1. Trình bày khái niệm không gian và không gian sống? Mối quan hệ giữa con người
với không gian?
2. Các yếu tố cơ bản của nền sản xuất xã hội? Mối quan hệ của quy hoạch vùng lãnh
thổ với các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội?
3. Mâu thuân giữa các vùng lãnh thổ và nhiệm vụ của tổ chức không gian trong các
vùng lãnh thổ?
4. Khái niệm quy hoạch vùng lãnh thổ?
5. Mục đích vai trò của quy hoạch vùng lãnh thổ?
6. Các căn cứ nhiệm vụ của quy hoạch vùng lãnh thổ?
7. Các nguyên tắc quan điểm trong QHVLT?
8. Thực trạng kinh tế xã hội và định hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội nước
ta tới năm 2020.
9. Phân tích những lợi thế và thách thức của các yếu tố trong sản xuất xã hội nước ta.
10. Các hình thức phân vị các vùng kinh tế nước ta dựa trên những cơ sở nào? Trình
bày hệ thống phân vùng kinh tế của Việt Nam. Hiện nay nước ta có những vùng
kinh tế trọng điểm nào? Mỗi vùng gồm những tỉnh nào?
11. Hệ thống phân vùng nông nghiệp ở Việt Nam, những thuận lợi, khó khăn và định
hướng phát triển chính của mỗi vùng?
12. Liệt kê những nội dung cơ bản của QHVLT?
13. Nội dung điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trong công tác QHVLT?
14. Nội dung phân tích các đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng trong công tác
QHVLT?
15. Nội dung công tác xđ phương hướng và mục tiêu cơ bản trong QHVLT?
16. Nội dung công tác xác định phương hướng quy mô phát triển các ngành các khu
vực trong QHVLT?
17. Nội dung bố trí cơ cấu sử dụng đất đai, tổ chức sử dụng lao động, tổ chức các khu
dân cư trong QHVLT?
18. Khái niệm, vai trò của hệ thống cơ sở hạ tầng và nội dung bố trí hệ thống cơ sở hạ
tầng trong QHVLT?
19. Vấn đề bảo vệ môi trường trong QHVLT?
20. Những vấn đề cơ bản của việc xác định vốn đầu tư và hiệu quả phương án
+ Thách thức: Ý thức hợp tác và làm việc tập thể; Tính thụ động.
- Tài nguyên thiên nhiên: đất, rừng, nước, không khí, khoáng sản,
- Nguồn vốn đầu tư: Lượng vốn trong nước, từ nước ngoài; công tác quản lý sử dụng vốn
đầu tư; hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Khoa học công nghệ: Tiềm năng KHKT còn thấp và chưa được khai thác có hiệu quả;
Chưa có tiền đề vững chắc để thu hút và phát triển nhân tài phúc vụ cho các hoạt động
kinh tế.
_ Tổ chức và quản lý: Hệ thống tổ chức quản lý còn cồng kềnh, nhiều chỗ bất hợp lý; Cơ
chế quản lý và hệ thống chính sách còn nhiều bất cập.
* MQH của QHVLT với các yếu tố tự nhiên kinh tế xã hội:
- Mối quan hệ giữa QHVLT với các điều kiện tự nhiên, sử dụng và bảo vệ tài
nguyên môi trường.
+ Mọi hoạt động sản xuất và đời sống đều diễn ra trong những điều kiện tự nhiên
nhất định
+ Các hoạt động sản xuất và đời sống chỉ có thể duy trì được khi các nguồn tài
nguyên được khai thác hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, môi trường sống được bảo
vệ.
- Mối liên hệ giữa QHVLT vs mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước.
+ Mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước là cơ sở để xác định mục tiêu phát triển
cho các vùng lãnh thổ.
+ Mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước thay đổi theo từng thời kỳ và mục tiêu
phát triển các vùng lãnh thổ cũng phải được xác định phù hợp cho từng thời kỳ.
