Giáo án Công nghệ lớp 12 chuẩn KTKN_Bộ 5 - Pdf 27

Tuần Tiết Ngày soạn Ngày dạy
Bài 1 MỞ ĐẦU
I MỤC TIÊU.
1. Kiến thức. Biết được tầm quan trọng và triển vọng phát triển của ngành kỷ thuật đt trong sx và
đời sống.
2. Kỹ năng. Nêu được các ứng dụng của kỹ thuật điện tử trong các lĩnh vực.
3. Thái độ. Có ý thức tìm hiểu chung về kỹ thuật điện tử.
II. CHUẨN BỊ.
Sách GK, giáo án, các tài liệu có liên quan, sưu tầm các tranh có ứng dụng ktđt.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. ổn định lớp,kiểm tra sĩ số.
2. giảng bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1.(20P) Tìm hiểu về kỹ thuật dt trong
sx và đời sống.
GV:giới thiệu cho hs hiểu tổng quát về ngành cong
nghệ, sau đó nói về ngành ktđt là ngành mũi nhọn
trong sx, nó góp phần giải phóng con người , nó giúp
cho ngành khoa học phát triển.
Em hãy kể tên các lĩnh vực mà em biết đã ứng dụng
ktđt ?
HS: kể ra các ngành sx.
GV: em hãy cho biết cụ thể ngành nào đó ứng dụng
kỹ thuật đt như thế nào ?
HS: kẻ ra vài ngành và cho biết cụ thể một ngành.
GV: giới hiệu các ngành có liên quan đến cuộc sống,
kể ra cụ thể.
Em hãy kể tên các thiết bị điện tử hoặc ứng dụng
thiết bị đt trong gia đình ?
HS: trả lời.
GV: kỹ thuật dt có vai trò như thế nào trong cuộc

xa hơn.
II. TRIỂN VỌNG CỦA KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ.
Trong tương lai ktđt đóng vai trò là bộ não
trong sản xuất và đời sống.
Các thiết bị điện có khả năng làm những việc
mà con người không thể làm được.
GV Nguyễn Văn Tiến 1 Trường THPT Tràm Chim
Tuần Tiết Ngày soạn Ngày dạy
CHƯƠNG I. LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
BÀI 2. ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN - CUỘN CẢM
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: biết được cấu tạo ký hiệu, số liệu kỹ thuật và công dụng của các linh kiện : điện trở tụ
điện , cuộn cảm.
2. Kỹ năng: vẽ được các sơ đồ mạch điện có chứa các linh kiện.
3. Thái độ: có ý thức tìm hiểu về các linh kiện điện tử.
II. CHUẨN BỊ.
- Sách GK , giáo án, các tài liệu có liên quan.
- Tranh vẽ các hình trong sách giáo khoa.
- Các loại linh kiện điện tử.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài củ.
3. Giảng bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1.(10P) Tìm hiểu về điện trở.

-Em hãy cho biết công dụng của điện trở ?
+ Trả lời.
- Em hãy cho biết cấu ạo của điện trở ?
+ Hs nêu lại cấu cấu tạo của điện trở đã học ở lớp
2. Phân loại, ký hiệu.
- Phân loại:để phân loại điện trở dựa vào các
yếu tố công suất, trị số và các đại lượng vật lý.
- Ký hiệu: sgk.
3. Số liệu kỹ thuật.
- Trị số: cho biết mức độ cản trở dòng điện
của điện trở.Đơn vị của điện trở là ôm

