Giáo án Giáo dục công dân 6 cả năm_CKTKN_Bộ 9 - Pdf 27

GDCD 6  Trường : PTDT NT VÜnh Linh
Ngày soạn: / / 2014
Ngày dạy: / / 2014
Tiết 1 TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Học sinh nắm được những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ,
rèn luyện thân thể và ý nghĩa của nó.
2. Kỹ năng: Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, biết quý
trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác.
- Tự nhận thức, đánh giá xác định, thể hiện sự tự tin
3. Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm
sóc sức khoẻ cho bản thân.
II. CHUẨ BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh bài 1, giấy khổ lớn,
- Ca dao tục ngữ về sức khoẻ.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp :
- Kĩ thuật : Chia mhom, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1. Ổn định lớp: ( 1')
2. Nội dung bài mới Kiểm tra bài cũ : Không
Giới thiệu bài mới: Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ
quý hơn vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực
hiện việc đó bằng cách nào? ( 1')
Hoạt động 1: (8')Tìm hiểu nội dung truyện đọc
GV: NguyÔn ThÞ Minh HuÖ Năm học 2014- 2015
1
GDCD 6  Trường : PTDT NT VÜnh Linh

2
GDCD 6 Trng : PTDT NT Vĩnh Linh
chm súc sc kho, rốn luyn thõn th ?
Cỏch khc phc ca em ?
Hot ng 3 ( 10') Tỡm hiu ni dung bi hc
Hot ng 4 : ( 10') Luyn tp.
Hot ng ca thy v trũ Ni dung chớnh
Hot ng 4 : ( 10') Luyn tp.
- GV yờu cu HS lm BT a, SGK trang 5.
H: Hóy k mt vic lm chng t em t bit
chm súc sc khe bn thõn ?
- Gi tng hc sinh k
H: Nờu tỏc hi ca vic nghin thuc lỏ,
ung ru bia?.
III. Bi tp:
1) Bi tp a: Hc sinh t lm
2) Bi tp b, c
GV: Nguyễn Thị Minh Huệ Nm hc 2014- 2015
Hot ng ca thy v trũ Ni dung chớnh
Hot ng 3 ( 10') Tỡm hiu ni dung bi
hc
1. Th no l t chm súc, rốn luyn thõn
th?
2. Theo em SK cú ý ngha gỡ i vi hc
tp? Lao ng? Vui chi gii trớ?.
3. Em hóy nờu cỏch rốn luyn ca bn
thõn?
HS tr li.
II. Ni dung bi hc
1. Th no l t chm súc, rốn luyn thõn

1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của
siêng năng, kiên trì và ý nghĩa của nó.
2. Kỹ năng: Học sinh biết rèn luyện đức tính SNKT cả trong học tập và lao động.
- Tự nhận thức, đánh giá xác định, thể hiện sự tự tin
3. Thái độ: Học sinh biết rèn luyện đức tính SNKT cả trong học tập và lao động.
II. CHUẨ BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
SGK, SGV GDCD 6 , tranh liên quan chủ đề bài học
GV: NguyÔn ThÞ Minh HuÖ Năm học 2014- 2015
4
GDCD 6  Trường : PTDT NT VÜnh Linh
2. Chuẩn bị của học sinh
- Xem trước nội dung bài học, chuẩn bị trang phục sắm vai
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp : Thảo luận nhóm, Giải quyết tình huống, Sắm vai, tiểu phẩm
- Kĩ thuật : Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1. Ổn định lớp: ( 1')
Kiểm tra bài cũ : ( 5')
Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể ? Tự chăm sóc rèn luyện thân thể có ý
nghĩa như thế nào?Bản thân em đã rèn luện thân thể như thế nào ?
Giới thiệu bài mới: ( 1') Để chúng ta học tập và lao động có hiệu quả thì ngoài
việc có một sức khoẻ tốt chúng ta cần phải biết rèn cho mình đức tính siêng năng và kiên
trì .
2. Nội dung bài mới
Hoạt động 1 ( 8') Tìm hiểu truyện đọc SGK và hình thành khái niệm
Hoạt động dạy và học Nội dung chính
Hoạt động 1 ( 8') Tìm hiểu truyện đọc SGK và hình
thành khái niệm
GV Gọi Hs đọc truyện SGK, nêu câu hỏi cho HS

