CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là một trong những thực tế quan trong nhất của quản lý kinh
tế. Mỗi doanh nghiệp kinh doanh cần phải dựa vào công tác kế toán để biết
được tình hình và kết quả kinh doanh. Trong công tác kế toán thì công tác
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có thể là khâu rất quan trong giúp
nhà đầu tư hoạch định chiến lược và xác định kết quả kinh doanh. Từ đó đánh
giá được tình hình hoạt động của công ty.
Hiện nay, nước ta đang trong quá tŕnh chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ
sang nền kinh tế thị trường. Công tác quản lý kinh tế đang đứng trước những
nội dung, yêu cầu quản lý có tính chất đa dạng, mới mẻ và không ít phức tạp.
Là một công cụ thu thập, xử lý cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế
cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp
nên công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cũng trải qua
những cải biến sâu sắc phù hợp với thực trạng nền kinh tế. Việc thực hiện tốt
hay không tốt đều ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản
lý.
Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty có
nhiều phần hành, giữa chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau tạo thành một
hệ thống quản lý có hiệu quả. Mặt khác tổ chức công tác kế toán khoa học
và hợp lý là một trong những cơ sở quan trọng trong việc điều hành và chỉ
đạo sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy mà em chon đề tài “bán hàng tại
công ty cổ phần công nghệ thông tin AVE”.
Nội dung kết cấu báo cáo thực tập gồm có 3 chương.
Chương I : Đặc điểm và tổ chức quản lý họat động bán hàng của công
ty cổ phần công nghệ thông tin AVE.
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần công nghệ
thông tin AVE.
1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Chương III: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty cổ phần công
- Về thương mại và dịch vụ tin học:
3
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
AVE cung cấp các thiết bị như máy PC, máy in, các linh kiện máy
tính, dịch vụ tư vấn, đào tạo tin học, lắp đặt, bảo hành, sửa chữa hệ thống
thông tin mạng, máy tính…
- Hệ thống thông tin, dịch vụ truyền thông:
AVE tư vấn, thiết kế, phát triển và triển khai các phần mềm có chất
lượng cao trong lĩnh vực hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành. Cung
cấp các dịch vụ khoa học kỹ thuật, tư vấn và chuyển giao công nghệ
trong lĩnh vực truyền thông, gia công phát triển và kinh doanh các
giải pháp phần mềm tin học, cung cấp các dịch vụ công nghệ thông
tin.
1.1.1. Danh mục hàng bán (hoặc dịch vụ) của công ty cổ phần công
nghệ thông tin AVE.
- Phần mềm quản lý.
- Phần mềm truyền thông.
- Thiết bị ngoại vi.
- Máy tính.
- Máy in, loa.
- Máy tính, máy quét modem.
- Mainboard.
- HDD
- RWDVD
- Switch
- Video Card
- Modem
- Kaspersky
- Dây cáp
- Chuột máy tính
5
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
theo lô hàng với số lượng bán, giá cả biến động phụ thuộc vào khối lượng
hàng hóa bán ra và phương thức thanh toán. Bán buôn hàng hóa thường bao
gồm hai hình thức sau đây:
Bá
n buôn hàng hóa qua kho:
Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng bán phải được
xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Trong phương thức này có 2
hình thức:
- Gi
ao trực tiếp tại kho:
Theo hình thức này khách hàng mang giấy ủy nhiệm đến kho của
doanh nghiệp trực tiếp nhận hàng và áp tải hàng về. Sau khi nhận hàng hóa
đại diện bên mua ký nhận đã đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán
đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ.
- Th
eo hình thức gửi hàng:
Căn cứ vào hợp đồng đã ký, doanh nghiệp gửi hàng cho người mua
bằng phương tiện vận tải của mình hay thuê ngoài. Chi phí vận chuyển có
thể do bên bán chịu hoặc bên mua chịu tùy theo hợp đồng đã ký. Hàng gửi
đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đến khi nào bên mua nhận
được hàng, chứng từ và chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hàng hóa
mới được chuyển giao sang người mua.
Bá
n buôn hàng hóa vận chuyển thẳng:
Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng mua về từ nhà
cung cấp không đem về nhập kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc
chuyển bán ngay cho khách hàng. Phương thức này có các thể thức như sau:
- Gi
báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền cho thủ quỹ.
- Bá
n lẻ thu tiền trực tiếp:
7
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Theo hình thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách
hàng và giao hàng cho khách. Cuối ngày hoặc cuối ca, mậu dịch viên kiểm
kê hàng hóa tồn quầy, xác định số lượng hàng hóa đã bán để lập báo cáo bán
hàng đồng thời làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ.
- Bán lẻ tự phục vụ:
Theo hình thức này, khách hàng sẽ chọn những hàng hóa mình cần
sau đó mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng, nhân viên thu
tiền sẽ tiến hành thu tiền và lập hóa đơn bán hàng.