- Công suất dịnh mức: là nói lên mức độ
cho phép của điện trở.Đvcs là oát w.
II. TỤ ĐIỆN.(C)
1. Công dụng, cấu tạo.
- Công dụng:ngăn dòng điện một chiều và
cho dòng điện xoay chiều đi qua.
- Cấu tạo:gồm hai vật dẫn đặt gần nhau ,
được ngăn cách nhau bởi một lớp điện môi.
2. Phân loại , ký hiệu.
- Phân loại:các loại tụ điện phổ biết nhất
là tụ giấy, tụ mi ca , ụ nilon, tụ dầu , tụ hóa.
- Ký hiệu: sgk
3. Các số liệu kỹ thuật.
GV Nguyễn Văn Tiến 2 Trường THPT Tràm Chim
Tuần Tiết Ngày soạn Ngày dạy
- Em hãy đổi vài đơn vị của tụ điện.
+ Hs lên bảng đổi đơn vị.
- Khi sử dụng tụ điện hóa cần chú ý đến đều gì ?
+Do tụ hóa có phân cực nên khi sử dụng cần chú ý.
- Em hãy viết công thức tính dung kháng của tụ điện,

Về nhà xem trước bài mới để chuẩn bị tực hành.
- Trị số: là cho biết khả năng tích lũy năng
lượng điện trường của tụ điện.
Đơn vị tụ điện: fara (F)
- Điện áp định mức:là trị số lớn nhất cho
phép đặt lên tụ điện.
- Dung kháng của tụ điện(X
C
)Là đại lượng
cản trở dòng điện qua nó.

C
1
2
X
fC
π
=
III. CUỘN CẢM (L).
1. Công dụng, cấu tạo.
- Công dụng:dùng để dẩn dòng điện một
chiều , ngăn dòng điện cao tần.
- Cấu tạo: dùng dây dẫn quất thành cuộn,
bên trong có lõi.
2. Phân loại, ký hiệu.
- Phân loại:cuộn cảm được chia ra các
loại như sau cuộn cao tần, cuộn trung tần, cuộn
ậm tần.
- Ký hiệu: sgk
3. Số liệu kỹ thuật.

- Đồng hồ vạn năng.
- Điện trở , tụ điện , cuộn cảm các loại.
III. TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH.
1. Ổn định lớp , chia học sinh theo nhóm.
2. Ôn lại kiến thức bài củ.
3. Hướng dẫn hs cách do điện trở.
4. Thực hành
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC
- Cho hs quan sát các linh kiện cụ thể và yêu cầu
học sinh chọn ra các linh kiện để thực hành :
+ Chọn điện trở xếp vào từng loại .
+Chọn tụ điiện xếp vào từng loại.
+ Chọn cuộn cảm xếp vào từng loại.

+ Chọn ra 5 điện trở màu quan sát kỹ và đọc trị
số của nó kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng , kết quả
ghi vào bảng báo cáo (bảng 1).

+ Chọn 3 cuộn cảm khác nhau xác định tên , kết
quả điền vào bảng báo cáo (bảng 2).

+ Chọn ra các tụ điện cho phù hợp với yêu cầu
để ghi vào bảng báo cáo (bảng 3).
Bước 1:
Quan sát và nhận biết , chọn ra các linh kiện để
thực hành.
Bước 2:
Chọn ra 5 linh kiện đọc trị số đo bằng đồng hồ
vạn năng và ghi vào bản báo cáo.
Bước 3.

- Em hãy cho biết cấu tạo của điôt ?
+ Nêu cấu tạo của điôt theo sự hiểu biết của mình.
- Người ta thường dùng điôt để làm gì ?
+ Trả lời.
- Điôt được chia làm mấy loại ?
+Hs trả lời theo từng loại.
- Em hãy vẽ ký hiệu của điôt thường và điôt zêne ?
+ Hs lên bảng vẽ từng loại ký hiệu.
HOẠT ĐỘNG 2 (7P).Tìm hiểu tranzito.
- Em hãy cho biết cấu tạo của tranzito ?
+Trình bày cấu tạo và vẽ hình.
- Tranzito có công dụng như thế nào ?
+Trả lời.
I. ĐIÔT BÁN DẪN.
1. Cấu tạo, công dụng.
- Cấu tạo: gồm 1 lớp tiếp xúc p-n , có 2 cực
anôt (A) và catôt(K),vỏ bọc bằng nhựa, thủy tinh
hoặc kim loại.
A K

- Công dụng: dùng để chỉnh lưu và nâng cao
tính hiệu.
2. Phân loại, ký hiệu.
- Phân loại:
* điôt tiếp điểm là ở lớp tiếp xúa chỉ cho một
điểm nhỏ, điôt này chỉ co dòng điện nhỏ đi qua,
dùng để tách sóng hay trộn tần.
* điôt tiếp mặt là cho tiếp xúc cả mặt, cho
dòng điện lớn đi qua, dùng chỉnh lưu.
* điôt ổn áp(zene) dùng để ổn định điện áp

- Em hãy trình bày nguyên lý làm việc và số liệu kỹ
thuật của tirixo ?
+ Trình bày.