1. Bài tập a
Hoạt động 2 : ( 10') Tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 2 : ( 10') Tìm hiểu nội dung bài
học
1.Thế nào là siêng năng?Cho ví dụ?
- Siêng năng là đức tính của con người,
biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài,
làm việc thường xuyên đều đặn.
H: Trái với siêng năng là gì? Cho ví dụ?
Trái với siêng năng là lười biếng, sống dựa
dẫm, ỉ lại, ăn bám
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù
có gặp khó khăn gian khổ.
+ Trái với kiên trì là: nản lòng, chóng
chán
- Gĩưa chúng có mối quan hệ tương tác , hỗ
trợ cho nhau để dẫn đến thành công ….
H: Mối quan hệ giữa siêng năng và kiên
trì?
- Gĩưa chúng có mối quan hệ tương tác , hỗ
trợ cho nhau để dẫn đến thành công ….
II. Nội dung bài học:
1. Thế nào là siêng năng, kiên trì?
- Siêng năng là đức tính của con người,
biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài,
làm việc thường xuyên đều đặn.
2. Trái với siêng năng
Trái với siêng năng là lười biếng, sống dựa
dẫm, ỉ lại, ăn bám

Chuẩn bị cho giờ Kiểm tra môn văn ngày
mai, Tuấn đang ngồi ôn bài thì Nam và Hải
đến rủ đi chơi điện tử. Nếu em là Tuấn em
sẽ làm gì?
GV: NguyÔn ThÞ Minh HuÖ Năm học 2014- 2015
8
GDCD 6  Trường : PTDT NT VÜnh Linh
( Tổ chức hs chơi sắm vai )
3. Cũng cố, luyện tập; ( 4')
-Thế nào là siêng năng ?
- Thế nào là kiên trì ?
- Mối quan hệ giữa siêng năng , kiên trì ?
- Nêu một số câu ca dao , tục ngữ về siêng năng, kiên trì ?
4. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1')
HS chuẩn bị cho phần 2 của bài
V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: / / 2014
Ngày dạy: / / 2014
Tiết 3 SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ ( TT )
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của
siêng năng, kiên trì và ý nghĩa của nó.
2. Kỹ năng: Học sinh biết rèn luyện đức tính SNKT cả trong học tập và lao động.
- Tự nhận thức, đánh giá xác định, thể hiện sự tự tin

3. Tìm những câu tục ngữ , ca dao , danh
ngôn nói về siêng năng, kiên trì?
HS: Thảo luận, nhận xét, bổ sung, GV chốt
lại.
GV bổ sung những câu tục ngữ , ca dao ,
danh ngôn nói về siêng năng, kiên trì:
II. Nội dung bài học:
GV: NguyÔn ThÞ Minh HuÖ Năm học 2014- 2015
10
GDCD 6  Trường : PTDT NT VÜnh Linh
“ Sắt không dùng sẽ bị gỉ”
“ Nước không chảy không trong”
“ Mưa dầm thấm lâu”
“ Luyện mới thành tài , miệt mài tất
giỏi”
“ Có công mài sắt, có ngày nên kim”
Hoạt động 2 ( 10')
Tìm hiểu ý nghĩa và cách rèn luyện siêng năng, kiên trì
Hoạt động dạy và học Nội dung chính
Hoạt động 2 ( 10')
Tìm hiểu ý nghĩa và cách rèn luyện siêng
năng, kiên trì
Gv yêu cầu Hs nhắc lại quan niệm về siêng
năng của Bác Hồ. Rồi đặt câu hỏi:
1. Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như thế
nào?
2. Em hãy nêu cách rèn luyện của bản thân
trong học tập, lao động và các hoạt động
khác?
2. Ý nghĩa:

SN
Chưa
SN
Đã
KT
Chưa
KT
Thứ 2 - Học
tập
-
Gíup
bố ,
mẹ
+
+
+
+
… …. … … … ….
- Bài tập b, c
3. Cũng cố, luyện tập: ( 4')
- Vì sao phải siêng năng kiên trì? Cho ví dụ?.
- Những biểu hiện cụ thể của siêng năng kiên trì là gì ?
- Siêng năng kiên trì giúp chúng ta những gì ?
- Cách rèn luyện siêng năng, kiên trì ?
4. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: (1')
- Tìm hiểu truyện đọc “ Thảo và Hà”
- Tiết kiệm là gì ? Sưu tầm câu tục ngữ , ca dao về tiết kiệm
- Trái với tiết kiệm là như thế nào
- Ý nghĩa của việc thực hiện tiết kiệm ?
V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM:

thích một câu trong năm câu đó?
Giới thiệu bài mới:
GV: NguyÔn ThÞ Minh HuÖ Năm học 2014- 2015
13
GDCD 6  Trường : PTDT NT VÜnh Linh
GV sơ lược phần học trước, dẫn dắt HS vào phần tiếp theo của bài học.
3. Nội dung bài mới Hoạt động 1( 10') thảo luận
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1( 10')
GV. Gọi Hs đọc truyện“ Thảo và Hà” và quan
sát tranh