- Hì
nh thức bán hàng trả góp:
Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều
lần trong một thời gian nhất định và người mua phải trả cho người bán một
số tiền lớn hơn giá bán trả tiền ngay một lần.
c. Phương thức bán hàng qua đại lý:
Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng cho cơ
sở nhận bán đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp và được hưởng
một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý. Số hàng chuyển giao cho các cơ sở
đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán
hàng mới hoàn thành.
d. Ph
ương thức bán hàng trả góp, trả chậm
Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp dành cho người mua ưu
đãi trả tiền hàng trong nhiều kỳ. Doanh nghiệp được hưởng thêm khoản
chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức
trả tiền ngay gọi là lãi trả góp. Khi giao hàng cho người mua hàng hóa được
PHÒNG
KINH
DOANH
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
BỘ
PHẬN
KHO
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
- Ch
ức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận trong công ty.
+ HĐQT: Có toàn quyền nhân danh công ty quyết định, thực hiện
các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của
HĐQT như chịu trách nhiệm xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh
doanh mang tính chiến lược tổng quát và đảm bảo các kế hoạch được
thực hiện thông qua Ban giám đốc.
+ Ban giám đốc: Gồm 2 người trong đó có 1 giám đốc và 1 phó
giám đốc. Gám đốc là người có chức năng điều hành chung các hoạt
động của công ty. Phó giám đốc là người trợ giúp giám đốc trong
việc quản lý và điều hành công ty. Ngoài HĐQT ra ban giám đốc còn
phải chịu trách nhiệm đưa ra những kế hoạch, định hướng cho hoạt
động phát triển doanh nghiệp như: tìm kiếm đối tác có tiềm năng
nhằm ký kết hợp đồng, mở rộng và phát triển thị trường bằng cách
tiếp thị, quảng bá sản phẩm, tạo uy tín trong lòng khách hàng có như
vậy thì doanh nghiệp mới đẩy mạnh doanh thu.
+ Phòng hành chính tổ chức:
+ Phòng tài chính kế toán:
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung toàn bộ công việc trong
phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc, Hội đồng quản
trị về công tác kế toán như: Kiểm tra, kiểm soát hoạt động bán hàng,
công tác dự án, quản lý công tác nghiệp thu,
Lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, lắp đặt sau bán hàng, tư vấn, thực
hiện việc triển khai.
+ Bộ phận kho: Có nhiệm vụ bảo quản, phân phối hàng hoá, kiểm tra
việc đóng hàng, xuất hàng theo phiếu xuất kho từ phòng Hành chính
– kế toán. Bên cạnh đó phải theo dõi báo cáo xuất, tồn hàng hoá theo
11
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
từng tháng. Để giảm chi phí về nhân công nên việc giao hàng và vận
chuyển hàng hoá tới khách hàng cũng do bộ phận kho kiêm nhiệm
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN AVE
2.1. Kế toán doanh thu
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
- Các chứng từ để phản ánh doanh thu bán hàng là: Hợp đồng kinh tế với
khách hàng, hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, kiêm phiếu xuất kho bên
bán, phiếu nhập kho bên mua, báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá
dịch vụ, giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng, bảng kê nhận hàng và thanh
toán hàng ngày, chứng từ thuế, giấy báo có của ngân hàng, các chứng từ liên
quan khác.
- Tài khoản sử dụng.
+ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: dựng phản
ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong
kỳ kế toán. TK này có kết cấu như sau:
Bên nợ: Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, các khoản giảm trừ
doanh thu, kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ cuối kỳ kế toán.
Bên có: Tổng doanh thu bán hàng đã thực hiện trong kỳ.
TK này không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành năm TK cấp 2
là: TK 511 “Doanh thu bán hàng hóa”, TK 5112 “Doanh thu bán thành
phẩm”, TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”, TK 5114 “Doanh thu trợ
cấu của hai TK này đã được đã được trình bày tại mục 1.2.3.2.
+TK 632 “Giá vốn hàng bán”: dựng để phản án trị giá thực tế của
số sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ. TK này có kết cấu như
sau:
Bên nợ: Trị vốn của hàng hóa đã cung cấp theo hóa đơn
13
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác
định kết quả.
TK này cuối kỳ không có số dư.
Ngoài những TK chính này kế toán còn sử dụng thêm một số TK
khác: TK 111, 112, 131, 138, 338, 641 …
Trình tự kế toán.
Công ty thực hiện ghi chép kế toán theo hình thức Nhật ký chung như:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký chung theo trình tự thời gian. Hàng ngày hoặc định kỳ lấy số liệu trên
Nhật ký chung ghi vào sổ cái, cuối tháng cộng số liệu của sổ cái và lấy số
liệu của sổ cái lập bảng cân đối tài khoản.
Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thí sau khi
ghi sổ nhật ký, phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi
tiết liên quan. Cuối tháng cộng thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết làm căn cứ lập
các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với số lượng
chung của tài khoản đó trên sổ cái hay bảng cân đối tài khoản.
Sau khi kiểm tra đổi chiếu khớp đúng các số liệu. Bảng cân đối tài khoản,
các bảng tổng hợp chi tiết được dùng làm căn cứ để lập bảng cân đối kế toán
và các bảng biểu kế toán khác.
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
14
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Lấy một số chứng từ tiêu biểu của Ave để minh hoạ
Tài khoản 641 không có số dư và được chi tiết thành 7 tài khoản
TK 6411 “Chi phí bán hàng”
TK 6412 “Chi phí vận chuyển”
TK 6413 “Chi phí công cụ dụng cụ”
TK 6414 “Chi phí khấu hao TSCĐ”
TK 6415 “Chi phí bảo hành”
TK 6416 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
TK 6417 “Chi phí bằng tiền khác”
16