Lời nói đầu
Cơ chế thị trờng đợc vận hành với nhiều thành phần kinh tế song song và
tồn tại đã thúc đẩy nền kinh tế nớc ta phát triển nhanh chóng. Sản xuất kinh
doanh mở rộng, nhu cầu thị hiếu của con ngời đòi hỏi ngày càng cao. Các đơn
vị sản xuất kinh doanh muốn dứng vững và phát triển đợc trên thị trờng cần phải
xuất phát từ nhu cầu thị trờng, thị trờng khách hàng để xây dựng chiến lợc kinh
doanh phù hợp nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng một cách tối đa.
Cùng với xu hớng đó, vai trò của hoạt động Marketing ngày càng đợc
khẳng định trên thị trờng. Nó giúp cho các đơn vị định hớng hoạt động kinh
doanh của mình. Từ việc nghiên cứu thị trờng, nhu cầu thị trờng đến việc thúc
đẩy tiêu thụ tăng doanh số bán và tăng sự thoả mãn khách hàng. Marketing đợc
coi là một trong những bí quyết tạo nên sự thành công của doanh nghiệp và là
công cụ cạnh tranh có hiệu quả.
Đối với Công ty vận tải dầu khí Việt Nam (chi nhánh Hà Nội), hoạt động
kinh doanh dịch vụ vận tải biển gắn liền với hoạt động Marketing đặc biệt là
trong công tác tìm kiếm khách hàng. Làm tốt công tác Marketing sẽ đảm bảo
tốt hiệu quả kinh doanh của Công ty. Qua lý thuyết và thực tế tìm hiểu hoạt
động kinh doanh cũng nhờ hoạt động Marketing ở Công ty em đã chọn đề tài:
Thực trạng và giải pháp hoạt động Marketing dịch vụ vận tải biển của
Công ty vận tải dầu khí Việt Nam (chi nhánh Hà Nội) làm chuyên đề thực
tập tốt nghiệp.
Chuyên đề đợc viết thành ba chơng với các nội dung sau:
Chơng I: Thị trờng vận tải biển và thực trạng hoạt động kinh doanh của
Công ty vận tải dầu khí Việt Nam (chi nhánh Hà Nội).
Chơng II: Thực trạng hoạt động Marketing của Công ty vận tải dầu khí
Việt Nam (chi nhánh Hà Nội).
Chơng III: Các giải pháp hoàn thiện nhằm mở rộng thị trờng vận tải
biển.
Em xin chân thành cảm ơn thầy TS Lu Văn Nghiêm đã giúp đỡ em hoàn
thành bài viết này. Do trình độ và sự hiểu biết còn hạn chế nên bài viết không
thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của thầy
phẩm từ nơi sản xuất này đến nơi sản xuất khác, đồng thời vận chuyển các
thành phẩm công nghiệp, nông nghiệp.
2
1.2. Đặc điểm của vận tải.
Sản xuất trong vận tải là một quá trình tác động về mặt không gian, chứ
không phải là tác động về mặt ký thuật vào đối tợng lao động.
Trong vận tải không có đối tợng lao động nh các ngành sản xuất vật chất
khác, mà chỉ có đối tợng chuyên chở gồm hàng hoá và khách hàng. Con ngời
thông qua phơng tiện vận tải (là t liệu lao động) tác động vào đối tợng chuyên
chở để gây ra sự thay đổi vị trí không gian và thời gian của chúng.
- Sản xuất trong vận tải không sáng tạo ra sản phẩm vật chất mới mà sáng
tạo ra một sản phẩm đặc biệt, gọi là sản phẩm vận tải. Sản phẩm vận tải lạ di
chuyển vị trí của đối tợng chuyên chở. Sản phẩm này cũng có hai thuộc tính của
hàng hoá: giá trị và giá trị sử dụng. Bản chất và hiệu quả mong muốn của sản
xuất vận tải là thay đổi vị trí chứ không phải làm thay đổi hìh dáng, tính chất
hoá lý của đối tợng chuyên chở.
- Sản phẩm vận tải không có hình dáng, kích thớc cụ thể, không tồn tại
độc lập ngoài quá trình sản xuất ra nó. Sản phẩm vận tải không có một khoảng
cách về thời giangiữa sản xuất và tiêu dùng. Khi quá trình sản xuất vận tải kết
thúc, thì sản phẩm vận tải cũng đợc tiêu dùng ngay.
