TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU
Hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững là mục tiêu của tất
cả các tổ chức kinh tế trong đó có các NHTM. Để đạt được mục tiêu
này, các NHTM phải quản trị tốt các danh mục rủi ro trong hoạt
động đặc biệt là quản trị RRTD. Hiệu quả của hệ thống quản trị rủi
ro tín dụng tại mỗi ngân hàng thể hiện ở việc kiểm soát được tỷ lệ
nợ quá hạn, nợ xấu ở mức hợp lý.
Tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tỷ lệ
nợ xấu năm 2011 là 1,82%/năm tăng 52% so với năm 2010 (1,2%).
Với tỷ lệ tăng khá cao như trên mà không được kiểm soát lại thì kế
hoạch duy trì nợ xấu của Ngân hàng dưới mức 3%/năm theo Nghị
quyết số 01/2012/NQ-ĐHĐCĐ-VPBank ngày 24/04/2012 của Đại
hội đồng cổ đông thường niên VPBank rất khó thực hiện được.
Là một người đang làm công tác quản lý tín dụng tại VPBank,
xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã chọn đề tài “Hạn chế rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)” để
làm luận văn.
Mục đích nghiên cứu của luận văn: Hệ thống hóa lý luận
RRTD, nội dung và sự cần thiết của hạn chế RRTD trong hoạt động
của các NHTM; Phân tích thực trạng hạn chế RRTD của Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), từ đó đề xuất một số giải
pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả công tác hạn chế RRTD của
VPBank
Để tiến hành nghiên cứu và phân tích, tác giả đã sử dụng các
phương pháp nghiên cứu: phương pháp phân tích, phương pháp
tổng hợp, phương pháp quy nạp, phương pháp diễn dịch, phương
pháp logic.
Nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ L LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
giảm khả năng thanh khoản; giảm uy tín, giảm năng lực cạnh tranh
của NHTM trên thị trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến thương
hiệu của NHTM; RRTD ở mức quá cao, không kiểm soát được thể
hiện tỷ lệ nợ gốc và lãi đã cho vay không thu hồi được quá lớn,
NHTM bị lỗ và mất vốn dẫn đến phá sản. Đối với nền kinh tế: Khi
một NHTM gặp phải RRTD dẫn đến bị phá sản sẽ làm quyền lợi
của người gửi tiền không được bảo đảm; tạo ra sự nghi ngờ của
những người gửi tiền về sự ổn định và khả năng thanh toán của cả
hệ thống NHTM, gây tác động xấu đến tình hình tài chính của
NHTM khác, kéo theo phản ứng dây chuyền và phá vỡ tính ổn định
của thị trường tài chính, nền kinh tế bị rối loạn và mất ổn định.
Từ những hậu quả nghiêm trọng mà rủi ro tín dụng có thể gây
ra cho bản thân mỗi ngân hàng, cho hệ thống ngân hàng và toàn bộ
nền kinh tế đặt ra yêu cầu cấp thiết là mỗi ngân hàng phải xây dựng
một quy trình hạn chế rủi ro tín dụng hợp lý, khoa học, hiệu quả.
1.3. Hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh NHTM
Hạn chế rủi ro tín dụng là việc NHTM sử dụng các biện pháp,
công cụ thông qua đó giảm thiểu mức độ RRTD và hậu quả của
RRTD.
Quy trình hạn chế RRTD bao gồm: Nhận diện RRTD; Đo lường
RRTD; Hạn chế RRTD và Xử lý RRTD.
Nhận diện RRTD: là khâu đầu tiên và quan trọng trong công tác
hạn chế rủi ro tín dụng. Có thể chia các dấu hiệu liên quan đến rủi
ro tín dụng thành 02 nhóm: Nhóm dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía
khách hàng (khách hàng chậm thanh toán nợ gốc, lãi; khách hàng
dùng vốn vay ngắn hạn để tài trợ dài hạn; đổi thường xuyên cơ cấu
của hệ thống quản trị, ban điều hành …) và Nhóm dấu hiệu xuất
phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng (sự đánh giá và phân loại
không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng; Chính sách tín
dụng quá cứng nhắc hoặc lỏng lẻo để kẽ hở cho khách hàng lợi
Trong chương này, tác giả phân tích thực trạng công tác hạn
chế RRTD tại VPBank, chỉ ra những thành tựu mà VPBank đã đạt
được và cần phát huy trong thời gian tới, tìm ra nguyên nhân của
những vấn đề còn tồn tại làm cơ sở đề xuất các giải pháp, kiến nghị
nhằm nâng cao chất lượng công tác hạn chế RRTD tại VPBank.