- Mối liên hệ giữa QHVLT với sự phân bố dân cư và tổ chức sử dụng lao động:
+ Lao động là yếu tố quan trọng nhất quyết định quá trình phát triển sản xuất của
vùng lãnh thổ.
+ Đặc điểm về phân bố dân cư và lực lượng lao động là căn cứ quan trọng khi tiến
hành quy hoạch các vùng lãnh thổ.
+ Khi phương án quy hoạch vùng có sự thay đổi cần tiến hành phân bố lại dân cư
và tổ chức lại lực lượng lao động cho phù hợp.
- Mối liên hệ giữa QHVLT vs sự phát triển và phân bố cơ sở hạ tầng:
QHVLT là những hoạt động định hướng của con người tác động vào không gian
KTXH, môi trường và cộng đồng theo những mục đích của con người.
5. Mục đích vai trò của quy hoạch vùng lãnh thổ?
* Mục đích:
- Mục đích tổng quát: Tổ chức sử dụng hợp lí và hiệu quả các yếu tố sản xuất xã
hội trong một vùng lãnh thổ nhằm giải phóng và phát triển sức sản xuất, sử dụng
hợp lí và hiệu quả đất đai, tài nguyên thiên nhiên, lao động, tăng cường cơ sở hạ
tầng, khai thác các nguồn lực của vùng để phát triển kinh tế, xã hội và cải thiện
môi trường sinh thái.
- Mục đích cụ thể:
+ Tạo lập cân bằng tối ưu trong các mối quan hệ của đời sống, ngăn chặn sự phân
hóa về giàu nghèo.
+ Điều phối các loại hình quy hoạch và giải quyết những mâu thuẫn trong sử dụng
đất.
+ Sử dụng tài nguyên một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả gắn với bảo tồn
thiên nhiên và tính đa dạng sinh học
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác giữa các vùng lãnh thổ và các nước láng
giềng.
* Vai trò:
- QHVLT là một trong những vùng căn cứ quan trọng để đầu tư phát triển kinh tế
xã hội thiết lập các dự án đầu tư cho các ngành trong từng vùng.
- QHVLT là 1 trong những cơ sở quan trọng việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất
các cấp, QHVLT tham gia vào hệ thống quản lý đất đai.
Định hướng sử dụng đất theo cơ cấu kinh tê hợp lý
Bố trí cơ cấu sử dụng đất phù hợp với yêu cầu phát triển của các cấp các ngành
Xây dựng một hệ thống biện pháp bảo vệ môi trường và sử dụng đất đai bền vững.
6. Các căn cứ nhiệm vụ của quy hoạch vùng lãnh thổ?
* Căn cứ:
1. Nhu cầu hàng hóa và mức độ sản xuất hàng hóa trong đời sống xã hội của vùng.
2. Đất đai và tài nguyên thiên nhiên.
và các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
+ Quy hoạch vùng và ngành, lĩnh vực giai đoạn trước làm căn cứ để lập quy hoạch
cả nước cho giai đoạn sau.
- Kết hợp chặt chẽ giữa hiệu quả phát triển kinh tế, xã hội với đảm bảo an ninh
quốc phòng; giữa yêu cầu trước mắt với lâu dài; gắn hiệu quả bộ phận với hiệu quả
tổng thể, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
- Bảo đảm tính khoa học, tính tiên tiến, liên tục và tính kế thừa; dựa trên các kết
quả điều tra cơ bản, các định mức kinh tế- kĩ thuật, các tiêu chí, chỉ tiêu có liên
quan để xây dựng quy hoạch.
- Phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc
tế.
8. Thực trạng kinh tế xã hội và định hướng chiến lược phát triển kinh tế xã
hội nước ta tới năm 2020?
* Thực trạng:
- Nước ta bước vào xây dựng CNXH từ điểm xuất phát rất thấp, đến nay vẫn là
một nước nghèo kém phát triển.