Chia lớp 5 nhóm thảo luận những nội dung sau:
1. Thảo và Hà có xứng đáng để được mẹ
thưởng tiền không? Vì sao?.
2.Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ thưởng
tiền?.
3. Hà có những suy nghĩ gì trước và sau khi
đến nhà Thảo?.
4. Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?.
I. Truyện đọc: Hà và Thảo
- xứng đáng. Vì đạt thành tích cao
trong học tập
- Thảo không đòi hỏi, ngược lại Thảo
còn phải lo cho gia đình vì điều kiện
khó khăn…
- Hà ân hận vì việc làm của mình, Hà
thương mẹ và hứa sẽ tiết kiệm.
Thảo có đức tính tiết kiệm …
GV: NguyÔn ThÞ Minh HuÖ Năm học 2014- 2015

nd sau:
- Nhóm 1: Tiết kiệm trong gia đình.
- Nhóm 2: Tiết kiệm ở lớp.
- Nhóm 3: Tiết kiệm ở trường.
- Nhóm 4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội
HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó gv
nhận xét, chốt lại và nêu câu hỏi:
? Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm như thế
3. Học sinh phải rèn luyện và thực hành
tiết kiệm ntn?
- Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn.
- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang
phí.
- Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phí
thời gian.
- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học
tập, lao động.
- Sử dụng điện nước hợp lí.
GV: NguyÔn ThÞ Minh HuÖ Năm học 2014- 2015
15
GDCD 6  Trường : PTDT NT VÜnh Linh
nào? Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?
Hoạt động 4 ( 12') Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sách bài tập)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 4 ( 12')
Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sách bài tập)
III. Bài tập:
- Bài a – SGK
- Sách bài tập
4. Cũng cố, luyện tập: ( 4;)

- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lễ độ.
2. HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.
III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở
- KĨ thuật: Chia nhóm, thao luận, đặt câu hỏi
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1. Ổn định tổ chức.(1')
2. Kiểm tra bài cũ: (5')
- Sửa bài tập a, b trong sgk.
* Giới thiệu bài.
GV: -Trước khi đi học, ra khỏi nhà, việc đầu tiên em thường làm là gì?
- Đến trường, khi thầy cô giáo vào lớp, việc đầu tiên em làm là gì?
HS: Trả lời cá nhân.
GV: Những hành vi trên thể hiện điều gì?
HS: Những hành vi trên thể hiện đức tính lể độ.
3. Bài mới. Hoạt động 1: Khai thác nội dung của truyện đọc trong sgk
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Khai thác nội dung của
truyện đọc trong sgk
I. Tìm hiểu truyện đọc: Em Thuỷ
GV: NguyÔn ThÞ Minh HuÖ Năm học 2014- 2015
17
GDCD 6  Trường : PTDT NT VÜnh Linh
GV đọc một lần truyện đọc “Em Thuỷ”
trong sgk, gọi HS đọc lại
H: Em hãy kể lại những việc làm của
Thuỷ khi khách đến nhà.
H: Em nhận xét cách cư xử của Thuỷ?
H: Những hành vi, việc làm của Thuỷ
thể hịên đức tính gì?

II.Nội dung bài học.

GV: NguyÔn ThÞ Minh HuÖ Năm học 2014- 2015
18
GDCD 6  Trường : PTDT NT VÜnh Linh
cách cư xử, đức tính của các nhân vật trong
các tình huống.
TH1: Hạnh và An đi chợ thì gặp cô giáo
day Văn lớp Hạnh. Hạnh lễ phép chào cô,
còn An không chào mà chỉ đứng im, khi cô
đi qua , Hạnh hỏi An “sao bạn không chào
cô”. An trả lời “vì cô không dạy lớp mình”.
Em nhận xét gì về cách cư xử của Hạnh và
An?
TH2: Dũng và Thắng đang đi trên đường
đến trường, cả hai đang sợ bị trể học thì sẽ
bị trừ điểm thi đua của lớp. Bổng cả hai
thấy một chú thương binh chuẫn bi sang
đường. Cả hai dường lại: - Dũng bảo Thắng
chúng mình đưa chú qua đường nhé!
- Thắng trả lời: Như vậy sẽ bị trể học, cô
giáo sẽ phạt đấy.
- Dũng nói: Dù bị trể học, chúng mình cũng
phải đưa chú qua đường rồi tiếp tục đi học.
Em nhận xét gì về thái độ của Dũng và
Thắng ?
HS: Các nhóm trình bày kết quả.
GV: Nhận xét, kết luận.
H: Thế nào là lễ độ?
Chuyển ý sang mục 2 bằng cách đưa ra 3

