Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Theo Mác, lao động của con người là một trong ba yếu tố quan trọng
quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất. Lao động giữ vai trò chủ chốt
trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Lao động có năng
suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh
của mọi quốc gia.
Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động
mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng. Đó là số tiền mà người sử dụng lao động
trả cho người lao động để người lao động có thể tái sản xuất sức lao động
đồng thời có thể tích luỹ được được gọi là tiền lương.
Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của
quá trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá. Vì vậy, việc hạch toán phân
bổ chính xác tiền lương vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp
thời tiền lương cho người lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích luỹ và đồng thời sẽ
cải thiện đời sống người lao động.
Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự
quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động.
Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc
vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc
vào tính chất của công việc. Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lương phù
hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế
cũng nh về mặt chính trị. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên với
sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chỉ làm việc tại Công ty CP Đầu Tư và TM
Thiên Điểu.
SV : Lê Thanh Hải Líp: QLKT48A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cùng với sự hướng dẫn chu đáo của thầy giáo PGS, TS Nguyễn Văn
trong tổng sản phẩm xã hội dùng sức lao động cho người lao động theo
nguyên tắc làm theo năng lực, hưởng theo lao động. Tiền lương mang một ý
nghĩa tích cực tạo ra sự công bằng trong phân phối thu nhập quốc dân.
ở nước ta , sau công cuộc đổi mới đất nước. Đảng và Nhà nước ngày
càng khẳng định vị trí của mình là người đại diện cho toàn dân, lo cho dân và
sẵn sàng vì dân Thông qua Đại hội Đảng VII đã chứng minh nước ta đã
thực sự thoát khỏi sự bao cấp sẵn sàng đón chờ sự thử thách của quy luật cạnh
tranh của thị trường. Điều này đã làm ảnh hưởng mạnh mẽ đến bản chất của
tiền lương, tiền lương cũng đã thay đổi phù hợp với quy chế mới, tuân theo
quy luật cung cầu của thị trường sức lao động, chịu sự điều tiết của Nhà nước,
nó được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và sức lao
động. Và nh vậy thì bản chất tiền lương là giá cả của sức lao động vì sức lao
động thực sự là một loại hàng hoá đặc biệt. Chính vì sức lao động là hàng hoá
SV : Lê Thanh Hải Líp: QLKT48A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mà giá cả của nó chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế nh: quy luật giá trị,
quy luật cung cầu Tiền lương chính là một phần giá trị mới sáng tạo ra của
doanh nghiệp dùng để trả lương cho người lao động. Tuy nhiên trên thực tế
cái mà người lao động cần không nhất thiết phải là một khối lượng tiền lương
lớn mà cái họ cần là sau khi họ tham gia vào và hoàn thành một quá trình lao
động tạo ra một khối lượng sản phẩm có giá trị thì họ phải được bê đắp một
cách xứng đáng một phần lao động sống mà họ đã bỏ vào quá trình lao động.
Và sự đền bù đó thông qua một hình thức đó là tiền lương. Để cụ thể hơn ta đi
vào nghiên cứu hai khái niệm về tiền lương đó là tiền lương danh nghĩa và
tiền lương thực tế.
Tiền lương danh nghĩa: Là khối lượng tiền trả cho nhân viên dưới hình
thức tiền tệ, đó là số tiền thực tế người lao động nhận được.
Tiền lương thực tế: Được sử dụng để xác định số lượng hàng hoá tiêu
dùng và dịch vụ mà người lao động nhận được thông qua tiền lương danh
kt qu sn xut thụng qua s lng v cht lng sn phm sn xut ra hoc
thụng qua khi lng cụng vic c thc hin.
Th hai: Nguyờn tc m bo tỏi sn xut sc lao ng v khụng
ngng nõng cao mc sng. Quỏ trỡnh sn xut chớnh l s kt hp ng thi
cỏc yu t nh quỏ trỡnh tiờu hao cỏc yu t lao ng, i tng lao ng v
t liu lao ng. Trong ú lao ng vi t cỏch l hot ng chõn tay v úc
ca con ngi s dng lao ng cỏc vt phm cú ớch phc v cho nhu cu
sinh hot ca mỡnh. m bẩo tin hnh liờn tc quỏ trỡnh sn xut, trc
ht cn phi m bo tỏi sn xut sc lao ng, ngha l sc lao ng m con
ngi b ra phi c bi hon di dng thự lao lao ng. V bn cht, tin
lng l mt b phn cu thnh nờn giỏ thnh sn phm v giỏ c hng hoỏ.