- Bước vào thế kỷ 21 nền kinh tế nước ta đang đứng trước một số thuận lợi và khó
khăn:
+ Về thuận lợi:
Kinh tế tăng trưởng khá (7%/năm) lương thực tăng nhanh, dịch vụ và CSHT
có nhiều bước phát triển.
Văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện,
Tình hình chính trị, xã hội cơ bản ổn định, quốc phòng an ninh được tăng
cường
Quan hệ đối ngoại không ngừng được mở rộng, hội nhập kinh tế quốc tế
được tiến hành chủ động và có hiệu quả hơn.
+ Về khó khăn:
Kinh tế phát triển chưa vững chắc, hiệu quả và sức cạnh tranh thấp
Một số vấn đề văn hóa xã hội bức xúc và gay gắt chậm được giải quyết.
Hệ thống chính sách và cơ chế không đồng bộ và chưa tạo ra được động lực
xây dựng trong nước và có năng lực đấu thầu công trình xây dựng ở nước ngoài.
+ Đến năm 2020, CN&XD chiếm 40-41% GDP và sử dụng 23-24% lao động. Giá
trị xuất nhập khẩu công nghiệp chiếm 70-75% tổng kim ngạch xuất khẩu; cơ khí
chế tạo đáp ứng 40% nhu cầu trong nước, tỷ lệ nội địa hóa trong sản xuất xe cơ
giới, máy và thiết bị đạt 60-70%; công nghiệp điện tử trở thành ngành mũi nhọn;
chế biến hầu hết nông sản sản xuất; công nghiệp hàng tiêu dùng đáp ứng được nhu
cầu trong nước và tăng nhanh xuất khẩu.
- Kết cấu hạ tầng:
+ Phát triển nguồn năng lượng
Phát triển mạng lưới thông tin hiện đại và đẩy nhanh việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là trong hệ thống
lãnh đạo, quản lý và các dịch vụ tài chính, thương mại, giáo dục, y tế, tư vấn
Mở rộng khả năng hòa mạng viễn thông với chi phí có khả năng cạnh tranh
quốc tế;
Về đường bộ: Hoàn thành nâng cấp quốc lộ 1 và xây dựng đường Hồ Chí
Minh. Nâng cấp, xây dựng các tuyến quốc lộ khác, chú trọng các tuyến đường biên
giới, các tuyến đường vành đai và tuyến đường nối các vùng tới các trung tâm phát
triển lớn, các cầu vượt sông lớn, các tuyến nối với các nước thuộc tiểu vùng sông
Mê Kông mở rộng. Phát triển, nâng cấp hệ thống giao thông trên từng vùng, kể cả
giao thông nông thôn, bảo đảm thông suốt quanh năm. Nâng cấp hệ thống đường
sắt hiện có, mở thêm tuyến mới đến các trung tâm kinh tế.
Hoàn thiện hệ thống cảng biển quốc gia và mạng lưới các cảng địa phương
theo quy hoạch. Phát triển vận tải thủy, tăng năng lực vận tải biển gắn với phát
triển công nghiệp đóng và sửa chữa tàu. Hiện đại hóa các sân bay nội địa.
Cung cấp đủ nước sạch cho đô thị, khu công nghiệp và cho trên 90% dân cư
nông thôn. Giải quyết cơ bản vấn đề thoát nước và xử lý chất thải ở các đô thị.
- Các ngành dịch vụ:
Phát triển mạnh thương mại, nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động để mở
rộng thị trường trong nước và hội nhập quốc tế có hiệu quả
+ Phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách ngày
+ Hoàn thành điện khí hóa và thực hiện cơ giới hóa ở những khâu cần thiết.
+ Nâng cao nhanh thu nhập trên một đơn vị diện tích nông nghiệp.
+ Chuyển nhiều lao động sang khu vực công nghiệp và dịch vụ.
+ Phát triển mạnh tiểu, thủ công nghiệp, các làng nghề, mạng lưới công nghiệp chế
biến nông, lâm, thủy sản và các dịch vụ.
