong gia đình và người HS. Ngoài
việc học, còn phải có trách nhiệm lao
động để phát triển kinh tế gia đình.
- Nhóm 2:
Thảo không đòi hỏi, ngược lại Thảo
còn phải lo cho gia đình vì điều kiện
khó khăn…
- Nhóm 3
Hà ân hận vì việc làm của mình, Hà
Luyện tập - Củng cố
GV hướng dẫn HS làm bài tập a SGK/10
Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sách bài tập)
hành tiết kiệm ntn?
- Biết kiềm chế những ham muốn thấp
hèn.
- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi
hoang phí.
- Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng
phí thời gian.
- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ
học tập, lao động.
- Sử dụng điện nước hợp lí.
III. Bài tập:
- Bài a – SGK
- Sách bài tập
5. Cũng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu Hs khái quát nd toàn bài.
- Làm các bài tập b,c,SGK/10
- Chuẩn bị cho tiết 5 Bài 4 LỄ ĐỘ
- Đọc và tìm hiểu truyện “Em Thuỷ”
V/ Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 15/9/2014
Tuần 5
Tiết 5
Bài 4
GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm với các
câu hỏi:
1. Thuỷ đã làm gì khi khách đến nhà?
2. Em có suy nghĩ gì về cách cư xử của
Thuỷ?
Hoạt động 2
Phân tích nội dung bài học
GV nêu câu hỏi:
GV chia HS thành nhóm nhỏ thảo luận theo
nội dung sau:
?Thế nào là lễ độ?
? Tìm hành vi thể hiện lễ độ và thiếu lễ độ,
ở trường, ở nhà, ở nơi công cộng ?
? Hãy nêu các biểu hiện của lễ độ?.
I. Truyện đọc:
Nhóm 1:
+ Kéo ghế mời khách, đi pha trà, mời bà
và khách uống trà.
+ Xin phép bà nói chưyện, giới thiệu bố,
mẹ.
+ Vui vẻ kể chuyện học, hoạt động đội,
lớp…
+ Tiễn khách và hẹn gặp lại.
Nhóm 2
Thuỷ thể hiện là một HS ngoan, lễ độ
II. Nội dung bài học :
1. Lễ độ là gì?
- Là cách cư xử đúng mực của mỗi
người trong khi giao tiếp với người khác.
- Góp phần làm cho xã hội văn minh tiến
bộ.
3. Cách rèn luyện:
- Học hỏi các quy tắc ứng xử, cách cư xử
có văn hoá.
- Tự kiểm tra hành vi thái độ của bản
thân và có cách điều chỉnh phù hợp.
- Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ.
III. Bài tập:
- Bài tập a
- Bài tập c
- HS tự kể và sưu tầm, giới thiệu.
5. Cũng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu Hs khái quát nd toàn bài.
- Học bài , làm bài tập SGK
Chuẩn bị cho tiết 6 Bài 5 TÔN TRỌNG KỈ LUẬT
V/ Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn:22/9/2014
Tuần 6
Tiết 6
Bài 5
TÔN TRỌNG KỈ LUẬT
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn
trọng kỉ luật.
2. Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về ý thức, thái
- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh thêm;
Mặc dù là chủ tịch nước nhưng Bác đã thể
hiện sự tôn trọng luật lệ chung được đặt ra
cho mọi người.
Hoạt động 2
Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.
GV nêu câu hỏi:
1. Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
2. Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho ví dụ.
HS Thảo luận nhóm.
Hãy nêu các biểu hiện tôn trọng kỉ luật ở:
Nhóm 1: Nhà trường
I. truyện đọc
- Bác bỏ dép trước khi bước vào chùa.
- Bác đi theo sự hướng dẫn của các vị
sư. Đến mỗi gian thờ thắp hương.
- Qua ngã tư gặp đèn đỏ, Bác bảo chú
lái xe dừng lại. Khi đèn xanh bật mới
được đi.
- Bác nói “ phải gương mẫu, tôn trọng
luật lệ giao thông”
II. Nội dung bài học:
1. Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp
hành những quy định chung của tập
thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi,
mọi lúc.
GV: Trần Thanh Hòa Giáo án GDCD 6
Trường PTCS Tân Hiệp B3
Nhóm 2: Gia đình
Bài tập: Trong những câu thành ngữ
sau, câu nào nói về tôn trọng kỉ luật:
1. Nước có vua, chùa có bụt.
2. Ăn có chừng, chơi có độ.
3. Ao có bờ, sông có bến.
4. Dột từ nóc dột xuống.
5. Nhập gia tuỳ tục.
6. Phép vua thua lệ làng.
7. Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương
Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa.
5. Cũng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.
- Học bài, làm bài tập b, c SGK.
- Chuẩn bị cho bài bài 6 BIẾT ƠN
V/ Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 29/9/2014
Tuần 7
Tiết 7
GV: Trần Thanh Hòa Giáo án GDCD 6
Trường PTCS Tân Hiệp B3
Bài 6
BIẾT ƠN
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức : Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể hiện lòng
biết ơn và ý nghĩa của nó.
2. Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng biết ơn.
Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô
Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản cần đạt
Hoạt động 1
Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
HS đọc truyện sgk.
I. Đặt vấn đề
GV: Trần Thanh Hòa Giáo án GDCD 6
Trường PTCS Tân Hiệp B3
GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo
những câu hỏi gợi ý sau:
1.Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng
những việc gì?.
2. Chị Hồng đã có những việc làm và ý
nghĩ gì đối với thầy?
3. Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói
lên đức tính gì?.
Hoạt động 2
Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.
Vậy, theo em biết ơn là gì?.