- Em cho biết sự giống nhau và khác nhau giửa điôt
và tirixto ?
+ Phân biệt.
HOẠT ĐỘNG 4 (10P). Tìm hiểu triac và điac.
-Em hãy gho biết cấu tạo của điac ?
+Trả lời.
-Triac và điac có gì khác nhau ?
+Tìm chổ khác nhau để trả lời.
- Vẽ ký hiệu của triac và điac ?
+Lên bảng vẽ.
- Em hãy trình bày nguyên lý làm việc của triac và
điac ?
+ Trình bày.
HOẠT ĐỘNG 5 (5P) tìm hiểu quang điện tử và IC.
- Thế nào gọi là quang diện tử ? ví dụ.
+ Trả lời và cho ví dụ.
- IC được ạo ra từ các linh kiệ bán dãn nào ?
+ Trả lời.
2. Phân loại , ký hiệu,
- Phân loại: có 2 loại p-n-p và n-p-n.
- Ký hiệu:
C
B
p-n-p E
III. TIRIXTO.
1. Cấu tạo , công dụng.

sang A
2
.
+ Khi G và A
2
có điện thế dương thì dòng
chạy từ A
2
sang A
1
.
Triac có khả năng dẫn theo 2 chiều.
- Điac: không có cực điều khiển nên kích mở
bằng cách nâng cao điện áp.
- Khi sử dụng triac và điac cầu chú ý I và U
định mức.
V.QUANG ĐIỆN TỬ.
Quang điện tử là linh kiện có thông số thay đổi
theo độ chiếu sáng,dùng trong các mạch điện tử
GV Nguyễn Văn Tiến 6 Trường THPT Tràm Chim
Tuần Tiết Ngày soạn Ngày dạy
-Củng cố , dặn dò.
*Em hãy trinh bày điôt và tranzito ?
*So sánh điôt và tirxto.
* Xem trước bài mới, chuẩn bị thực hành.
điều khiển bằng ánh sáng.
VI.VI MẠCH TỔ HỢP (IC).
IC là linh kiện điện tử được tạo ra ừ các dụng cụ
bán dẫn.


- Khi đo cần chú ý chiều nguồn điện.
+Ghi nhận kết quả và viết vào bảng báo cáo.
BƯỚC 1.
Quan sát và nhận biết các linh kiện.
Điôt tiếp điểm
Điôt tiếp mặt
Điôt ổn áp
Tirxto và triac có 3 cực
BƯỚC 2.
Chuẩn bị đồng hồ đo vạn năng,để thang đo ở
mức x100.
BƯỚC 3.
Đo điện trở thuận, điện trở ngược
Điện trở thuận khoảng vài chục ôm
Điện trở ngược vài trăm k

.
Chọn ra 2 loại điôt sau đó điện trở thuận và điện
trở ngược.
Chọn ra tirixto rồi đo điện trở thuận và điện trở
ngược.
Chọn ra triac và đo trong hai trường hợp, cực G
hở và cực G nối với A
2
* Đánh giá kết quả thực hành
- Hoàn thành buổi thực hành và viết báo cáo theo đúng mẫu.
- Nhận xét buổi thực hành.
- Đề ra phương hướng cho tiết thực hành tới.
GV Nguyễn Văn Tiến 7 Trường THPT Tràm Chim
Tuần Tiết Ngày soạn Ngày dạy