- Khu vực nông thôn trung du miền núi:
+ Phát triển mạnh cây dài ngày, chăn nuôi đại gia súc và công nghiệp chế biến.
+ Bảo vệ và phát triển vốn rừng.
+ Hoàn thành và ổn định vững chắc định canh, định cư.
+ Bố trí lại dân cư, lao động và đất đai theo quy hoạch đi đôi với xây dựng kết cấu
hạ tầng kinh tế, xã hội để khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên.
+ Phát triển kinh tế trang trại.
+ Giảm bớt khoảng cách phát triển với nông thôn đồng bằng.
+ Có chính sách đặc biệt để phát triển kinh tế- xã hội ở các vung sâu, vùng xa biên
giới, cửa khẩu.
- Khu vực biển và hải đảo:
+ Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế biển và hải đảo, phát huy thế mạnh đặc
thủ của hơn 1 triệu km2 thềm lục địa.
+ Tăng cường điều tra cơ bản làm cơ sở cho các quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế biển.
+ Đẩy mạnh nuôi, trồng, khai thác, chế biến hải sản; thăm dò, khai thác và chế biến
dầu khí; phát triển đóng tàu, thuyền và vận tải biển; mở mang du lịch; bảo vệ môi
trường; tiến mạnh ra biển và làm chủ vùng biển.
+ Phát triển tổng hợp kinh tế biển và ven biển, khai thác lợi thế của các khu vực
của biển, hải cảng để tạo thành vùng phát triển cao, thúc đảy các vùng khác.
+ Xây dựng căn cứ hậu cần ở một số đảo để tiến ra biển khơi.
+ Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với bảo vệ an ninh trên biển.
9. Phân tích những lợi thế và thách thức của các yếu tố trong sản xuất xã hội
nước ta?
Các yếu tố sản xuất xã hội: lao động, tài nguyên, vốn đầu tư. KH-CN, tổ
- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, gồm 7 tỉnh: tp Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh,
Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh.
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, gồm 7 tỉnh: tp HCM, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng
Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Long An.
- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, gồm 5 tỉnh: Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế,
Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định.
11. Hệ thống phân vùng nông nghiệp ở Việt Nam, những thuận lợi, khó khăn
và định hướng phát triển chính của mỗi vùng?
Vùng nông nghiệp là vùng kinh tế ngành, 1 bộ phận lãnh thổ của đất nước
với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tương đối đồng nhất, phương hướng, biện
pháp, thời gian khai thác tương đối đồng nhất, có điều kiện sản xuất nông nghiệp
đặc trưng nhất định của vùng.
Là tiền đề vững chắc để cho việc chuyên môn hóa các vùng sản xuất phù
hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của mỗi vùng, đồng thời tập trung sản
xuất hàng hóa cho phù hợp với hệ thống dịch vụ và chế biến, tiêu thụ nông lâm
sản.
- Vùng trung dù và miền núi Bắc Bộ:
+ Thuận lợi: có khả năng diện tích đất nông nghiệp lớn, khí hậu đa dạng thuận lợi
cho phát triển cây lấy củ, ngô, đậu tương, thuốc lá, chè, cây lấy dầu, cây làm thuốc,
cây ăn quả và cây ôn đới, chăn nuôi trâu bò sữa.
+ Khó khăn: địa hình chia cắt, đất phân tán, dễ bị rửa trôi, xói mòn, khí hậu phức
tạp, mùa đông lạnh, có mùa sương giá, sương muối và cả băng giá trên đỉnh núi
cao.
+ Phương hướng sản xuất: phát triển cây lúa, ngô, chè, cây lấy dầu, cây ăn quả, chă
nuôi trâu bò lợn và gia cầm.
- Vùng đồng bằng sông Hồng:
+ Thuận lợi: là 1 trong 2 vùng sản xuất lúa chủ yếu trong cả nước, hệ thống thủy
lợi tương đối khá
+ Khó khăn: khối lượng lương thực còn thấp hơn so với vùng đồng bằng s.Cửu
Long; hệ thống thủy lợi chưa thực sự hoàn chỉnh; ngành chăn nuôi chưa thực sự
cây mía, cao su, điều, 1 số loại cây ăn quả chăn nuôi bò, lợn, gia cầm.