- Các ngành sản xuất vật chất khác có thể sản xuất ra một số lợng sản
phẩm dự trữ để thoả mãn nhu cầu chuyên chở tăng lên đột suất hoặc chuyen chở
mùa, ngành vận tải phải dự trữ năng lực chuyên chở của công cụ vận tải.
- T cách là hàng hoá từ nơi sản xuất đền nơi tiêu thụ. Vận tải không thể
tách rời nhu cầu chuyên chở của nền kinh tế quốc dân. Nó góp phần sáng tạo ra
một phần đáng kể tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân.
Một số chỉ tiêu về vận tải năm 1999:
- Khối lợng hàng hoá vạn chuyển: 74,9 triệu tấn trong đó vận tải quốc tế
5,4 triệu tấn.
- Khối lợng hàng hoá luân chuyển: 15.622,6 triệu tấn.
mà chỉ có thể vận chuyển từ cảng đến cảng. Phụ thuộc cảng đỗ, điều kiện thời
tiết. Đây là một khó khăn rất lớn cho vận tải biển. Do điều kiện thời tiết mà đôi
khi hàng đến chậm hoặc thậm chí bị mất hàng. Giá thành của vận tải biển rất rẻ
và phù hợp với các loại mặt hàng có khối lợng lớn, cồng kềnh, hàng siêu trờng,
siêu trọng...
* Vận tải đờng sắt: Có đặc điểm nhanh, không cơ động vì đối với loại
hình vận tải này cũng chỉ vận chuyển từ ga đến ga, giá thành vận chuyển cao.
4
* Vận tải hàng không: trong điều kiện nh hiện nay ở nớc ta thì loại hình
vận tải bằng đờng hàng không cha đợc phát triển mạnh mẽ, tỷ phan thị trờng
của nó không cao so với các loại hình vận tải khác.Tuy nhiên, vận tải bằng đờng
hàng không có đặc điểm là nhanh, đảm bảo an oàn cho hàng hoá, hầu hết hàng
hoá chuyên chở bằng đờng hàng không là hàng hoá gọn nhẹ và có giá trị, giá
thành của việc vận chuyển rất cao.
Ngoài các loại hình vận chuyển trên hiện nay vận chuyển bằng đờng ống
đã và đang đợc sử dụng rộng rãi bởi chi phí của nó rất rẻ, phù hợp với một số
hàng lỏng, khí...
1.4. Vận tải biển.
Diện tích của mặt biển chiếm 2/3 tổng diện tích của trái đất. Từ lâu con
ngời đã biết lợi dụng đại dơng làm các tuyến đờng giao thông đẻ chuyên chở
hành khách và hàng hoá giữa các nớc với nhau. Vận tải biển xuất hiện rát sớm
và phát triển nhanh chóng. Hiện nay vận tải biển là một pjhơng thức vận tải hiện
đại trong hệ thống vận tải quốc tế.
Vận tải đờng biển có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu sau đây:
- Các tuyến đờng biển hầu hết là những đờng giao thông tự nhiên (trừ
việc xây dựng các hải cảng và kênh đào quốc tế). Do đó không đòi hỏi đầu t
nhiều về vốn, nguyên vật liệu, sức lao động để xây dựng và bảo quản các tuyến
đờng biển. Đây là một trong những nguyên nhânlàm cho giá thành vận tải đờng
biển tháp hơn so với các phơng thức vận tải khác.
- Năng lực chuyên chở của vận tải đờng biển rát lớn. Nói chung, năng lực
71.829 DMT). Nhng vận tải đờng biển đã và đang đóng vai trò quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân và phục vụ ngoại thơng nớc ta.
Vận tải đờng biển chuyên chở trên 80% tổng khối lợng hàng hoá xuất
nhập khẩu của nớc ta. Trong đó vận tải nội địa chỉ khai thác trên 18.000 kim
ngạch chiếm 40% khối lợng hàng hoá cần chuyên chở. Giữa các cảng nớc ta với
cảng của nhiều nớc trên thế giới đã hình thành các luồng tàu thờng xuyên và tàu
chuyến.