SV : Lờ Thanh Hi Lớp: QLKT48A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mặt khác tiền lương còn là đảm bảo kinh tế để khuyến khích hàng hoá lao
động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công
việc của họ. Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng
suất lao động.
Thứ ba: Bảo đảm mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người
lao động khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Việc thực hiện nguyên tắc này giúp cho Nhà nước tạo sự cân giữa các
ngành, khuyến khích sự phát triển nhanh chóng ngành mũi nhọn đồng thời
đảm bảo lợi ích cho người lao động.
Tiền lương có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
bất cứ doanh nghiệp nào. Tuy nhiên để thấy hết được tác dụng của nó thì ta
phải nhận thức đúng đầy đủ về tiền lương, lựa chọn phương thức trả lương
sao cho thích hợp nhất. Có được sự hài lòng đó, người lao động mới phát huy
hết khả năng sáng tạo của mình trong công việc.
1.3. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là vấn đề quan tâm
Thời gian làm
việc thực tế
x
Mức lương
thời gian
Tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương cố định được gọi là tiền
lương thời gian giản đơn. Tiền lương thời gian giản đơn có thể kết hợp chế độ
tiền lương thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc, tạo nên
tiền lương thời gian có thưởng.
Để áp dụng trả lương theo thời gian, doanh nghiệp phải theo dõi ghi
chép thời gian làm việc của người lao động và mức lương thời gian của họ
Các doanh nghiệp chỉ áp dụng tiền lương thời gian cho những công
việc chưa xây dựng được định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản
phẩm. Thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng nh hành chính,
quản trị, thống kê, tổ chức lao động, kế toán, tài vụ…
SV : Lê Thanh Hải Líp: QLKT48A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hình thức tiền lương theo thời gian có nhiều hạn chế là chưa gắn chặt
tiền lương với kết quả và chất lượng lao động.
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm: Là hình thức tiền lương tính
theo số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu
cầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc
đó. Tiền lương sản phẩm phải trả tính bằng:
= x
Việc xác định tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài sản về
hạch toán kết quả lao động.
Tiền lương sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất
sản phẩm, gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp, hoặc có thể áp dụng đối với
người gián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm gián
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động công tác làm nghĩa
vụ theo chế độ quy định thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.
- Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ.
- Các khoản tiền lương có tính chất thường xuyên.
Quỹ tiền lương kế hoạch trong doanh nghiệp còn được tính các khoản
trợ cấp bảo hiểm xã hội trong thời gian người lao động ốm đau thai sản, tai
nạn lao động…
Việc phân chia quỹ lương nh trên có ý nghĩa trong việc hạch toán tập
hợp chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, trên cơ sở đó xác định và tính toán
chính xác chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm.
Để đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất của
doanh nghiệp thì việc quản lý và chi tiêu quỹ tiền lương phải được đặt trong
mối quan hệ phục vụ tốt cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, chi tiêu tiết kiệm và hợp lý quỹ tiền lương.
SV : Lê Thanh Hải Líp: QLKT48A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.6. Quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo tư lệ quy
định trên tổng số quỹ tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu
vực…) của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện
hành, tư lệ trích bảo hiểm xã hội là 28.5%. Trong đó 20% do đơn vị hoặc chủ
sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh, 8.5% còn lại do
người lao động đóng góp và được tính trừ vào thu nhập của họ.
Quỹ bảo hiểm xã hội được chi tiêu cho các trường hợp người lao động
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tư tuất. Quỹ này
do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý.
Quỹ bảo hiểm y tế: Được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám
chữa bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí… cho người lao động trong thời gian
"Bảng chấm công" được lập riêng cho từng người lao động và được tổng hợp
theo từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất trong đó ghi rõ ngày làm việc,
nghỉ việc của mỗi người lao động.
Hạch toán kết quả lao động, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở
từng doanh nghiệp, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau. Các
chứng từ đó là các báo cáo về kết quả sản xuất "Bảng theo dõi công tác ở tổ",
"Giấy báo ca", "Phiếu giao nhận sản phẩm", "Phiếu khoán", "Hợp đồng giao
khoán", "Phiếu báo làm thêm giờ".
Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho
người lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập "bảng thanh toán
tiền lương" cho từng tổ đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ
vào kết quả tính lương cho từng người.
Tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lương và các khoản khác cho
người lao động thường được chia làm hai kỳ: Kỳ 1 tạm ứng và kỳ 2 sẽ nhận
số còn lại sau khi đã trị các khoản khấu trừ. Các khoản thanh toán lương,
SV : Lê Thanh Hải Líp: QLKT48A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những ngêi chưa lĩnh lương,
cùng với các chứng từ báo cáo thu, chi tiền mặt phải được chuyển về phòng
kế toán kiểm tra, ghi sổ.
1.7.1. Tài khoản kế toán sử dụng
Để kế toán tính và thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản khác
với người lao động, tình hình trích lập và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 334 "Phải trả người lao động". Tài khoản này để phản ánh các khoản
thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, trợ
cấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản thuộc về thu nhập của công
nhân viên.
Bên Nợ:
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bê
- Các khoản phải trả khác.
Dư Nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán.
Dư Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp giá trị xuất thừa chờ xử lý.
- TK 338 - Chi tiết có 5 tài khoản cấp 2
3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 - Kinh phí công đoàn
3383 - Bảo hiểm xã hội
3384 - Bảo hiểm y tế
3388 - Phải nộp khác
1.7.2. Tổng hợp phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng, hàng tháng kế
toán tiền hành tổng hợp và tính trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn theo quy định trên cơ sở tổng hợp tiền lương phải trả và các tư lệ
trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo chế độ hiện
hành đang áp dụng.
SV : Lê Thanh Hải Líp: QLKT48A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội được lập hàng tháng trên cơ
sở các chứng từ về lao động và tiền lương trong tháng
Căn cứ vào tiền lương thực tế phải trả và căn cứ vào tư lệ trích quy định
về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn để tính trích và ghi vào
các cột phần ghi có TK 338 " phải trả phải nộp khác" thuộc 3382, 3383, 3384
ở các dòng phù hợp.
Căn cứ vào các tài liệu liên quan và căn cứ vào việc tính trích trước tiền
lương nghỉ phép của công nhân sản xuất để ghi vào cột có TK 335 "chi phí
phải trả".
1.7.3. Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép.
Tại các doanh nghiệp sản xuất, để tránh sự biến động của giá thành sản
chương ii
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thương
mại và sản xuất thiên điểu
I. TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ
SẢN XUẤT THIÊN ĐIỂU.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Cơng ty Cổ phần thương mại và sản xuất Thiân Điểu được thành lập vào
ngày 19-09-2002 cú trụ sở chính tại: Số 36 Ngừ Thái Thịnh 2 - Thịnh Quang -
Đống Đa - Hà Nội.
Tờn giao dịch: THIEN DIEU TRADING AND PROCESING JOINT
STOCK COMPANY.
Điện thoại: 045621134 Fax: 04 8532988
Đăng ký kinh doanh số: 0103001374 do Sở Kế hoạch đầu tư TP Hà Nội
cấp ngày 19-09-2002.
Chức năng nhiệm vụ và mặt hàng kinh doanh: Tiền thân của Cụng ty Cổ
phần thương mại và sản xuất Thiên Điểu là hộ kinh doanh vật liệu xây dựng.
Lúc đú hình thức sản xuất chủ yếu là kinh doanh vật liệu xây dựng, phân gia
cụng chỉ là các sản phẩm đơn giản, máy móc thiết bị sơ sài, số lượng ít và lạc
SV : Lê Thanh Hải Líp: QLKT48A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hậu so với nền cơng nghiệp đang phát triển. Trong khi đú các hộ kinh doanh
hoàn toàn lệ thuộc vào nhu cầu rải rác của nhu cầu thị trường, các khách hàng
ít, giỏ cả hàng hỉa do thị trường quy định. Chính vỡ thế các hộ kinh doanh
thường bị động trong cụng tác điều hành sản xuất kinh doanh, khụng cú điều
kiện phát huy hết năng lực sản xuất.