Xác định tranzito loại tốt xấu, phân biệt các cực
và ghi vào bảng báo cáo
* Đánh giá tiết thực.
- Đa số các em thực hiện tốt.
- Hoàn thành bài báo các.
- Về nhà xem trước bài mới.
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
BÀI 7 KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ-CHỈNH LƯU
NGUỒN MỘT CHIỀU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: biết được khái niệm, phân loại mạch điện tử.
Hiểu được chức năng, nguyên lý làm việc mạch chỉnh lưu lọc và ổn áp.
2. Kỹ năng: đọc được sơ đồ mạch chỉnh lưu và mạch nguồn một chiều.
3. có ý thức tìm hiểu về các mạch chỉnh lưu và mạch nguồn một chiều.
II. CHUẨN BỊ.
- Soạn giáo án , sách giáo khoa và các ài liệu có liên quan.
GV Nguyễn Văn Tiến 8 Trường THPT Tràm Chim
Tuần Tiết Ngày soạn Ngày dạy
- Tranh vẽ các hình trong SGK.
- Các mô hình về mạch điện.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp.
2. Đặt vấn đề vào bài mới.
3. Giảng bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HOẠT ĐÔNG 1 (10P) tìm hiểu các mạch đtử.
- Đưa ra các tranh để học sinh quan sát và hỏi
Em hãy cho biết trong sơ đồ mạch gồm các linh
kiện nào ?
+ Lên nhận biết các linh kiện điện tử .

phối hợp giửa các linh kiện điện tử để thực hiện
một chức năng nào đó tong kỹ thuật điện tử.
2. Phân loại:
- Theo chức năng vào nhiệm vụ có các loại sau:
mạch khuếch đại, mạch tạo sống hình sin, mạch tạo
xung, mạch nguồn chỉnh lưu lọc và ổn áp.
- Theo phương thức gia công và xử lý tín hiệu
thì có :mạch điện tử tương tự, mạch kỹ huật số.
II. MẠCH CHINH LƯU VÀ NGUỒN MỘ
CHIỀU.
1. Mạch chỉnh lưu. Là dùng điôt để chuyển đổi
dòng diện xoay chiều hành dòng điện mộ chiều.
+Mạch chỉnh lưu nưa chu kỳ:
Đ
1
+
220v R
tải
-
+ Chỉnh lưu hai nửa chu kỳ (toàn kỳ).
* Chỉnh lưu hai điôt.(vẽ hình SGK)

* Chỉnh lưu cầu.
Đ
1
+
Đ
4
220V
U

cầu của tải.
. khối 2:mạch chỉnh lưu cầu,đổi nguồn xoay
chiều thành nguồn một chiều.
. khối 3:mạch lọc dùng tụ hóa và cuộn cam có
tri số lớn mắt nối tiếp để san bằng độ gợn sóng.
. khối 4:mạch ổn áp dùng IC ,ổn định điện áp. Tuần Tiết Ngày soạn Ngày dạy
BÀI 8 MẠCH KHUẾCH ĐẠI - MẠCH TẠO XUNG
I. MỤC TIÊU.
1.Kiến thức:biết được chức năng sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại và mạch tạo xung
đơn giản.
2. Kỹ năng: đọc được sơ đồ mạch khuếch đại và tạo xung đơn giản.
3. Thái độ:
- Có ý thức tìm hiểu các mạch điện tử.
- Biết tìm hiểu về mạch khuếch đại và mạch tạo xung đơn giản.
II. CHUẨN BỊ.
- giáo án, SGK và các tài liệu có liên quan .
- mô hình các mạch điện.
- cá tranh vẽ hình trong sách sgk.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định lớp.
2. kiểm tra bài củ.
3. tiến trình lên lớp.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV Nguyễn Văn Tiến 10 Trường THPT Tràm Chim
Tuần Tiết Ngày soạn Ngày dạy
HOẠT ĐỘNG 1 (20 P) Tìm hiểu mạch khuếch đại.
- Mạch khuếch đại có chức năng gì ?