Nhằm khai thác tối đa sự u đãi của thiên nhiên. Nhà nớc đã và đang đầu
t xây dựng các cảng biển phù hợp với qúa trình CNH - HĐH. Tại các trung tâm
kinh tế nh Hải Phòng, Đà Nẵng, TP HCM có các cảng cho phép tàu trên
100.000 tấn ra vào thuận tiện. Bên cạnh đó còn có hàn trăm cảng lớn nhỏ khác
nhau tại các tỉnh ven biển phục vụ cho nhu cầu vận chuyển hàng hoá trong và
ngoài nớc.
6
2. Nhu cầu vận tải biển ở thị trờng Việt Nam.
2.1. Khái quát nhu cầu:
Thị trờng vận tải biển đợc hình thành bởi cá nhân và tổ chức cung ứng
dịch vụ và các cá nhân, tổ chức có nhu cầu vận chuyển hàng hoá. Khai thác sự
thuận lợi về vị trí địa lý, và có một hệ thống cảng biển phong phú và đa dạng
với trên 90 cảng lớn nhỏ với gần 24 kim ngạch chiều dài và gần 10 khu vực
chuyển tải. Hệ thống cảng biển đợc xây dựng tại các trung tâm kinh tế nh Hải
Phòng, Đà Nẵng, TP HCM và gần các khu công nghiệp, khu chế suất và khu
khai thác. Tạo thuận lợi cho quá trình vận chuyển hàng hoá, cung cấp nguyên
vật liệu cho các nhà máy, xí nghiệp tạo ra một thị trờng vận tải đờng biển tiềm
năng.
2.2. Quy mô nhu cầu.
Sản lợng vận tải biển năm 2000 đạt trên 18 triệu tấn tăng 13%; 32,3 tỷ
T.kim ngạch, tăng 8% so với năm 1999 trong đó vận tải nớc ngoài hơn 12,8
triệu tấn, vận tải trong nớc gần 5,2 triệu tấn. Đội tàu chủ lực trung ơng vận
chuyển trên 91 triệu tấn; 27,8 tỷ T.kim ngạch tăng 7,2% về T.kim ngạch so với
cuôn là rất lớn để sản xuất giấy tập phục vụ cho học sinh - sinh viên vào kỳ học
mới. Mùa khô nhu cầu vận chuyển than cũng rất lớn phục vụ cho các nhà máy
xí nghiệp sản xuất.
- Phân đoạn thị trờng vận tải biển.
Để phục vụ quá trình vận tải biển đạt hiệu quả nhất các doanh nghiệp
tham gia vào thị trờng này cũng phải hiểu cặn kẽ thị trờng ngành và các đoạn
thị trờng riêng biệt. Do nhu cầu vận chuyển loại hàng hoá khác nhau với quãng
đờng khác nhau làm ảnh hởng tới yếu tố chi phí. Đây là yếu tố mà cả nhà cung
ứng và khách hàng quan tâm bởi nó liên quan đến yếu tố clợi nhuận của họ.
Ngoài việc phân đoạn thị trờng theo yếu tố địa lý. Thị trờng vận tải biển còn
đang phân đoạntheo yếu tố khách hàng để các doanh nghiệp có hớng đầu t và
khai thác tối đa mức cầu. Ví dụ: nhu cầu vận chuyển dầu khí, than đá, xi măng
hay container... thì ituỳ theo loại hàng hoá mà tàu chuyên chở sẽ có cấu tạo và
máy móc thiết bị khác nhau. Cũng nh nghiên cứu mức cầu về vận tải ở các cảng
để hình thành các tuyến hàng hải khác nhau.
8
3. Những yếu tố chi phối thị trờng vận tải biển
nớc ta.
3.1. Xu hớng kinh tế.
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã đẩy mạnh các chính sách đổi
mới mở cửa, hội nhập trong khu vực và trên trờng quốc tế. Nền kinh tế Việt
Nam đang có những khởi sắc. Những chỉ số vĩ mô của nền kinh tế đều đạt và v-
ợt mức kế hoạch, trở thành động lực tăng tốc của nền kinh tế trong năm cũng
nh trong thời gian tiếp theo. Ngân hàng phát triển Châu á (ADB) nhận định
rằng kinh tế châu á trong năm 2000 đạt mức tăng trởng cao, trung bình 7,1%.