Thảo luận nhóm.
Phát phiếu học tập cho 4 nhóm
1. Chúng ta cần biết ơn những ai? Vì
sao?.
2. Trái với biết ơn là gì? Cho ví dụ.
3. Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra
đối với những người vô ơn, bội nghĩa?.
4.Hãy kể những việc làm của em thể
hiện sự biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy
cô giáo, những người đã giúp đỡ mình,
các anh hùng liệt sỹ )
5. Biết ơn có ý nghĩa ntn?
- Vô ơn, bội nghĩa…
- Mọi người sẽ coi thường, xa lánh….
- HS tự kể
2. Ý nghĩa của sự biết ơn:
- Biết ơn là một trong những nét đẹp
truyền thống của dân tộc ta.
- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành
mạnh giữa con người với con người.
3. Cách rèn luyện:
- Trân trọng, luôn ghi nhớ công ơn của
GV: Trần Thanh Hòa Giáo án GDCD 6
Trường PTCS Tân Hiệp B3
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a, ở
SGK/18. và bt 1 sbt/17
GV: Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết
ơn?
Hoạt động 4
A. Trong những câu ca dao tục ngữ sau
câu nào nói về lòng biết ơn?.
1. Ăn cháo đá bát
2. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
3. Công cha như núi Thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra.
4. Uống nước nhớ nguồn
5. Mẹ già ở tấm lều tranh
Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con
6. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người
7 Qua cầu rút ván.
B. Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết
với cuộc sống của con người.
2. Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phá hoại
môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên.
3. Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống gần gũi,
hoà hợp với thiên nhiên.
B. Phương pháp:
- Nêu vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Tổ chức trò chơi…
C. Tư liệu, phương tiện:
- SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh…
- Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên.
D.Các hoạt động dạy học :
1. Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
a. Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?.
b. Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?
3. Giới thiệu bài mới.
GV cho hs quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn dắt vào bài
4. Dạy và học bài mới:
Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản cần đạt
Hoạt động 1
Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
HS đọc truyện sgk.
GV nêu câu hỏi cho HS trả lời:
1. Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của thiên
nhiên?
I. Đặt vấn đề:
- Mây, núi, đường quanh co,
những vùng đất xanh mướt bởi
yêu biết nhường nào… Rung
động trước cảnh đẹp của thiên
nhiên…
- HS tự liên hệ và trình bày.
II. Nội dung bài học
1. Thiên nhiên là gì?
- Thiên nhiên là: những gì tồn tại
xung quanh con người mà không
phải do con người tạo ra.
Bao gồm: Không khí, bầu trời,
sông suối, rừng cây, đồi núi,
động thực vật, khoáng sản
- Yêu thiên nhiên sống hoà hợp
với thiên nhiên là sự gắn bó, rung
động trước cảnh đẹp của thiên
nhiên; Yêu quý, giữ gìn và bảo
vệ thiên nhiên.
- Danh lam thắng cảnh: Hạ Long,
rừng Cúc Phương, Hồ Ba Bể, Hồ
Lăk, Nha Trang…
2. Vai trò của thiên nhiên:
- Thiên nhiên rất cần thiết cho
cuộc sống của con người:
+ Nó là yếu tố quan trọng để phát
triển kinh tế.
+ Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của
nhân dân.
-> Là tài sản chung vô giá của
dân tộc và nhân loại.
3. Trách nhiệm của học sinh:
KIỂM TRA 1 TIẾT
GV: Trần Thanh Hòa Giáo án GDCD 6
Trường PTCS Tân Hiệp B3
Ngày soạn: 22/10/2014
Tuần 10
Tiết 10
Bài 8
SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƯỜI
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức : Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết sống chan hoà với mọi
người, vai trò và sự cần thiết của cách sống đó.
2. Kĩ năng: HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng trong xã hội.
3. Thái độ: HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong muốn và sẵn sàng
giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh.
B. Phương pháp:
- Xử lí tình huống
- Thảo luận nhóm
- Tổ chức hoạt động giao lưu
C. Tư liệu, phương tiện:
- SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh,
- Xem trước nội dung bài học.
D.Các hoạt động dạy học :
1. Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Trần Thanh Hòa Giáo án GDCD 6
Trường PTCS Tân Hiệp B3
-Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra 1 tiết.
3. Giới thiệu bài mới. GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao
mọi người không ai giúp đỡ người anh?. Gv dẫn dắt vào bài.
4. Dạy và học bài mới:
Thảo luận nhóm.( GV chia lớp thành các nhóm nhỏ-
theo bàn).
Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện sống chan
I. Đặt vấn đề
- HS tự do trình bày, trao đổi.
II. Nội dung bài học:
1. Thế nào là sống chan hoà
với mọi người?
Sống chan hoà là sống vui
vẽ, hoà hợp với mọi người và
sẵn sàng tham gia vào những
hoạt động chung có ích.
2. Ý nghĩa:
- Sống chan hoà sẽ được mọi
người quý mến, giúp đỡ.
- Góp phần vào việc xây dựng
mối quan hệ xã hội tốt đẹp.
3. Cách rèn luyện:
- Thành thật, thương yêu, tôn
trọng, bình dẳng, giúp đỡ nhau.
- Chỉ ra những thiếu sót, khuyết
điểm giúp nhau khắc phục.
GV: Trần Thanh Hòa Giáo án GDCD 6
Trường PTCS Tân Hiệp B3
hoà và không biết sống chan hoà với mọi người
của bản thân em?.
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó gv
chốt lại
Hoạt động 4
Luyện tập.