Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
PHẦN I 3
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG
ĐƯỜNG BỘ 234 3
1.1.Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234. .3
1.1.1.Tên doanh nghiệp 3
1.1.2.Giám đốc, kế toán trưởng hiện tại của công ty 3
1.1.3.Địa chỉ 3
1.1.4. Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp 3
1.1.5.Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần 4
1.1.6.Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 4
1.1.7. Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kì 4
1.2.Khái quát hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty cổ phần quản lý và
xây dựng đường bộ 234 5
1.2.1.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 5
1.2.2.Quy trình sản xuất kinh doanh 6
1.2.3. Tổ chức sản xuất – kinh doanh 6
1.2.4.Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần quản lý và
xây dựng đường bộ 234 7
1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng
đường bộ 234 9
1.3.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 9
1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 9
1.3.3. Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh
nghiệp 11
Sinh viên: Nguyễn Thị Trung. Lớp KT-K14B
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo tốt nghiệp
1.4.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng
đường bộ 234 13
công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234 58
3.2.1.Ý kiến đề xuất thứ nhất 58
3.2.2.Ý kiến đề xuất thứ hai 58
KẾT LUẬN 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Danh sách thưởng phòng Tài chính – kế toán 20
Bảng 01: Bảng chấm công phòng tài chính kế toán 24
Bảng 02: Bảng thanh toán lương phòng Tài chính – Kê toán 27
Bảng 03: Bảng tổng hợp lương 28
Bảng 04: Bảng phân bổ lương và BHXH 32
Sinh viên: Nguyễn Thị Trung. Lớp KT-K14B
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thị Trung. Lớp KT-K14B
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo tốt nghiệp
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Sơ đồ 01: Quy trình sản xuất kinh doanh 6
Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức sản xuất – kinh doanh 7
Sơ đồ 03: bộ máy quản lý của công ty 9
Sơ đồ 04: Tổ chức bộ máy kế toán công ty 13
Sơ đồ 05: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” 15
Sinh viên: Nguyễn Thị Trung. Lớp KT-K14B
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo tốt nghiệp
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CBCNV
TK
BHXH
BHYT
BHTN
KPCĐ
thần của bản thân và gia đình được nâng cao.Bên cạnh đó, họ còn tái sản xuất và
phát triển khả năng của cá nhân, tích cực sản xuất vật chất cho xã hội.Để phát triển
sản xuất,tăng năng xuất lao động, mỗi doanh nghiệp phải có kế hoạch về chế độ trả
lương sao cho thỏa đáng với sức lao động mà người lao động bỏ ra.
Xuất phát từ những lý do trên, sau thời gian thực tập, thu thập, đánh giá,
phân tích tình hình thực tiễn tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ
234, em đã chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234”. Vì thời gian thực tập và
trinh độ chuyên môn chưa nhiều nên báo cáo còn nhiều hạn chế, kính mong nhận
được sự chỉ bảo của cơ Nguyễn Thị Lan Anh, các cơ chú trong phòng kế toán của
công ty để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Trung. Lớp KT-K14B
1
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung báo cáo tốt nghiệp gồm 3 phần
chính:
Phần I: Khái quát chung về Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường
bộ 234
Phần II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234
Phần III: Một số ý kiến nhận xét và hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần quản lý và xây dựng
đường bộ 234
Sinh viên: Nguyễn Thị Trung. Lớp KT-K14B
2
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo tốt nghiệp
PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ
VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 234
động công ích, hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được mở tài
khoản tại ngân hàng, kho bạc nhà nước, được sử dụng dấu riêng, thực hiện chế độ
tự chủ sản xuất kinh doanh trong phạm vi pháp luật quy định, thực hiện quản lý
theo chế độ thủ trưởng và trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của người lao
động.
a/Khi chưa cổ phần hóa
-Quản lý, khai thác, duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng đường bộ
-Sửa chữa lớn và xây dựng cơ bản nhỏ
-Sản xuất vật liệu xây dựng, bán thành phẩm
-Sửa chữa phụ trợ và kinh doanh dịch vụ khác
-Xây dựng các công rình thủy lợi, công trình cây xanh công viên vỉa hè đô thị
-Đảm bảo giao thụng khi có thiên tai dịch họa xảy ra trên địa bàn quản lý được
giao
-Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
-Thu phí cầu đường bộ.