Cũng theo các báo cáo của Ngân hàng thế giới (WB) các nền kinh tế châu á,
đặc biệt là các nền kinh tế Đông á có tốc độ tăng trởng cao hơn 6,9% trong
năm 1999 vừa qua.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Việt Nam tăng trởng 6,7% điều này cho
thấy nền kinh tế Việt Nam đã có dấu hiệu phục hồi, bởi tốc độ tăng trởng 6,7%
biển).
3.3. Cơ sở vật chất phơng tiện, trang thiết bị.
Đội tàu biển nớc ta hiện có trên 540 tàu loại từ 100 MT trở lên với tổng
trọng tải gần 1,5 triệu DMT. Những năm gần đây chúng ta đã tập trung phát
triển đội tàu theo hớng trẻ hoá, chuyên dụng hoávà hiện đại hoá với việc bổ
sung một số tàu chuyên dụng loại lớn, hiện đại với tổng trọng tải trên 300 nghìn
DMT. Năm 1999 đội tàu biển nớc ta đã vận chuyển trên 16 triệu tấn hàng hoá
tăng 17,8% so với năm 1998. Trong đó vận chuyển quốc tế tăng 11% và nội địa
tăng 34,1%; năm 2000 đạt gần 18 triệu tấn tăng 13% trong đó vận chuyển trên
10
các tuyến quốc tế (bao gồm cả hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam) đạt gần
13 triệu tấn tăng 32% so với năm 1999.
Qua những số liệu trên cho thấy, mặc dù sản lợng hàng hoá nội địa và
quốc tế đều tăng, nhng so với nhu cầu thực tế thì sản lợng đó chiếm tỷ lệ còn
thấp, bởi vì ngoài nhu cầu vận chuyểnbằng đờng biển đối với hàng nội địa, khối
lợng hàng hoá xuất nhập khẩu chính hàng năm của nớc ta là rất lớn.
Hạn chế lớn nhất hiện nay về năng lực vận tải đờng biển của nớc ta là
tổng trọng tải đội tàu còn quá thấp, phần lớn là tàu loại nhỏ với tuổi trung bình
là quá cao, thiếu các tàu chuyên dụng loại lớn và hiện đại, nên khó cạnhtranh đ-
ợc với đội tàu của các nớc trong khu vực và thế giới. Để tăng cờng năng lực vận
tải biển, điều quan trọng bức thiết trong thời gian tới là phải tăng khả năng cạnh
tranh của dội tàu biển nớc ta theo hớng tăng trọng tải đội tàu với việc kết hợp
hiện đại hoá, chyên dụng hoá các loại tàu.
3.4. Đặc điểm cung ứng và tiêu dùng dịch vụ.
Dịch vụ vận tải hàng hoá ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của
các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá. Quá trình sản xuất hàng hoá có
thể đợc phá hoạ nh sau:
Sản xuất phân phối ngời tiêu dùng.
Vận tải hàng hoá ra đời để đảm bảo cho quá trình phân phối hàng hoá từ
ngời sản xuất tới ngời tiêu dùng.
Trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay, nói chung hệ thống cảng biển,
kho bãi, bốc xếp, đèn hiệu còn nhiều hạn chế, cha tơng xứng với vị trí của
ngành hàng hải Việt Nam. Cơ sở hạ tầng đa phần còn nhỏ bé, lạc hậu đã có thời
gian sử dụng khá lâu. Điều này làm ảnh hởng không nhỏ đến thị trờng vận tải
biển. Vì vậy nhà nớc cần phải có chính sách, dự án cải tạo nâng cấp hệ thống
cảng biển, kho bãi, bốc xếp, đèn hiệu, luồng lạch ... tạo thuận lợi cho ngành vận
tải biển Việt Nam phát triển hơn.
4. Tình hình cạnh tranh trên thị trờng vận tải
biển.
4.1. Giữa các loại hình vận tải (cạnh tranh
ngoài ngành).
Cạnh tranh ngoài ngành là sự cạnh tranh giữa các loại hình vận tải khác
nhau bao gồm:
+ Đờng bộ.
+ Đờng sắt.
+ Đờng biển.
12
+ Đờng hàng không.
Trong vệc xét tính cạnh tranh giữa cac loại hình vận tải nh ở nớc ta hiện
nay thì sự cạnh tranh của đờng không còn rất yếu kém chiếm một tỷ phần rất
nhỏ trong thị trờng vận tải hàng hoá ở Việt Nam.