Cụng ty Cổ phần thương mại và sản xuất Thiên Điểu ra đời trong thời kỳ
đất nước thực hiện đổi mới của Đảng. Thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp cụng
nghiệp hỉa - hiện đại hỉa. Thời kỳ các cụng ty tư nhõn ra đời. Các doanh
nghiệp tư nhõn là lực lượng sản xuất mới ra đời cũn thiếu nhiều kinh nghiệm
doanh xây dựng và gia cụng sản xuất sản phẩm cơ khớ. Phục vụ thị trường
trong nước, cải tiến mẫu mó nõng cao chất lượng sản phẩm, giảm tối thiểu chi
phí sản xuất cho phép đẩy mạnh quảng cáo, tìm hiểu thị trường.
Để làm được điều đú, cụng ty đó mạnh dạn đầu tư nõng cao thiết bị dây
truyền máy móc, thiết bị cụng nghệ bằng nguồn vốn tự cú và vay ngõn hàng.
Cụ thể, năm 2002 số vốn đầu tư ban đầu là 1 tỷ đồng, năm 2003 số vốn đầu tư
là 2 tỷ đồng, năm 2004 tổng số vốn đầu tư cho máy móc thiết bị là 5 tỷ đồng.
Để mua mới và nõng cao hệ thống máy móc. Hiện nay cụng ty đó trang bị
được một hệ thống máy móc hiện đại, đáp ứng nhu cầu của khách hàng như
máy khoan, máy tiện, hàn, phau, máy cắt hơn… đảm bảo thời gian và chất
lượng.
Ngoài ra cụng ty cũn đầu tư chiếm dụng con người vỡ yếu tố con người
cú kĩ thuật, cú tay nghề là đảm bảo cho sản phẩm đạt chất lượng cao, cú kĩ
thuật và đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Năm mới thành lập cú 16
người lao động (bao gồm cả lãnh đạo). Mới chỉ sau 7 năm thành lập cụng ty
số lao động làm việc tại cụng ty đó tăng lờn 187 người. Đáp ứng được trình
độ chuyân mơn kỹ thuật tay nghề, cú khả năng đảm nhận các cụng trình, sản
phẩm theo yâu cầu của khách hàng. Chất lượng của cán bộ như: 15% đạt trình
SV : Lê Thanh Hải Líp: QLKT48A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
độ đại học, cao đẳng; 17,5% đạt trình độ trung học chuyân nghiệp; 18% cụng
nhõn cú tay nghề bậc 5/7. Cũn lại là lao động phổ thĩng. Độ tuổi trung bình là
26 tuổi; để đạt được chất lượng cán bộ kỹ thuật, cụng nhõn lành nghề được
tuyển dụng thĩng qua các trường dạy nghề, các trung tâm giới thiệu việc làm.
Cú thể nói sau khi thay đổi cơ chế quản lý hoạt động, cú sự định hướng
đúng đắn, sản xuất ngày càng đạt hiệu quả và cú uy tín trờn thị trường, quy mĩ
sản xuất ngày càng mở rộng, với hàng trăm cụng trình trong năm.
Mặt hàng chủ yếu của cụng ty là sản xuất các mặt hàng kết cấu các loại
như giàn giáo xây dựng, giáo chống tổ hợp, cốp pha thép, cột chống đa
Phòng
kế toán
Phòng
KD
Các
phân
xưởng
Ban
kế
hoạch
điều
độ
Ban
kỹ
thuật
Ban
CLSP
cơ
điện
Px
kết
cấu
Px
cơ
khớ
Px
tạo
phụi
Px
thép
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tổng hợp các số liệu ở các phân xưởng và phần phát sinh ở khối văn
phòng hay phòng kĩ thuật, tài chính lập báo cáo chung của toàn cụng ty.
Sơ đồ bộ máy kế toán ở Cụng ty CP thương mại và sản xuất Thiên Điểu
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng: Phụ trách kế toán, là người đứng đầu phòng kế toán -
tài vụ, phụ trách chung tổng hợp thực hiện chức năng và nhiệm vụ kế toán tại
Cụng ty theo quy chế phân cấp quản lý của Giám đốc cụng ty.
- Kế toán tổng hợp: Là kế toán tổng hợp tất cả các khoản mục kế toán.
Theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các hoạt động, phụ trách về các
sổ kế toán.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi chặt chẽ tình hình tiâu thụ và thanh toán
các cụng nợ, theo dõi bằng giỏ trị số dư và biến động trong kỳ của từng loại
tiền mặt, tiền gửi ngõn hàng của Cụng ty.