b/ Sau khi cổ phần hóa
-Công tác sửa chữa thường xuyên
Bao gồm: + Quốc lộ 10
+ Đường Thăng Long – Nội Bài
-Sửa chữa vừa và các công trình chỉ định và đấu thầu ngoài
-Thu phí cầu đường Bao gồm: + Đội thu phí Thăng Long – Nội Bài
+ Đội thu phí số 2 quốc lộ 1
+ Đội thu phí Tân Đệ
+ Đội thu phí Tân Cựu
1.1.7. Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kì
Từ ngày 01/08/1994 do sắp xếp lại công việc công ty được giao nhiệm vụ
Sinh viên: Nguyễn Thị Trung. Lớp KT-K14B
4
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo tốt nghiệp
thu phí cầu đường Bắc Thăng Long – Nội Bài và bàn giao nhiệm vụ quản lý Quốc
b/Thuyết minh quy trình
Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng, phòng kinh doanh giao hợp
đồng cho các phòng ban, từ đó căn cứ vào năng lực và chức năng của các đơn vị sản
xuất giao khoán nội bộ cho cá nhân làm chủ nhiệm đồ án.
Khảo sát: Chủ nhiệm đồ án phối hợp cùng đội khảo sát đi tiến hành khảo sát
hiện trạng, sơ bộ hiện trường thực hiện dự án để đánh giá ban đầu về dự án có khả
thi hay không.Đội khảo sát tiến hành đánh giá cùng các chỉ tiêu khảo sát để có kết
luận của mình về địa hình, địa chất công trình.
Nghiệm thu công trình:Khâu này cần sự phối hợp đồng bộ của các bộ phận,
cá nhân tham gia dự án với tổ hoàn thiện thực hiện nghiệm thu.
Bàn giao công trình: Công ty tiến hoanh bàn giao công trình đã hoàn thành
cho khách hàng.
Chuẩn bi máy móc nghiệm thi công trình:khi dự án có tính chất khả thi và
thực hiện được thì tiến hành nghiệm thi công trình đưa công trình vào hoạt động.
Thi công công trình: Công trình chính thức được hoạt động thi công
Hoàn thiện công trình phụ: Những công trình phụ xung quanh công trình
đang thực hiện được hoàn thiện nhanh chóng để hoàn thiện công trình chính.
1.2.3. Tổ chức sản xuất – kinh doanh
Mô hình tổ chức sản xuất của công ty được chia thành 6 phòng ban và 2 đội
* Sơ đồ của đội thi công số 1
Sinh viên: Nguyễn Thị Trung. Lớp KT-K14B
6
Chuẩn bị
NVL, máy
móc nghiệm
thi
Thi công
công trình
Bàn giao
công trình
3.Tổng số lượng
lao động bình
quân
Người 596 632 647 653 601
4.Sản lượng hàng
hóa dịch vụ cung
cấp
1.000
Đồng
7.784.927 9.337.983 12.489.340 15.836.937 19.394.973
5.Doanh thu bán
hàng và CCDV
1.000
Đồng
32.865.922 38.375.940 42.463.735 45.033.791 56.887.027
6.Lợi nhuận tư
hoạt động kinh
doanh
1.000
Đồng
1.138.166 1.207.236 1.511.349 1.686.194 1.928.562
7.Lợi nhuận khác
1.000
Đồng
45.922 56.862 128.027 136.263. 89.973
8.Lợi nhuận sau
thuế thu nhập
doanh nghiệp
1.000
Đồng
công ty vẫn phát triển một cách bền vững và ngày càng phát triển hơn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Trung. Lớp KT-K14B
8
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo tốt nghiệp
1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng
đường bộ 234
1.3.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
tổ chức
– lao
động
Phòng
quản lý
giao
thông
Phòng
tài
chính –
kế toán
Phòng
kế
hoạch
vật tư
Ban
kiểm
ra thu
trong các lĩnh vực: Tổ chức cán bộ, tiền lương, chế độ, thanh tra. Quân sự tự vệ,an
toàn lao động thi đua và quản lý hành chính .Cụ thể như sau:
*Lĩnh vực Tổ chức – Hành chính
Giúp giám đốc công ty triển khai thực hiện mô hình tổ chức sản xuất theo
quyết định của Đại hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị
Tham mưu cho giám đốc hình thành, thay đổi tổ chức bộ máy quản lý điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng kế hoạch về lao động hàng năm phù
hợp với yêu cầu phát triển của đơn vị.Đồng thời tham mưu cho Giám đốc điều động
lao động trong nội bộ công ty để đáp ứng nhu cầu sản xuất.