Việc lựa chọn phơng tiện vận tải cho một loại hàng hoá cụ thể nào đó,
ngời mua sẽ quyết định lựa chọn phơng tiện dịch vụ dựa trên những đặctính mà
mỗi loại phơng tiện vận tải mang lại. Nếu ngời tiêu dùng dịch vụ cần có tốc độ
vận chuyển thì đờng hàng không sẽ xếp hàng đầu, tiếp sau là đờng bộ. Nếu mục
tiêu của khách hàng là hạ thấp chi phí thì đờng biển, đờng sông là tốt nhất...
Nh vậy trong việc lựa chọn phơng tiện vận chuyển hàng hoá nội địa khách hàng
thờng xét tới 6 tiêu chuẩn dịch vụ sau:
Bảng 1: Bảng xếp loại lựa chọn các phơng tiện theo các tiêu chuẩn
lựa chọn
Việc lựa chọn phơng tiện vận chuyển đều là sự cân nhắc kỹ lỡng bởi các
mối quan hệ về chi phí. Sự thuận tiện (nơi giao dịch, điểm đến của hàng hoá,
bến bãi, kho) các yếu tố về mặt thời gian...
Vậy đối với mỗi loại hình vận tải cần phải khai thác hết thế mạnh và tiềm
năng của chúng. Dới đây là những phân tích về khả năng cạnh tranh của cac
loại hình vận chuyển về vai trò và chức năng.
13
Bảng 2: Vai trò, chức năng hiện tại và trong tơng lai của các phơng
tiện cạnh tranh.
Phơng thức vận tải Vai trò và chức năng
Vận tài đờng bộ 1. Đa số là vận tải đờng bộ và liên vùng.
2. Vận chuyển hàng hoá liên tỉnh trong nớc
3. Chia sẻ với các phơng tiện vận tải khác.
4. Nối trung tâm các vùng địa phơng
Vận tải đờng sắt 1. Tới tất cả các nơi có đờng sắt trong nớc bằng các
loại tàu nhanh và chậm
2. Nối liền với quốc tế hoà nhập vào t quốc tế.
Vận tải hàng không Tới tất cả các sân bay trên thế giới
Vận tải đờng biển 1. Vận chuyển hàng container, hàng rời, hàng có giá
trị thấp mà đờng bộ không tới đợc.
2. Các vùng và trung tâm phân phối hàng nội địa và
quốc tế.
+ Cảng Hải Phòng.
+ Cảng Các lân
+ Cảng Sài Gòn.
+ Cảng đà nẵng
Trung tâm phân phối cảng mặt đất
Để làm rõ nét tính cạnh tranh ngoài ngành trong kinh doanh dịch vụ vận
tải ta hãy xét riêng từng loại hình vận tải.
Thứ nhất:
Đờng sắt là một trong những phơng tiện đỡ tốn kém nhất để chuyên chở
những hàng cồng kềnh nh than, cát, khoáng mỏ, nông lâm sản qua những đoạn
đờng xa. Vì vậy vận tải đờng sắt đợc coi là một trong những phơng tiện chủ yếu
trong việc vận chuyển hàng hoá nôi địa.
Thứ 3: Vận tải đờng hàng không.
Ngày nay, ngành hàng không đã và đang phát triển nhanh chóng, chất l-
ợng phục vụ cũng đợc nâng cao rõ rệt. Tuy nhiên vận chuyển hàng không có
hạn chế đó là khối lợng hàng hoá không quá lớn, thủ tục phiền hà, giá cả đắt
mặc dù thời gian vận chuyển rất nhanh.
15
Với hàng hoá thông thờng có khối lợng trung bình và lớn thì tính chất
cạnh tranhcủa ngành hàng không kém. Nhng với mặt hàng tơi sống thì ngành
hàng không lại chiếm u thế.
Thứ 4: Vận tải đờng biển (gồm cả vận tải đờng sông).
Đối với vận tải đờng sông, nhu cầu vận tải thờng trùng với nhu cầu vận
tải đờng sắt trên những đoạn đờng sông hay ven biển nội địa thuận lợi cho tàu
bè, xà lan qua lại, nên chỉ thuận tiện cho chuyên chở các loạinhàng cồng kềnh,
giá trị thấp nh ngũ cốc, cát than đá, khoáng sản kim loại.