- Vùng đồng bằng s.Cửu Long:
+ Thuận lợi: địa hình bằng phẳng, khí hậu ổn định, nóng ấm và ít bị ảnh hưởng của
bão lụt nên sản xuất nông nghiệp tương đối thuận lợi, đặc biệt là khả năng sản xuất
lương thực lúa, ngô, đỗ tương,
+ Khó khăn: phần lớn đất canh tác mới chỉ làm 1 vụ, năng suất còn thấp do tình
trạng thiếu nước vào mùa khô mà hệ thống thủy lợi lại kém phát triển. Những vùng
đất hoang hóa thường bị nhiễm mặn. Mùa mưa thường có lũ lớn.
+ Phương hướng: nên thay đổi phương thức canh tác để sử dụng đất có hiệu quả,
cần quan tâm đến thủy lợi để tăng khả năng phát triển cho ngành nông nghiệp
trong khu vực.
12. Liệt kê những nội dung cơ bản của QHVLT?
Quy hoạch vùng lãnh thổ thì cần những nội dung cơ bản:
- Điều tra đánh giá điều kiện cơ bản về tự nhiên, kinh tế, xã hội.
- Phân tích các đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của vùng trên các mặt khó khăn,
thuận lợi, tiềm năng và thách thức liên quan đến điều kiện cơ bản, kĩ thuật và công
nghệ.
- Xác định phương hướng về mục tiêu cơ bản
- Bố trí cơ cấu sử dụng đất đai
- Xác định phương hướng, quy mô phát triển các ngành và các lĩnh vực
- Bố trí các sơ sở kết nối hạ tầng
- Tổ chức sử dụng lao động
- Tổ chức các khu dân cư
- Bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ môi trường
- Ước tính nhu cầu vốn đầu tư cho phương án
- Dự tính hiệu quả của phương án quy hoạch.
13. Nội dung điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trong công tác
QHVLT?
- Vị trí địa lí và các đặc trưng cơ bản của vùng lãnh thổ: với mỗi vùng miền thì có
các đặc trưng riêng, do đó đặc điểm về tự nhiên chính là tiềm năng để vùng có thể
- Tiềm lực khoa học và công nghệ
- Năng lực tài chính
- Bối cảnh quốc tế và các mối quan hệ đối ngoại ảnh hưởng tới vùng.
15. Nội dung công tác xác định phương hướng và mục tiêu cơ bản trong
QHVLT?
* Phương hướng: phản ánh tầm nhìn và viễn cảnh mà vùng hướng tới trong
tương lai, là con đường đi tới và những nhiệm vụ cơ bản cần phải thực hiện.
* Mục tiêu:
- Mục tiêu quy hoạch là kết quả mong đợi của vùng trong một thời hạn nhất định
thông qua các hoạt động đã được quy hoạch.
- Mục tiêu cần xác định phù hợp với:
+ Chiến lược phát triển của cả nước.
+ Vai trò của vùng và nhu cầu sản xuất hàng hóa
+ Các nguồn tài nguyên
+ Vốn đầu tư và cơ sở vật chất kĩ thuật
+ Hệ thống các điểm dân cư và công trình văn hóa phúc lợi xã hội.
- Mục tiêu là 1 khái niệm có thể đo lường được.
- Khi xây dựng mục tiêu, điều quan trọng lầ phải đảm bảo cho các mục tiêu đó
được liên kết với nhau một cách chặt chẽ, không trùng lặp hoặc bỏ sót.
