Trường ĐH Điện lực Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
3.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC KẾ TOÁN 29
Nguyễn Thị Phượng – Lớp D5LTKT17
Trường ĐH Điện lực Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế. Sự ra đời của nó gắn liền
với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất càng phát
triển kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu
được. Để quản lý có hiệu quả và tốt nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
doanh nghiệp đồng thời sử dụng hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau
trong đó kế toán là công cụ quản lý hiệu quả nhất.
Trong nền kinh tế thị trường các đơn vị sản xuất kinh doanh đều phải
hạch toán kinh tế, phải tự lấy thu bù chi và có lãi. Để tồn tại và phát triển
trong nền kinh tế thị trường có cạnh tranh gay gắt, một vấn đề đặt ra cho các
doanh nghiệp sản xuất là phải quan tâm đến tất cả các khâu các mặt quản lý
trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu hồi để vốn về sao
cho chi phí bỏ ra là ít nhất lại thu về được lợi nhuận cao nhất. Có như vậy đơn
vị mới có khả năng bù đắp được những chi phí bỏ ra và thực hiện nghĩa vụ
đối với nhà nước, cải thiện đời sống cho người lao động và thực hiện tái sản
xuất mở rộng.
Nhận thức được những vấn đề đó, đối với những kiến thức tiếp thu
được tại trường kết hợp với thời gian thực tập nghiên cứu tìm hiểu thực tế tổ
chức kế toán tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Trang Thịnh để em có
thể hoàn thành được báo cáo này.
Nguyễn Thị Phượng – Lớp D5LTKT17
2
Trường ĐH Điện lực Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nội dung của Báo cáo tổng hợp gồm 3 phần chính:
Phần I: Giới thiệu một số vấn đề chung về công ty Cổ phần Đầu Tư
Xây Dựng Trang Thịnh
3. Kinh doanh nước sạch;
4. Kinh doanh dịch vụ nhà hàng và khách sạn (không bao gồm kinh
doanh quán Bar, phòng hát Karaoke, vữ trường);
Nguyễn Thị Phượng – Lớp D5LTKT17
4
Trường ĐH Điện lực Báo cáo thực tập tốt nghiệp
5. Kinh doanh vật tư, máy móc, thiết bị khảo sát dân dụng, công
nghiệp, vật liệu xây dựng và trang thiết bị nội thất;
6. Khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản (trừ các loại khoáng
sản Nhà nước cấm);
7. Tổng thầu xây dựng, quản lý dự án các công trình xây dựng;
8. Thi công gia cố và xử lý nền móng các công trình;
9. Thi công xây lắp các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và
giao thông;
10. Thi công, đào hầm và khai thác đá;
11. Thí nghiệm địa kỹ thuật, đo địa vật lý;
12. Khảo sát xây dựng;
13. Thiết kế các công trình xây dựng cầu đường, công trình thủy lợi,
thủy điện, hạ tầng kỹ thuật;
14. Thiết kế công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, các công trình
ngầm và mỏ;
15. Thiết kế kiến trúc, thiết kế quy hoạch, nội thất công trình, hạ tầng kỹ
thuật;
16. Giám sát thi công xây dựng thủy lợi, giao thông thủy điện, trong các
lĩnh vực hoàn thiện;
17. Thiết kế cơ điện công trình;
18. Tư vấn, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây
dựng, công nghiệp;
19. Thẩm tra, thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán và tổng dự toán công
trình xây dựng (trong phạm vi các chứng chỉ thiết kế đã cho phép);
Đạt được thành tích trên đó là một sự cố gắng lớn của lãnh đạo và tập thể
cán bộ công nhân viên công ty. Sự tăng trưởng về mọi mặt điều đó chứng tỏ
rằng công ty sản xuất có hiệu quả doanh thu năm 2011 cao hơn năm 2010,
tăng 130,4% đời sống của người lao động cải thiện, việc tổ chức sắp xếp khoa
học hợp lý dây chuyền sản xuất bố trí mặt hàng thích hợp, khâu sản xuất gắn
với tiêu thụ thích ứng tốt với cơ chế thị trường.
1.2. ĐẶC ĐIỂM HĐ SXKD CỦA CÔNG TY( Công ty CP Trang
Thịnh).
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Trang Thịnh tiền thân là đội thi công
Nguyễn Thị Phượng – Lớp D5LTKT17
6
Trường ĐH Điện lực Báo cáo thực tập tốt nghiệp
hầm và khoan phun xử lý nền móng công trình trực thuộc Công ty Cổ phần
Tư vấn Trang Thịnh, được tách ra và đi vào hoạt động theo Giấy phép đăng
ký kinh doanh số 0103022680 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
cấp sửa đổi lần đầu ngày 20/02/2008. Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng
Trang Thịnh được thừa hưởng những truyền thống và bề dày kinh nghiệm đã
đạt được của Công ty cổ phần tư vấn Trang Thịnh với trên 30 năm xây dựng
và phát triển trong công tác tư vấn đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm
của đất nước và các công trình thủy điện lớn
Cơ cấu tổ chức.