- Cãi lại bố mẹ, thầy cô
giáo và người lớn
- Lời nói, hành động cộc
lốc, xấc xược, xúc phạm
đến mọi người.
-Cậy học giỏi, nhiều tiền
của, có địa vị xã hội, học
làm sang.
H: Nêu những biểu hiện của lễ độ?
- Lễ độ thể hiện ở sự tôn trọng, hoà nhã,
quý mến người khác.
Là thể hiện người có văn hoá, đạo đức
H: Lễ độ có ý nghĩa như thế nào?
H: Em làm gì để trở thành người có đức
tính lễ độ?
2. Ý nghĩa
-Tôn trọng, quan tâm đến mọi người
- Tự trọng, có văn hoá
-Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa con
người với con người.
GV: NguyÔn ThÞ Minh HuÖ Năm học 2014- 2015
20
GDCD 6  Trường : PTDT NT VÜnh Linh
3.Củng cố, luyện tập: (2’ )
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại thế nào là lễ độ, biểu hiện của lễ độ, ý nghĩa và cách rèn
luyện trở thành người có đức tính lễ độ.
- Đánh giá nhận thức: (1’)
4.Hướng dẫn học sinh học bài:(1’)
- Học bài, làm bài tập còn lại trong sgk .
- Ôn tập từ bài 1->4 tiết sau kiểm tra 15 phút

1. Ổn định tổ chức: ( 1')
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5')
1. Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn".
2. Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ và thiếu lễ
độ.
*Giới thiệu bài mới.
Đặt vấn đề: Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:
- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ vào học, giờ chơi
- Trong cuộc họp không có người chủ toạ.
- Ra đường mọi người không tuân theo quy tắc giao thông Sau đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
3. Dạy bài mới:
Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
10' Hoạt động 1 Khai thác nội dung đặt vấn
đề
GV gọi HS đọc truyện” Gĩư luật lệ
chung”
I. Truyện đọc: Giữ luật lệ chung
GV: NguyÔn ThÞ Minh HuÖ Năm học 2014- 2015
22
GDCD 6  Trường : PTDT NT VÜnh Linh
10'
HS thảo luận nội dung:
? Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc
tôn trọng kỉ luật của Bác?
Sau khi HS thảo luận, GV nhận xét, bổ
sung và nhấn mạnh thêm; Mặc dù là chủ
tịch nước nhưng Bác đã thể hiện sự tôn
trọng luật lệ chung được đặt ra cho mọi
người.

1. Thế nào là tôn trọng kỉ luật? ( ý a )
2. Ý nghĩa:( ý b)
GV: NguyÔn ThÞ Minh HuÖ Năm học 2014- 2015
23
GDCD 6  Trường : PTDT NT VÜnh Linh
5'
10'
- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có
kỉ cương, nề nếp, dem lại lợi ích cho mọi
người và giúp XH tiến bộ.
- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng
được thực hiện nghiêm túc, thống nhất
và có hiệu quả.
2. Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó,
mất tự do không? Vì sao?.
3. Em hãy nêu cách rèn luyện ý thức tôn
trọng kỉ luật của mình ở trường, gia đình
và xã hội?
Hoạt động 3 Phân tích mở rộng nội
dung khái niệm.
GV Phân tích những điểm khác nhau
giữa Đạo đức, kỉ luật và pháp luật. Mối
quan hệ, sự cần thiết của Đạo đức, kỉ luật
và pháp luật….
Hoạt động 4 Luyện tập.
Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.
Bài tập: Trong những câu thành ngữ
sau, câu nào nói về tôn trọng kỉ luật:
1. Nước có vua, chùa có bụt.
2. Ăn có chừng, chơi có độ.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM:
*****************************************
Tiết 7 Bài 6
BIẾT ƠN
Ngày soạn: / / 2013
Ngày dạy Lớp Sĩ số Vắng
/ / 2013 6A 25
/ / 2013 6B 25
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể hiện
GV: NguyÔn ThÞ Minh HuÖ Năm học 2014- 2015
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status