2.1. Giới thiệu về VPBank
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (tên giao dịch là
VPBank) tiền thân là Ngân hàng TMCP Các Doanh nghiệp Ngoài
Quốc Doanh Việt Nam được thành lập năm 1993. Qua 19 năm hoạt
động, VPBank đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tính đến
cuối năm 2011, tổng tài sản của VPBank đạt 82.818 tỷ đồng, vốn
điều lệ nâng lên thành 5.050 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 5.996 tỷ
đồng, tổng nguồn vốn huy động đạt 71.059 tỷ đồng, tổng dư nợ cho
vay đạt 29.184 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 1.064 tỷ đồng, tỷ lệ
nợ xấu được kiểm soát ở mức 1,82%, tổng số điểm giao dịch là 199
điểm trong đó có 1 Sở giao dịch, 2 công ty con, 44 chi nhánh và 154
Phòng giao dịch tại các tỉnh thành phố trên cả nước. Mặc dù mức
tăng trưởng của VPBank thời gian qua là khá cao nhưng các chỉ tiêu
an toàn vốn của VPBank vẫn vượt mức yêu cầu của NHNN: Tỷ lệ
an toàn vốn tối thiểu (CAR) là 11,94%, tỷ lệ khả năng chi trả ngay
là 20,83%. Tất cả những kết quả này cho thấy, VPBank xứng đáng
được NHNN đánh giá xếp hạng nhóm A, có tình hình hoạt động và
tài chính vững mạnh và là một trong 12 NHTM hàng đầu Việt Nam.
2.2. Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại VPBank
VPBank thực hiện hạn chế rủi ro tín dụng thông qua: Mô hình
tổ chức hạn chế rủi ro tín dụng (bao gồm các các văn bản chỉ đạo
hoạt động tín dụng, bộ máy hạn chế rủi ro tín dụng) và Quy trình
hạn chế rủi ro tín dụng (nhận diện rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro tín
dụng, hạn chế RRTD, xử lý nợ có vấn đề)
Văn bản tín dụng: VPBank xây dựng các văn bản chỉ đạo hoạt
Xếp hạng tín dụng, Hệ thống xếp hạng tín dụng là một phương
pháp lượng hóa mức độ RRTD của khách hàng thông qua quá trình
đánh giá bằng thang điểm thống nhất. Việc xếp hạng tín dụng tại
VPBank gồm 03 phần: Chấm điểm RRTD; Đánh giá TSBĐ; Đánh
giá tín dụng kết hợp. Với việc chấm điểm một cách toàn diện như
trên giúp VPBank có được sự đánh giá tổng hợp về mức độ rủi ro
của khoản vay và ra quyết định cho vay chính xác.
Kiểm tra, giám sát tín dụng, Tất cả các khoản cấp tín dụng tại
VPBank đều được kiểm tra, giám sát một cách toàn diện trong suốt
quá trình cấp tín dụng cho khách hàng: Kiểm tra, giám sát trong quá
trình thẩm định, xét duyệt cho vay; Kiểm tra trong quá trình giải
ngân, Kiểm tra sau giải ngân, Khoản tín dụng có mức độ rủi ro càng
cao thì tần suất kiểm tra càng lớn. Việt kiểm tra, giám sát thường
xuyên đảm bảo xử lý các vấn đề phát sinh một cách kịp thời, khoản
tín dụng được sử dụng đúng mục đích, thu hồi đầy đủ cả vốn và lãi
đúng hạn, bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng.
Xử lý nợ có vấn đề, Với các khoản nợ có vấn đề, VPBank sẽ
tiến hành phân luồng và áp dụng một trong ba giải pháp xử lý nợ
(giải pháp tự thu, giải pháp tài chính, giải pháp tố tụng) phù hợp với
mức độ rủi ro của các khoản vay nhằm ngăn chặn/giảm thiểu rủi ro
phát sinh và sớm thu hồi nợ cho VPBank.