- Thủ quỹ: Cú nhiệm vụ thu, chi, bảo quản tiền mặt bằng việc ghi chép
sổ quỹ và báo cáo quỹ hàng ngày.
SV : Lê Thanh Hải Líp: QLKT48A
21
KT tổng hợp
KT thanh toán
Thủ quỹ
KT vật tư
KT tiền lương
Thủ kho
Thu thập thĩng tin
KT Trưởng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho nguyân,
nhiân vật liệu, phụ tùng thay thế… Kế toán vật tư theo dõi chi tiết từng loại
1.3.3. Hạch toán hàng tồn kho
Cụng ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ. Đõy là phương pháp khơng phản ánh theo dõi thường xuyân
liân tục tình hỡnh nhập xuất treê các tài khoản mà chi theo dõi phản ánh giỏ
trị hàng tồn kho cuối kỳ. Do vậy, là phương pháp kiểm kê đơn giản gọn nhẹ
và khụng phải điều chỉnh số liệu kiểm kê do đú giảm được lao động và chi phí
hạch toán (phương pháp này thích hợp với hình thức hoạt động của cụng ty cú
quy mĩ sản xuất vừa và nhỏ.
= + -
II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀ LƯƠ NG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THE LƯƠ
.
1. Các hình thức tr lươ ng cho cán bộ công nhân viên tại Công ty CPthươ
ng mại và sản xuất Thiên Đi
.
Công ty thực hiện nghiêm túc đ ầ đ ủ the đ iều 7 ngh đ ịnh số 14/200/ Đ
-CP ngày 31/12/2003 qu đ ịnh cụ thể các hình thức tr lươ ng ă n cứ vào tình
hình thực tế sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp, Công t đ ó
lựa chọn các hình thức tr lươ ng phù hợp nhất, gắn với yêu cầu và quản lý la đ
ộng và hiệu quả công tác Đ ú là các hình thức s
:
- Hình thức tiề lươ ng theo thời gian (theo tháng) áp dụng cho khố ă n
phòng, nhữngn ư ời làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật nghiệp
.
SV : Lê Thanh Hải Líp: QLKT48A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Hình thức tiề lươ ng khoá: Dođ ặc đ iểm sản xuất nêntin l ươ ng của
công nhân chủ yu à l ươ ng khoán. Trog ông ty lươ ng khoán đư ợc c
a lm loại.
Hình thức l ươ ng khoán của Công ty là khon sản phẩm tậpthể cho các đ
ội sản xuất, đ ội xây dựng công trình. Trong quátrìnhtến hàh hàng ngày đ ội tr
ư ởng c ăn cứ vào tay nghề, cấpbậcđ ể phân công công tác đ ể đ ảm bảo công
tác sản xuất. Cố ngày làm việccấm công n ă ng xuấtcất l ư n cho tổ viên. Ng ư
ờ có n ă ng suấ cao, chất lư ợnốt thì ược cộng thêm, ng ườ có nă g suất hp thì
h ư ởng l ươ ng ít h ơ n hoặc bị r vàoông. ỗ tháng tổ tr ư ởng đ ội tr ư ờng phải
có trách nhiệm gửi bảng chấm côn một lầnlê phòng kế toán đ ể tính l ươ ng.
Cuối thág tng kết vào bảg hấm
ơg đ ểthanh toán l ươ n.
C ơ sở đ ể lập bảng chấm l ươ ng khoán là dựa trên phiếu giao việc là ng
ệm thuthnh toán số công
hực tếTíh l ương cho cá nhân
Tiền l ươ ng
Đ Glcb Côngsx + Ltn + L khác
Tiền l ươ ng khoán sản phẩm chitrả cho cán bộ công nâ viên ở đ ây cíh là
sốtền n ă ng suất chất l ư ợng, ng ư ời nà làmniều công trong tháng sẽ đc h ư ở
nhiềutin công và ng
ợ lại12. L ươ ng thời gian
Đ ối tượng áp dụng: áp dụng cho tổ v ă n phòng, các bộ phận phòng ban
trong côg ty ồ các cán bộ côgnhân v iê v ă n phòng, lực l ư ợnao đ ộng gián
tiếp - những ng ư ời làm công tác quả lý, công tác hỗ trợ cho
ạt đ ộg ản xuất của
ông tyTíh l ương cá nhân:
Tiền l ươ ng = Đ
SV : Lê Thanh Hải Líp: QLKT48A
25