1. Ban lãnh đạo:
1.1 Chủ tịch hộ đồng quản trị: Ông. Đỗ Xuân Luật
1.2 Ủy viên hội đồng quản trị: Ông. Nguyễn Đại Thụ
1.3 Ủy viên hội đồng quản trị:
Kiêm Tổng giám đốc công ty: Ông. Vũ Văn Thắng
1.4 Phó giám đốc: Ông. Đoàn Văn Phú
1.5 Phó tổng giám đốc: Ông. Tạ Văn Nghĩa
2. Các phòng chức năng:
1.1 Phòng Kỹ thuật
Sơ đồ 3: Bộ máy quản lý của Công ty CP Đầu Tư Xây Dựng Trang Thịnh
• Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận như sau:
Công ty có 1 Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc, 2 phó tổng
giám đốc và các giám đốc điều hành, hệ thống phòng ban,đội khoan.
Cơ cấu tổ chức quản lý hành chính: bao gồm ban giám đốc và các phòng chức
năng.
- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc: là người nắm số cổ phần
Nguyễn Thị Phượng – Lớp D5LTKT17
Đại hội
đồng cổ
đông
Phòng
hành
chính
tổng
hợp
Phòng
kinh tế
Phòng
dự án
đầu tư
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
tư vấn
giám
sát
Phòng
tư vấn
số 2
Đội
khoan
số 1
9
Trường ĐH Điện lực Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cao nhất trong công ty có quyền được phê duyệt ban giám đốc và trưởng các
phòng ban trong công ty, có quyền và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản
trị về các hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty. Trong mô hình của
Công ty CP Trang Thịnh thì Tổng giám đốc là người đại diện trước pháp luật,
tổ chức và điều hành toàn bộ công ty phát triển theo luật pháp, tổ chức và điều
hành toàn bộ công ty phát triển theo luật pháp và sự vận động của cơ chế thị
trường. Nhằm tạo thuận lợi cho công ty và phát triển công ty theo những điều
lệ đã được các cổ đông trong Hội đồng quản trị biểu quyết khi thành lập công
ty CP Trang Thịnh.
- Phó tổng giám đốc: Nhằm tạo thuận lợi cho công ty và phát triển công ty
theo những điều lệ đã được các cổ đông trong Hội đồng quản trị biểu quyết
khi thành lập công ty CP Trang Thịnh gồm hai phó giám đốc có nhiệm vụ bổ
trợ cho Tổng giám đốc theo mô hình của công ty. Mỗi phó tổng giám đốc sẽ
chịu trách nhiệm điều hành và tổ chức một phần cơ cấu sản xuất và kinh
doanh của công ty nhằm tạo ra các sản phẩm chất lượng đồng thời có thể phát
triển để bắt kịp với nhu cầu của cơ chế thị trường.
- Hai giám đốc điều hành: là người do Tổng giám đốc bổ nhiệm để giúp
việc cho hai Phó tổng giám đốc, còn trách nhiệm giải quyết các công việc
trong phạm vi quyền hạn cho phép, đồng thời tham mưu cho Phó tổng giám
đốc về định hướng phát triển và là cầu nối giữa các phòng ban với ban lãnh
đạo.
- Cùng các phòng ban: Phụ trách mỗi phòng ban có các trưởng phòng.
+ Phòng vật tư, nguyên vật liệu: là phòng có chức năng theo dõi tình
hình tăng giảm toàn bộ vật tư, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ(CCDC) trong
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRANG THỊNH
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
Phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ: hạch toán quản lý tài sản và tiền
vốn của nhà máy, đảm bảo về tài chính và vốn cho sản xuất kinh doanh. Thực
hiện chức năng giám sát và chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính
trước giám đốc điều hành và Hội đồng quản trị.
Phòng kế toán tài chính hiện nay có 10 người, được phân công theo yêu
cầu quản lý nhà máy cũng như của phòng. Nhà máy trang bị cho 10 máy vi
tính phục vụ cho quá trình quản lý hạch toán của nhà máy.
+ Trưởng phòng kế toán- tài chính: là người phụ trách chung, có nhiệm
vụ đôn đốc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công việc kế toán, tình hình
thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của nhà máy, tài sản tiền vốn của nhà
máy, giúp Giám đốc điều hành sản xuất có hiệu quả.
+ Kế toán tổng hợp: (Phó phòng kế toán- tài chính) có nhiệm vụ tổng
hợp hết số liệu được phản ánh từ các nghiệp vụ của các kế toán chi tiết, lên
bảng cân đối tài khoản, sổ tổng hợp, các báo cáo tài chính liên quan khác.