*Lĩnh vực tiền lương:
Tổ chức, xem xét việc nâng lương cho lao động gián tiếp, thi nâng bặc công
nhân hàng năm, thi chuyển chức danh và trình Giám đốc công ty ký quyết định
nâng bậc lương.
Tổ chức xây dựng và thực hiện các phương án trả lương, thu nhập cho
CBCNLĐ của công ty trên cơ sở quỹ tiền lương, hướng dẫn các đơn vị thực hiện
các chế độ tiền lương, phụ cấp.
*Lĩnh vực công tác cán bộ:
Xây dựng quy hoạch cán bộ kế cận và nhận xét, bồi dưỡng, đề xuất việc đề
bạt, miễn nhiệm cán bộ.
Tham mưu cho Giám đốc trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc điều chuyển
cán bộ đáp ứng kịp thời với nhiệm vụ phát triển của công ty.
Sinh viên: Nguyễn Thị Trung. Lớp KT-K14B
10
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo tốt nghiệp
*Lĩnh vực đào tạo và tuyển dụng:
Hàng năm lập kế hoạch bổ túc, đào tạo lại cho toàn thể CBCNLĐ của công ty.
Tổ chức thi tuyển dụng và thi hết thử việc cho CBCNLĐ đã qua việc tuyển
chọn của công ty.
Tham mưu cho Giám đốc cử người đi học tập, tham quan theo chỉ tiêu trong
và ngoài nước đúng quy định.
•Các phòng ban thực hiện tốt nhiệm vụ của mình do giám đốc bổ nhiệm
ngoài ra hàng tháng báo cáo cho Phó Giám đốc, hoặc trực tiếp báo cáo lên Giám
đốc tình hình thực tế của phòng ban mình và đưa ra đề xuất để phát triển tốt hơn.
- Theo chiều ngang:
Các phòng ban có trách nhiệm cung cấp thông tin, hỗ trợ, phối hợp với nhau
trong hoạt động nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức, tăng cường hiệu quả
hoạt động kinh doanh. Phát triển tốt công việc của từng phòng ban tìm ra những
phương thức phát triển mới đem lại lợi nhuận tốt và tiết kiệm được chi phí. Ngoài ra
đào tạo nhân lực để có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình với công việc
mang lại hiệu quả cao.
- Theo quan hệ thị trường:
Các phòng ban không chỉ có mối liên hệ báo cáo lên trên và hoạt động dưới sự
chỉ đạo của Giám đốc, Phó Giám đốc; liên hệ ngang với các phòng ban khác nhằm
tăng hiệu quả hoạt động mà còn phải có tính “ mở” hướng tới thị trường: năng
động, linh hoạt trong việc liên hệ với các khách hàng, nhà cung cấp, đối tác kinh
doanh, cơ quan Nhà Nước, tìm tòi và nghiên cứu thị trường để nắm bắt được nhu
cầu của khách hàng và từ đó tìm ra được khả năng đáp ứng những khách hàng tiềm
năng đó… nhằm tăng tính chủ động trong hoạt động, giảm trách nhiệm quản lý cho
Giám đốc và Phó Giám đốc.
Tóm lại toàn bộ mô hình cơ cấu các phòng ban trong công ty đều có mối quan
hệ mật thiết tương hỗ bổ trợ lẫn nhau để phục vụ cho hoạt động bán hàng của công
ty được tốt.
Sinh viên: Nguyễn Thị Trung. Lớp KT-K14B
12
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo tốt nghiệp
1.4.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần quản lý và xây
dựng đường bộ 234
1.4.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Trưởng phòng kế
toán
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
vật
tư
Kế
toán
TSCĐ
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo tốt nghiệp
Kế toán ngân hàng: Thực hiện các giao dịch với ngân hàng, theo dõi lãi vay
và các nghiệp vụ lien quan ddeend ngân hàng.
Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tính đúng, tính đủ tiền lương và các khoản
trích theo lương cho CBCNV trong công ty.
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ theo dõi công việc kế toán của phòng , hỗ trợ
cho các kế toán viên khác và lập kế toán theo chế độ kế toán quy định.
Kế toán theo dõi công nợ: Theo dõi thanh toán với ngân hàng nhà nước, người
bán và thanh toán tạm ứng.