Vận tải biển: đội tàu biển trong một vài năm gàan đây đã đợc hiện đại
hoát nhiều về số lợng tàu cũng nh trọng tải. Tàu có thể đi biển dài ngày, thời
gian vận chuyển đợc rút ngắn rất nhiều.
Lợi thế của vận chuyển bằng đờng biển.
- Giá rẻ hơn rất nhiều so với các loại hình vận chuyển khác. Nhất là so
với giá cả vận chuyển bằng đờng hàng không.
- Có thể đóng thành các container ngay tại các xí nghiệp và đợc vận
chuyển bằng các xe chở hàng lớn tới các cảng bố dỡ.
- Hình thức vận chuyển rất phù hợp và thuận tiện đối với những loại hàng
cồng kềnh, có giá trị thấp nh than đá, sắt...
- Đối với những loại hàng tơi sống đã có những tàu ớp lạnh cạnh trạnh
với vận tải đờng bộ và một số loại vận tải khác.
khách hàng mà giá cả luôn biến động trong phạm vị nào đó. Còn các yếu tố
khác thì các doanh nghiệp luôn cố gắng để cung cấp cho khách hàng chuỗi giá
trị là lớn nhất.
5. Dự đoán thị trờng trong những năm tới.
Hiện nay Đảng và Nhà nớc ta đang thực hiện chính sách mở cửa nền kinh
tế chuyển hoạt động kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng
theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Nền kinh tế Việt Nam đã và đang có những
chuyển biến tích cực, công cuộc đổi mới dã mang lại những thắng lợi ngày càng
lớn. Xét về mặt kinh tế thì mọi ngành kinh tế đềucó bớc phát triển khá. Vì vậy
mà ngành vận tải biển có nhiều điều kiện phát triển thị trờng với số lợng hàng
hoá xuất nhập khẩu ngày càng tăng.
Mặt khác Việt Nam nằm ở Đông Nam Châu á là vùng đang có tốc độ
phát triển cao trên thế giới, bình quân mỗi nớc trong khu vực này mức tăng tr-
ởng kinh tế hàng năm là 6 - 7%. Riêng Việt Nam tốc độ tăng trởng kinh tế năm
17
1998 là 5,8%; năm 1999: 4,8% và năm 2000 là 6,7%. Theo chiều hớng kinh tế
nh hiện nay thì dự báo GDP năm 2001 sẽ khoảng 7 7,5%.
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam và giá trị
tổng sản lợng công nghiệp và các ngành khác ta có bảng số liêụ sau:
STT Các chỉ tiêu 2000 2005 2010
PA1 PA2 PA1 PA2
I Tổng sản lợng XNK 57.100 77.000 100.000 114.129 165.000
1 Xuất khẩu 36.900 49.500 64.286 69.000 99.756
2 Nhập khẩu 20.100 27.500 35.714 45.129 65.244
II Phân loại hàng vận
chuyển
57.100 77.000 100.000 114.129 165.000
1 Hàng lỏng 25.800 27.500 35.714 37.000 53.493
2 Hàng container 7.500 13.000 16.883 22.000 31.807
3 Hàng rời 8.200 13.040 16.935 20.000 28.915
động sản xuất kinh doanh dới sự quản lý chỉ đạo toàn diện của Tổng giám đốc
Công ty.
Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm cá nhân trớc pháp luật , tổng giám
đốc Công ty về hoạt động kinh doanh của đơn vị mình. Đồng thời phải thực
hiện nghiêm túc chế độ xin ý kiến chỉ đạo của Tổng giám đốc Công ty và chế
độ báo cáo theo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất theo quy định của Công ty về
mọi mặt hoạt động kinh doanh của đơn vị mình.
Giám đốc Công ty đợc ký kết hợp đồng kinh tế theo phân công của Công
ty mẹ, đợc chủ động thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài
chính tổ chức nhân sự theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Tông giám đốc Công
ty.
* Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh của Công ty.
Công ty vân tải dầu khí Việt Nam tại Hà Nội đợc tổ chức và điều hành
sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
- Kinh doanh vận tải dầu khí đờng biển.
- Cung ứng dịch vụ đại lý tàu biển, thuê tàu và môi giới hàng hải.
- Đại lý vận tải đa phơng thức.
* Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty.