+ Kế toán giá thành: Tập hợp, phản ánh đầy đủ mọi chi phí phát sinh
trong quá trình sản xuất, phân bổ chi phí, tính toán giá thành sản phẩm lao vụ
đã hoàn thành, lập báo cáo chi phí sản xuất.
+ Kế toán sửa chữa lớn- Xây dựng cơ bản, tài sản cố định: Theo dõi các
hạng mục công trình sửa chữa lớn, xây dựng cơ bản của công ty. Thanh toán,
quyết toán các hạng mục đó. Theo dõi việc biến động tài sản cố định, tính
toán việc trích khấu hao vào giá thành sản phẩm.
+ Kế toán thành phẩm và tiêu thụ: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho
Nguyễn Thị Phượng – Lớp D5LTKT17
12
Trường ĐH Điện lực Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thành phẩm, tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
( bao gồm cả nhiệm vụ kế toán thanh toán- Công nợ phải thu)
+ Kế toán lương và các khoản trích theo lương: tính toán lương cơ quan
toán
SCTX-
TSCĐ
Kế
toán
lương-
BHXH
Kế
toán
NVL
Kế
toán
giá
thành
Kế
toán
TP-
TT
Trường ĐH Điện lực Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-Với các phòng ban khác
+ Đối với phòng vật tư, Quản lý chất lượng sản phẩm
Phòng kế toán- thống kê cấp cho phòng kế hoạch các báo cáo thống kê,
báo cáo kế toán, báo cáo kế hoạch tài chính định kỳ hoặc đột xuất theo yêu
cầu của kế hoạch sản xuất của công ty. Ngược lại phòng vật tư, quản lý chất
lượng cũng cung cấp cho phòng Kế toán các loại tài liệu, số liệu như: các văn
bản kế hoạch sản xuất- kinh tế- kỹ thuật - đời sống xã hội; các văn bản kế
hoạch giá thành, giá bán từng tháng- quý- năm của công ty; các loại hợp
đồng, thanh lý hợp đồng, các loại dự toán các hạng mục đầu tư của công ty,
sửa chữa lớn, sản xuất phụ khác, sửa chữa thường xuyên Công ty đã được
duyệt.
đầu trong phạm vi được giao về sản lượng sản xuất, tiêu thụ, quyết toán, khối
lượng sản phẩm, công trình…phục vụ cho công tác hạch toán kế toán của
công ty theo bộ phận.
Hạch toán kế toán theo dõi, phản ánh các số liệu về lượng của quá trình
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp trong một thời gian cụ thể nhằm nêu
lên thực trạng, bản chất, tính quy luật từ đó đưa ra các quyết định cho quản lý.
Kế toán có 3 nhiệm vụ chính:
- Thu thập, xử lý, tổng hợp các số liệu thống kê phản ánh quá trình sản
xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm tạo ra thông tin nội bộ.
- Sử dụng các phương pháp thống kê để phân tích các thông tin được thu
thập, khai thác triệt để thông tin từ đó nêu lên bản chất của hiện tượng.
- Định kỳ lập các báo cáo tổng hợp thống kê của công ty, báo cáo lên
công ty theo yêu cầu của các cấp lãnh đạo.
2.1.2.2.Nội dung công tác kế toán
Các nghiệp vụ kế toán gồm có: kế toán sản lượng, vật tư, kế toán TSCĐ,
Nguyễn Thị Phượng – Lớp D5LTKT17
15
Trường ĐH Điện lực Báo cáo thực tập tốt nghiệp
kế toán tiền vốn và kế toán lương…
- Kế toán sản lượng: được theo dõi ở cả hai mặt hiện vật và giá trị.
Nghiệp vụ này do phòng kế hoạch và phòng kế toán tài chính phối hợp thực
hiện.
Ở dưới phân xưởng có nhân viên theo dõi hàng ngày và báo cáo hàng
ngày lên phòng kế toán sản phẩm sản xuất ra là bao nhiêu, nhập kho bao
nhiêu,tiêu thu bao nhiêu và tồn kho bao nhiêu. Dựa vào những số liệu thống
kê đó để tính giá thành. Tổng hợp các thông tin kinh tế và giá thành, về kết
quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá giúp cho Giám đốc điều hành nắm được tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của bộ phận mình quản lý và thông tin
kịp thời cho các lãnh đạo cấp trên.
Căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, biên bản
toàn bộ công tác hạch toán kế toán được thực hiện tại phòng Kế toán. Thực
hiện ghi chép các nghiệp vụ kinh tế theo trình tự thời gian kết hợp với hệ
thống hóa theo nội dung kinh tế, kết hợp giữa hạch toán tổng hợp và hạch
toán chi tiết.