*Mối quan hệ giữa các phần hành kế toán
-Có mối quan hệ chặt chẽ với thông tin kế toán, đều nhằm vào việc phản ánh
kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đều quan tâm đến doanh thu, chi phí, và sự
vận động của tài sản, tiền vốn.
-Có mối quan hệ chặt chẽ về số liệu thông tin, xuất phát từ chứng từ gốc, đều
có trách nhiệm chung.
1.4.2.Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
*Hình thức ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 234 đang áp dụng
hiện nay là hình thức kế toán “chứng từ ghi số”.Đặc điểm cơ bản của hình thức này
Quan hệ đối chiếu
15
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối phát
sinh
Sổ chi tiết
Báo Cáo Tài Chính
Sổ quỹ
Chứng từ kế toán
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo tốt nghiệp
-Kỳ kế toán: Áp dụng theo năm, niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày
01/01 và kết thúc ngày 31/12.
-Kỳ lập báo cáo: Công ty tiến hành lập báo cáo 6 tháng một lần.
-Phương pháp tính thuế GTGT: Cách tính thuế của công ty được tính theo
phương pháp khấu trừ.
-Công ty áo dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp thường xuyên.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Đường thẳng
-Trong quá trình sản xuất kinh doanh công ty cổ phần quản lý và xây dựng
đường bộ phải lập báo cáo sau:
Biểu 01 – DN: “Bảng cân đối kế toán”
Biểu 02 – DN: “Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh”
Biểu 03 – DN: “Thuyết minh báo cáo tài chính”
Sinh viên: Nguyễn Thị Trung. Lớp KT-K14B
16
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo tốt nghiệp
PHẦN II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ
VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 234
141 người
307 người
b/Phân loại lao động
*Theo thời gian lao động: Được chia thành lao động thường xuyên và lao
động tạm thời
*Theo mối quan hệ với chức năng lao động trong quá trình kinh doanh:
-Trực tiếp:Công nhân sản xuất chính, công nhân sản xuất phụ, phục vụ cơng
nhân, công nhân khác…
-Gián tiếp: Nhân viên quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật, quản lý hành chính.
*Theo trình độ chuyên môn nghề nghiệp
-Công nhân là người lao động chân tay trực tiếp tạo ra sản phẩm
Sinh viên: Nguyễn Thị Trung. Lớp KT-K14B
17
Viện đại học mở Hà Nội Báo cáo tốt nghiệp
-Nhân viên, chuyên viên kỹ sư là những người lao động bằng trí óc gián tiếp
tạo ra sản phẩm.
2.1.2.Các hình thức trả lương và chế độ lương tại công ty quản lý và xây dựng
đường bộ 234
2.1.2.1.Hình thức trả lương
Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234 trả lương theo 2 hình thức
là lương chế độ và lương khoán
-Trả lương theo chế độ chính sách của nhà nước theo Nghị định
2005/2004/NĐCP ngày 14/12/2004 của chính phủ quy định hệ thống thành bảng
lương và chế độ phụ cấp lương.
-Trả lương khoán theo việc và kết quả công việc hoàn thành, trả lương theo
chức danh quản lý, điều hành, thừa chức, chức danh cao hơn có mức lương cao hơn:
Công văn số 4320/LĐTBXH – LT ngày 29/12/1998 của bộ luật Thương binh và xã
hội về việc hướng dẫn xây dựng quy chế trả lương.
* Xác định tiền lương chế độ cho CNV
Lnc = Lngày x Ntt
BHTN 1% = Tổng tiền lương x 1% = 4.542.496x 1% = 45.424đ
100 100
Vậy tổng lương thực lĩnh là:
4.542.496–(272.549 + 68.137 + 45.424) = 4.156.386đ
*Xác định tiền lương khoán cho cá nhân người lao động
Sau khi trả đủ lương cấp bậc cho CNV phần còn lại trả theo lương khoán người lao
động
Căn cứ vào hệ số, chức danh và hệ số chất lượng của từng người, tiền lương khoán
của từng cá nhân được tính theo công thức:
Lkj = V kth i x (HSCDj x HSclj x Nj)
S(HSCDj x x HSclj x Nj)
Trong đó:
-Lkj: tiền lương khoán của người thứ j trong đơn vị i
Sinh viên: Nguyễn Thị Trung. Lớp KT-K14B
19