U
VK
- E
- Nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại
điện áp dùng OA :
Mạch OA có U

đảo và U
VK
không đảo và một
đầu ra U
ra
. Khi tín hiệu vào đầu đảo thì tín hiệu ra
ngược chiều điện áp vào. Khi tín hiệu đầu vào
không đảo thì tín hiệu ra cùng chiều điện áp vào.
HOẠT ĐỘNG 2 (15P) tìm hiểu mạch tạo xung
- Em hãy cho biết công dụng của mạch tạo xung ?
+ nêu lên chức năng của mạch tạo xung.
- Em hãy vẽ sơ đồ và nêu rõ ên các linh kiện trong
mạch tạo xung ?
+ Vẽ sơ đồ và gọi tên các linh kiện trong mạch.
- Em hãy nêu nguyên lý hoạt đông của mạch tạo
xung ?
+ Trình bày nguyên lý của IC thuậ toán .
HOẠT ĐỘNG 3 (5P) củng cố
- Trọng tâm của bài ngày hôm nay là nắm được sơ
đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại và
mạch tạo xung.
- Học bài và xem trước bài mới.
II. MẠCH TẠO XUNG.

T
1
T
2
b. Nguyên lý làm việc.
Khi đóng điện ngẫu nhiên một tranzito hông còn
tranzito kia bị tắt sau một thời gian ngắn tranzito
tắt lại thông còn tranzito thông lại tắt, quá trình cứ
thế lập đi lập lại , chu kỳ ùy thuộc vào hằng số RC.
GV Nguyễn Văn Tiến 11 Trường THPT Tràm Chim
+
-
E
C
U
ra2






• •

••

••

U
ra1

- Theo yêu cầu thiết kế phải lựa chọn điện áp bao
nhiêu vôn, tần số bao nhiêu Hz ?
+ Tra lời
- Theo em trong 3 cách chỉnh lưu cách chỉnh lưu
I. NGUYÊN TẮT CHUNG
Khi thiết kế mạch điện tử cần chú ý các nguyên
tắt sau:
- Bám sát và đúng yêu cầu thiết kế.
- Mạch tiết kế đơn giản,tin cậy.
- Thuận tiện khi lắp đặt,vận hành và sửa
chửa.
- Hoạt động chính xác .
II.CÁC BƯỚC THIẾT KẾ
1. Thiết kế mạch nguyên lý
- tìm hiểu yêu cầu của mạch thiết
- đưa ra một số phương án để thực hiện
- chọn phương án hợp lý nhất
- tính toán cọn các linh kiện cho hợp lý
2. Thiết kế mạch lắp ráp
- Bố trí các linh kiện trên bảng một cách có
khoa học và hợp lý.
- Vẽ đường dây dẫn điện để nối các linh kiện
theo sơ đồ nguyên lý.
- dây dẫn không chồng chéo và ngắn nhất.
Hiện nay người ta thiết kế mạch điện tử bằng
phần mền thiết kế nhanh và khoa học.
III. THIẾT KẾ MẠNH NGUỒN MỘT CHIỀU
1. Lựa chọn sơ đồ thiết kế : có 3 phương án lựa
chọn - chỉnh lưu nửa chu kỳ
- chỉnh lưu dùng 2 điôt

- Về nhà học bài và xem trước bài mới

Tuần 10 Tiết 10 Ngày soạn Ngày
Trường THPT Tràm chim KIỂM TRA
MÔN : CÔNG NGHỆ 12
THỜI GIAN : 45 phút
A . TRẮT NGHIỆM KHÁCH QUAN (6 điểm)
Câu 1.Sự phát minh ra trường điện từ đã đặt nền móng cho sự ra đời của ngành kĩ thuật điện tử vào năm
nào sau đây :
a. 1962 b. 1863 c. 1862 d. 1882
Câu 2. Chọn cách đổi đơn vị đúng
a. 1pF = 10
6
F b. 1pF = 10
-3
nF c. 1pF = 10
-6
F d. 1pF = 10
-9
nF
Câu 3. Cho dung kháng của tụ điện là X
C
, tần số là f .Vậy điện của tụ điện được tính bằng công thức nào
sau đây :
a. X
C
=
1
fC
(