Một số nghiệp vụ cơ bản trong công tác hạch toán kế toán tại Công ty CP
Trang Thịnh áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
Công ty sử dụng hình thức ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và các sổ
Cái tài khoản liên quan.
+ Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12
+ Kỳ hạch toán: theo tháng
+ Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
* Tổ chức hệ thống phương pháp tính giá:
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: doanh nghiệp áp dụng phương
pháp kê khai thường xuyên. Giá thực tế hàng hoá xuất kho được tính theo
phương pháp nhập sau xuất trước.
Nguyễn Thị Phượng – Lớp D5LTKT17
17
Trường ĐH Điện lực Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Đánh giá sản phẩm dở dang: theo chi phí nguyên vật liệu chính.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : công ty đang áp dụng theo phương
pháp khấu hao đường thẳng.
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán công ty áp dụng tuân thủ theo đúng nội dung,
phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và các văn bản
luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này.
Về lập chứng từ kế toán: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong
hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty đều được lập chứng từ và ghi chép
đầy đủ, trung thực, khách quan vào chứng từ kế toán.
Công ty sử dụng mẫu chứng từ kế toán bắt buộc như phiếu thu, phiếu
chi, séc, các Hợp đồng…Từ đầu năm 2011 công ty đã thực hiện tự in hoá đơn
+ Các sổ thẻ kế toán chi tiết
Đối với các sổ thẻ kế toán chi tiết: hàng ngày căc cứ vào các chứng từ
kế toán để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan ở cột phù hợp
Cuối năm, tổng hợp số liệu và khoá các sổ thẻ kế toán chi tiết. Sau đó,
căn cứ vào các sổ và thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết.
Số liệu trên các bảng tổng hợp chi tiết được kiểm tra, đối chiếu với số
phát sinh Nợ, phát sinh Có và cột số dư cuối năm của từng tài khoản trên sổ
Cái.
Nguyễn Thị Phượng – Lớp D5LTKT17
19
Trường ĐH Điện lực Báo cáo thực tập tốt nghiệp
*
Sơ đồ 5
Nguyễn Thị Phượng – Lớp D5LTKT17
20
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký
đặc biệt
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ thẻ kế toán
chi tiết
SỔ CÁI
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng Cân đối
số phát sinh
tiền mặt. Sau đó, chuyển cho kế toán để kế toán ghi vào sổ nhật ký chung.
Định kỳ 5 ngày, kế toán lấy thông tin từ sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái tài
khoản 111. Cuối năm, kế toán tính số dư cuối kỳ của TK 111 để ghi vào bảng
cân đối kế toán. Thủ quỹ và kế toán thường xuyên đối chiếu sổ quỹ tiền mặt
với sổ cái TK 111 để phát hiện sai sót nếu có.
2.3.1.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng
- Chứng từ:
+ Uỷ nhiệm chi
+ Séc
+ Giấy báo có
+ Giấy báo nợ
Nguyễn Thị Phượng – Lớp D5LTKT17
PT, PC
Sổ Nhật ký
chung
Sổ cái
TK 111
Sổ quỹ
Bảng
CĐKT
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối năm
Đối chiếu
22
Trường ĐH Điện lực Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Giấy báo số dư tài khoản
- Tài khoản sử dụng: TK 112- Tiền gửi ngân hàng
- Quy trình ghi sổ:
Sơ đồ 7
Tài sản cố định (TSCĐ) là những tài sản có giá trị lớn và dự tính đem lại
lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp.
- Để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ
tài sản cố đinh hữu hình, tài sản cố định vô hình thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp và TSCĐ thuê tài chính theo nguyên giá.
- Theo dõi thông qua tài khoản: 211, 214…
- Hệ thống chứng từ được sử dụng:
+Biên bản giao nhận tài sản cố định
+ Biên bản thanh lý tài sản cố định
+ Sổ tài sản cố định
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Phương pháp tính khấu hao: theo phương pháp đường thẳng, theo
phương pháp này căn cứ vào nguyên giá và thời gian sử dụng hữu ích của
TSCĐ để xác định mức trích khấu hao bình quân hàng năm.
Sau khi tính được mức trích khấu hao bình quân năm của TSCĐ, tính
mức khấu hao trung bình tháng.
Để phản ánh số khấu hao TSCĐ phải trích và phân bổ cho các đối tượng
sử dụng TSCĐ, hàng tháng kế toán sử dụng bảng tính và phân bổ khấu hao.
- Hệ thống báo cáo: Báo cáo biến động tài sản cố đinh…
2.3.3. Kế toán lương
Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả
cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng,
bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao
động. Hình thức trả lương tại công ty chủ yếu được thực hiện theo hình thức
thời gian, tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc, cấp
bậc hoặc chức danh và thang bậc theo quy định.
Nguyễn Thị Phượng – Lớp D5LTKT17
24
Trường ĐH Điện lực Báo cáo thực tập tốt nghiệp