19
Căn cứ vào chức năng hoạt động của Công ty, đồng thời để phát huy
ngày càng cao vai trò quản lý đối với quá trình hoạt động của Công ty. Công ty
vận tải dầu khí Việt Nam (chi nhánh Hà Nội) đã tổ chức bộ máy quản lý theo
mô hình trực tuyến đảm bảo gọn nhẹ và hiệu quả trong công tac quản lý. Đứng
đầu bọ máy quản lý là Giám đốc: điều hành trực tiếp và chịu trách nhiệm trớc
pháp luật và Tổng giám đốc Công ty. Một phó giám đốc cùng với giám đốc phụ
trách hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty.
- Phòng kế toán: có nhiệm vụ thu thập xử lý và đa ra thông tin tài chính
kế toán giúp cho việ quản lý giám sát một cách thờng xuyên, liên tục và có hệ
thống mọi hoạt động kinh doanh của Công ty. Hàng tháng, hàng quý và hàng
+ Gom hàng để dụng tốt trọng tải và dụng tích của công cụ, phơng tiện
vận tải, góp phần giảm chi phí vận tải.
+ Nhận hàng và lập các chứng từ để nhận hàng, khiếu nại và bảo lu
quyền khiếu nại với các bên có liên quanđến tổn thất nh biên bản giám định...
+ Thanh toán cớc phí chi phí xếp dỡ.
+ Thông báo tình hình đi và đến của các phơng tiện vận tải.
Các công việc trên là của chủ hàng. Giao nhận của Công ty sẽ thay mặt
chủ hàng tiến hành những công việc này nếu đợc chủ hàng uỷ thác. Đối với chủ
hàng, phòng giao nhận của Công ty là:
- Ngời uỷ thác.
- Ngời trung gian giữa chủ hàng và ngời chuyên chở.
- Ngời chuyên chở, ngời gom hàng.
Còn đối với ngời vận tải thì phòng giao nhận của Công ty là:
- Ngời tiêu dùng sản phẩm.
- Ngời trung gian giữa ngời vận tải trong trờng hợp có nhiều ngời hay ph-
ơng thức vận tải tham gia.
* Phòng vận tải thuê tàu: Cung cấp dịch vụ môi giới, đại lý thuê tàu, nhận
vận chuyển hàng hoá với số lợng lớn cho khách hàng. Các tổ chức kinh doanh,
sản xuất có hàng hoá, nhng lại không có công cụ vận tải đẻ chuyên chở. Các tổ
chức sản xuất kinh doanh này đi thuê tàu của các tổ chức vận tải biển để chuyên
chở hàng hoá. Phòng vận tải thuê tàu của Công ty có nhiệm vụ tìm kiếm và làm
trung gian cho hai tổ chức nói trên để tiết kiệm thoì gian và giảm đi chi phí cho
sự tìm kiếm cũng nh các công việc trong quá trình vận chuyển hàng hoá.
Qua phòng vận tải thuê tàu của Công ty thì khách hàng có thể thuê một
phần hay cả chiếc tàu để chuyên chở hàng hoá từ một hay nhiều cảng đến một
hay nhiều cảng khác.
21
2. Quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty
trong những năm qua.
Tình hình hoạt động sản xuất ks của Công ty vận tải dầu khí Việt Nam
- Khối lợng dịch vụ:
22
Khối lợng lao vụ, dịch vụ cung ứng càng nhiều thì mức doanh thu càng
lớn. Tuynhiên, để đạt đợc mức tiêu thụ lớn thì việc đầu tiên Công ty phải chú ý
đến tổ chức công tác tiêu thụ hay nói cách khác là sản lợng tiêu thụ dịch vụ
nhiều hay ít có tăng so với năm trớc hay không.
Cho đến năm 1999 doanh thu của Công ty vẫn còn ở mức thấp, nguyên
nhân ngoài sự chịu ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế còn do Công ty
thuộc diện sinh sau đẻ muộn trên thị trờng vận chuyển. Tuy đã tích cực chủ
động khai thác nguồn hàng, bám giữ khách hàng nhng vẫn cha có u thế cạnh
tranh với các đơn vị cùng chức năng trên thị trờng nhất là trong hoạt động chở
hàng nội địa và chở thuê khác. Ngoài ra, Công ty thực hiện chuyên chở hàng
nội địa nhng vẫn đi thuê tàu bên ngoài, vận chuyển đờng ngắn nên sản lợng
luân chuyển tấn.kim ngạch giảm 2,36% ứng với giảm 105.420 T. kim ngạch.