) d. L = 2
π
X
C
(Hz)
Câu 5 . Tần số f của dòng điện một chiều có trị số là:
a. f = 0 ( Hz) b. f = 1 ( Hz) c. f = -1 ( Hz) d. f =

( Hz)
Câu 6. Cho điện trở có các vòng màu lầu lược như sau :xám , vàng, đen và nhũ bạc(sai số 10%) có điện
trở là :
a. R = 84
±
10% (

) b. R = 32
±
10% (

) c. R = 12
±
10% (

) d. R = 88
±
10% (

)
Câu 7 .Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu của điôt ( chọn câu đúng nhất) G

A
1Khi G và A
2
có điện thế âm thì dòng điện chạy từ …I…
Khi G và A
2
có…II….thì dòng điện chạy từ A
2
đến A
1
.
a. I A
1
đến A
2
b. I A
2
đến A
1
c. I A
1
đến A
2
d. I không có điện
II điện thế dương II điện thế dương II điện thế âm II điện thế giảm
Câu 12. Chọn phương án đúng
Mạch điện tử là mạch điện mắc phối hợp giửa các ………với các bộ phận nguồn, dây dẫn để thực

<
>
G
Tuần Tiết Ngày soạn Ngày dạy
2. kỷ năng : nhận dạng được các linh kiện và vẽ được sơ đồ nguyên lý.
3. Thái độ: có ý thức thực hiện đúng qui trình và các qui định về an toàn.
II. CHUẨN BỊ.
- Mạch nguồn cung cấp điện một chiều đã lắp sẵn.
- Đồng hồ vạn năng
III. TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH
Bước 1: Quan sát tìm hiểu các linh kiện trên mạch thực tế.
Bước 2: Vẽ sơ đồ nguyên lí của mạch điện trên.
Bước 3: Cắm vào nguồn điện xoay chiều. Dùng đồng hồ vạn năng đo
và ghi kết quả các điện áp ở các vị trí sau đây vào bảng theo mẫu báo
cáo
- Điện áp ở hai đầu cuộn sơ cấp của biến áp nguồn U
1

:
- Điện áp ở hai đầu cuộn sơ cấp của biến áp nguồn U
2

:
- Điên áp ở đầu ra sau mạch lọc U
3
-
- Điên áp ở đầu ra sau mạch lọc U
4
-
IV. TổNG KếT, ĐÁNH GIÁ KếT QUả THựC HÀNH

- GV đánh giá kết quả
- Về nhà xem trước bài mới.
Tuần Tiết Ngày soạn Ngày dạy
BÀI 12 . TH ĐIỀU CHỈNH CÁC THÔNG SỐ CỦA MẠCH TẠO XUNG ĐA
HÀI DÙNG TRANZITO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.Biết cách đổi từ xung đa hài đối xứng sang xung đa hài không đối xứng.
Biết cách thay đổi chu kỳ xung
2. Kĩ năng. Sử dụng các dụng cụ hực hành đúng kỹ thuật.
3. Thái độ. Có ý thức trong việc tuân thủ các qui trình và qui định về an toàn
II. CHUẨN BỊ.
- mạch tạo xung đa hài.
- Tụ hóa
- Nguồn điện một chiều 4,5V
III. TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH
1. Ổn định lớp.
2. Thực hành
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : (10p)HS kiểm tra mạch điện
và cấp điện cho mạch hoạt động
Bước 1 : cấp nguồn cho mạch hoạt động sau đó
quan sát và đếm số lần sáng của đền LED trong
khoảng 30 giây, ghi kết quả.
HOẠT ĐỘNG 2 :(15p) Hướng dẫn HS gắn hêm
2 tụ điện
Bước 2 : cắt nguồn gắn 2 tụ điện vào song song
với 2 tụ điện trong mạch, sau đó cấp nguồn và
đếm số lần chớp của đèn LED trong 30 giây.
HOẠT ĐỘNG 3. (15p)quan sát khi chỉ gắn tụ
điện