- Các khía cạnh thể hiện của mục tiêu thường tập trung vào:
+ Nhịp độ tăng trưởng kinh tế
+ Tổng sản phẩm quốc nội và GDP/người
+Mức độ nâng cao thu nhập và đời sống
+ Mức độ phổ cập giáo dục và đào tạo
+ Mức độ giải quyết việc làm
+ Nhịp độ đô thị hóa và phát triển các chuỗi đô thị và khu dân cư
+ Vấn đề BVMT
- Các yêu cầu cơ bản khi xác định mục tiêu (cụ thể, đo được, có thể đạt được, hiện
thực, có thời gian xác định)
16. Nội dung công tác xác định phương hướng quy mô phát triển các ngành
+ Phương hướng phát triển y tế
+ Phương hướng phát triển các hoạt động văn hóa văn nghệ
+ Phương hướng phát triển khoa học và công nghệ
17. Nội dung bố trí cơ cấu sử dụng đất đai, tổ chức sử dụng lao động, tổ chức
các khu dân cư trong QHVLT?
* Bố trí các cơ cấu sử dụng đất đai:
Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực trong 1 vùng lãnh thổ thường
xuyên thay đổi. Vì vậy, cơ cấu sử dụng đất cũng cần được bố trí lại trong mỗi kỳ
quy hoạch cho phù hợp
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất hiện nay
- Phân bổ sử dụng đất cho các ngành kinh tế và các mục đích sử dụng đất tại thời
điểm hiện tại
- Dự kiến nhu cầu sử dụng đất trong tương lai
- Dự kiến thay đổi về sử dụng đất trong các giai đoạn sau này.
* Tổ chức sử dụng lao động
- Dự báo phát triển dân số và lao động
- Dự báo phát triển dân số và lao động:
- Biện pháp tổ chức lao động
Trên cơ sở so sánh dân số phát triển tự nhiên và dân số theo nhu cấu lao động để đề
xuất giải pháp phân bố và sử dụng lao động:
* Tổ chức khu dân cư:
- Đánh giá hiện trạng phân bố các điểm dân cư
- Xác định quy mô và phân bố các điểm dân cư
- Phát triển đô thị và điểm dân cư phi nông nghiệp
- Xác định quy mô và phân bố dân cư nông thôn.
18. Khái niệm, vai trò của hệ thống cơ sở hạ tầng và nội dung bố trí hệ thống
cơ sở hạ tầng trong QHVLT?
- Hệ thống cơ sở hạ tầng đóng vai trò quyết định sự phát triển của các ngành các
lĩnh vực trong toàn bộ nền kinh tế
- Đầu tư xây dựng hệ thống CSHT đòi hỏi nhu cầu tài chính rất lớn
+ Nâng cao thu nhập và đời sống của người dân
+ Nâng cao dân trí và trình độ sản xuất
+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo
+ Giảm tệ nạn xã hội
+ Cải thiện cơ sở hạ tầng
+ Tăng phúc lợi xã hội
+ Thu hẹp khoảng cách giàu- nghèo
+ Bình đẳng giới.
21. Trình tự các bước công việc trong công tác QHVLT? Những thành quả cơ
bản của công tác QHVLT? Nêu tóm tắt nội dung bản thuyết minh phương án
QHVLT?
Trình tự các bước trong công tác QHVLT:
- Công tác chuẩn bị:
+ Chuẩn bị các văn bản, tài liệu có liên quan đến việc thực hành triển khai công tác
quy hoạch
+ Khảo sát thực
+ Xây dựng đề cương
+ Tổ chức nhân sự, trang thiết bị và kinh phí
+ Tập huấn
- Điều tra thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin về các điều kiện cơ bản của
vùng quy hoạch:
+ Điều tra thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin về ĐKTN, TNTN
+ Điều tra thu thập tổng hợp và phân tích thông tin về điều kiện kinh tế xã hội,
CSHT
+ Đánh giá tiềm năng các nguồn nhân lực
+ Phân tích thông tin về định hướng, chiến lược phát triển KTXH, ANQP của vùng
- Tổ chức các hội nghị quy hoạch
- Xây dựng phương án quy hoạch
- Đánh giá, thẩm định và phê duyệt phương án
- Bàn giao.