Năm 1999 và năm 2000 doanh thu của Công ty đạt mức cao mà chủ yếu
do hoạt động vận tải thuê tàu đem lại. Đay là nguồn thu nhập chính của Công
ty. Công ty mẹ đã đầu t thêm hai tàu vận tải là Lucky Falcon và Mighty Falcon
tạo thuận lợi cho Công ty tại Hà Nội ký kết nhiều hợp đồng với khách hàng.
Nh vậy sản lợng vận tải ảnh hởng lớn đến doanh thu của doanh nghiệp và
qua đó nó quyết định tới sự tồn tại và phát triển của Công ty. Công ty cần gia
tăng sản lợng vận chuyển hàng nội địa để sảnlợng vận chuyển gia tăng một cách
cân đối, giúp cho Công ty đạt đợc mức doanh thu cao hơn nữa so với mức tăng
hiện tại. Điều này đòi hỏi Công ty cần đầu t nhiều vào khai thác, các chiến l-
ợcmả, năng lực vận tải... để tạo ra sức ép cạnh tranh với các Công ty vận tải
khác, tạo đợc chỗ đứng vững chắc trên thị trờng.
* Giá cớc vận tải.
Khi Công ty vận tải dầu khí Việt Nam (chi nhánh Hà Nội) mới đi vào
hoạt động, ban lãnh đạo đã đợc phép hạ giá cớc vận tải ở mức thấp so với đối
thủ cạnh tranh để giành giật khách hàng chiếm lĩnh thị trờng vận tải. Khi Công
ty dần dần ổn định quá trình cung cấp dịch vụ. Đến đầu năm 1999 Công ty chủ
2000 tăng 48,3% so với năm 1999 nhng lợi nhuận lại giảm 14,6% so với năm
1999. Nh vậy Công ty cần phải có những biện pháp chính sách để giảm chi phí
nhằm tăng lợi nhuận tơng xứng hoặc cao hơn tỷ lệ tăng doanh thu trong những
năm tới.
Chơng II
Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty
vận tải dầu khí Việt Nam (chi nhánh Hà Nội)
24
Nói một cách tổng quát, Công ty vận tải dầu khí Việt Nam (chi nhánh Hà
Nội) đã thực hiẹn các hoạt động Marketing trong quá trình kinh doanh dịch vụ
trong mấy năm qua. Tuy nhiên do khả năng tài chính còn hạn hẹp cũng nh nhận
thức về vai trò của Marketing cha đúng mức. Do đó hoạt động ma của Công ty
còn nhiều hạn chế, không đợc tổ chức lập kế hoạch một cách thống nhất theo
một chơng trình hệ thống. Những hoạt động Marketing đó chỉ dừng lại ở những
hoạt động riêng lẻ, cha liên kết với nhau để tạo ra một sức mạnh tổng hợp.
I. Hoạt động nghiên cứu thị trờng.
Thực tế là Công ty cha có một cuộc nghiên cứu chính thức nào về thị tr-
ờng, khách hàng nh các đối thủ cạnh tranh. Nhng các hoạt động này cũng đợc
ban giám đốc, các phòng ban nh phòng giao nhận vận chuyển và phòng vận tải
thuê tàu quan tâm.
Không có phòng ban Marketing riêng biệt, các hoạt động nghiên cứu đến
các yếu tố môi trờng, khách hàng đợc coi là nhiệm vụ của các cá nhaan và
phòng ban trên. Ban giám đốc và các trởng phòng có nhiệm vụ xem xét nhu cầu
thị trờng, sự thay đổi nhu cầu khách hàng theo thời gian, theo mùa vụ, vào các
dịp lễ tết, quan tâm tới sự thay đổi giá cớc vận tải, giá của đối thủ cạnh tranh,
cũng nh các chơng trình nhằm thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh. Từ đó
ban giám đốc sẽ có những kế hoạch cụ thể và quyết định kịp thời, thc hiện việc
học tập rút kinh nghiệm từ các Công ty khác, cũng nh đa ra các giải pháp đối
phó với đối thủ cạnh tranh và phù hợp với sự biến đổi của nhu cầu thị trờng.
Nhng nhiệm vụ chính yếu của ban giám đốc là khai thác và tìm ngời