2.3. Đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại VPBank
Từ thực trạng hạn chế RRTD tại VPBank ở trên có thể đánh giá
khái quát những kết quả đạt được và những mặt tồn tại trong hạn chế
RRTD tại VPBank như sau
* Những kết quả đạt được trong công tác hạn chế rủi ro tín
dụng tại VPBank
Một là, Duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp
Hai là, Quy định, quy trình, quy chế, chính sách liên quan đến
tín dụng thường xuyên được cập nhật, điều chỉnh, ban hành kịp thời
biểu phục vụ cho công tác thẩm định, tuy nhiên, công tác phân tích
thẩm định tín dụng vẫn thiếu tính thực tiễn, chủ yếu dựa trên hồ sơ
mà chưa đi sâu khảo sát, tìm hiểu tình hình thực tế khách hàng và
thẩm tra phương án vay vốn
Thứ bảy, những tồn tại trong công tác kiểm soát và quản lý
khoản vay: Theo thống kê cho thấy phần lớn các cán bộ chưa thực
sự coi trọng công tác kiểm soát sau giải ngân và kiểm soát sau định
kỳ: kiểm tra thiếu hoặc kiểm tra chỉ mang tính hình thức nên không
phát hiện kịp thời những rủi ro dẫn đến phát sinh nợ quá hạn, nợ
khó đòi,….
Thứ tám, những tồn tại trong công tác xử lý nợ có vấn đề: Công
tác xử lý nợ hiện vẫn chưa có quy trình chi tiết hướng dẫn; Nhân
viên tín dụng còn chậm trễ trong việc đôn đốc khách hàng có dư nợ
xấu; Xử lý nợ hiện nay tại VPBank vẫn chỉ sử dụng các phương
pháp xử lý nợ trực tiếp như trực tiếp đòi nợ khách hàng, xử lý tài
sản bảo đảm mà chưa phát triển các hình thức xử lý nợ gián tiếp như
mua bán nợ, chứng khoán hóa các khoản nợ để tăng hiệu quả xử lý
nợ, giảm chi phí.
* Nguyên nhân của những tồn tại trên:
Từ phía VPBank: Do chịu sức ép chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng;
Trình độ cán bộ tín dụng còn nhiều bất cập; Đa dạng hoá khách
hàng kém; Hệ thống báo cáo tín dụng chưa kịp thời và chính xác;
Hệ thống công nghệ thông tin cần phải đầu tư nhiều hơn
Từ phía khách hàng vay: Trình độ quản lý kinh doanh của
khách hàng chưa tốt dấn đến thất thoát vốn hoặc không duy trì được
hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả để trả nợ ngân hàng; Khách
hàng không có năng lực sản xuất kinh doanh, cạnh tranh trên thị
trường, hậu quả là sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được do
không đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của khách hàng hoặc
không cạnh tranh được với đối thủ; Tình hình tài chính doanh
cho các cấp lãnh đạo trong việc ra quyết định, kiểm soát RRTD…
3.2. Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại VPBank
Những giải pháp hiệu quả nhất trong việc ngăn ngừa RRTD và
khắc phục hậu quả nếu rủi ro xảy ra tại VPBank bao gồm:
- Hoàn thiện mô hình tổ chức Khối Quản trị rủi ro.
- Các giải pháp phòng ngừa, hạn chế RRTD bao gồm: Giám sát
và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho vay; Nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực; Nâng cao chất lượng thẩm định và
phân tích tín dụng; Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;
Tăng cường công tác kiểm toán nội bộ; Đa dạng hóa danh mục cho
vay; Đầu tư, hiện đại hóa hệ thống công nghệ ngân hàng.
- Các biện pháp xử lý khi RRTD xảy ra: tăng cường hiệu quả
của công tác xử lý nợ có vấn đề; Tiếp tục khai thác, xử lý các khoản
nợ có TSBĐ; Bán các khoản nợ xấu
3.3. Kiến nghị
Bên cạnh những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế tại
VPbank nên trên, luận văn cũng có một số kiến nghị với Chính phủ
và NHNN Việt Nam về cách thức quản lý, điều hành và tạo lập một
môi trường pháp lý đầy đủ cho hoạt động tín dụng, cụ thể:
* Kiến nghị đối với Chính phủ
Một là, Hoàn thiện hệ thống pháp lý cho hoạt động của NHTM
Hai là, Tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định và ổn định chính
sách tiền tệ
Ba là, Hoàn thiện cơ sở hạ tầng về hệ thống thông tin kinh tế
Bốn là, Thiết lập và phát triển thị trường mua bán nợ xấu
* Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Một là, Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác quản lý và
điều hành
Hai là, Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát
Ba là, Nâng cao chất lượng của Trung tâm thông tin tín dụng