GV: Mạch đtđk là gì ?.
HS: Trả lời.
GV: Em hãy vẽ sô đồ tổng quát mđtđk ?.
HS: Vẽ sơ đồ.
HOẠT ĐỘNG 2. (10 p)
GV:Mạch điện tử điều khiển có công dụng gì ? em
hãy lấy ví dụ một vài mạch đtđk mà ẹm biết
HS: Trả lời và lấy ví dụ minh hoạ.
GV: Vẽ sơ đồ lên bảng và hướng dẫn.
HS: Giải thích sơ đồ và rút ra kết luận.
GV: Em hãy cho biết ưu ,nhược điểm của mạch
điện tử điều khiển ?.
HS: Trả lời.
I. KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU
KHIỂN.
Những mạch điện tử thực hiện chức năng điều
khiển gọi là mạch điện tử điều khiển.
Sơ đồ tổng quát:

Tín hiệu vào
II. CÔNG DỤNG .
Mạch điện tử điều khiển có nhiều công dụng
khác nhau, được dùng để chế tạo các thiết bị điện
tử điều khiển.
Ta có sơ đồ mạch điện tử điều khiển như sau:
GV Nguyễn Văn Tiến 17 Trường THPT Tràm Chim
ĐTĐK
MĐTĐ
MẠCH ĐIỆN TỬ
ĐIỀU KHIỂN

HS: Trả lời .cho ví dụ
GV: Em hãy phân loại mạch đtđk theo chức năng .
cho ví dụ ?.
Hs : Trả lời.
Gv : Em hãy cho biết cách phân loại mđtđk theo
mức tự động hoá . cho ví dụ ?
Hs : Trả lời .
4. Củng cố .
- Thế nào là mạch đtđk ?
- Em hãy cho biết công dụng mạch đtđk ?
- Có mấy cách để phân loại mđtđk ?

Tuần Tiết Ngày soạn Ngày dạy
BÀI 14 MẠCH ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU
I. MỤC TIÊU
Sau bài giảng này, GV phải làm cho HS:
Biết được khái niệm, công dụng, phân loại mạch điều khiển tín hiệu
II. CHUẨN BỊ.
1. Chuẩn bị nội dung
- Nghiên cứu bài 13.
- Tìm hiểu các mạch điện tử trong thực tế
2. Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ các hình 13.3 và 13.4 SGK
- Tranh vẽ các thiết bị điều khiển bằng mạch điện tử.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5' )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV gọi HS lên bảng theo các câu hỏi sau:
1. Định nghĩa mạch điện tử điều khiển?
2. Nêu công dụng của mạch điện tử điều

+ Cho HS thảo luận theo nhóm
đã chỉ định theo câu hỏi sau:
" Khái niệm về mạch điều khiển
tín hiệu?'' ( 10')
" Nêu công dụng của mạch điều
khiển tín hiệu?" (10')
" Nguyên lí chung ?" (15')
+ HS theo dõi tranh.
+ HS thảo luận theo nhóm và cử
nhóm trưởng để báo cáo kết quả
thảo luận.
Kết quả thảo luận
+ Để điều khiển sự thay đổi
trạng thái của các tín hiệu người
ta dụng một mạch điện tử, mạch
đó được gọi là mạch điều khiển
tín hiệu.
+ Công dụng:
- Thông báo về trạng thái thiết bị
khi gặp sự cố.
- Thông báo những thông tin cần
thiết cho con người thực hiện
theo hiệu lệnh.
- Làm các thiết bị trang trí bằng
bảng điện tử.
- Thông báo về các trạng thái của
máy móc.
+ Nguyên lí chung
Nhận lệnh →Xử lí → khuếch đại
→ Chấp hành

II. CHUẨN BỊ.
- Nghiên cứu bài 15.
- Tìm hiểu các mạch điện tử điều khiển Tirixto và triac.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định lớp.
2 . Kiểm tra bài củ.
-Định nghĩa mạch điều khiển tín hiệu?
- Nêu công dụng của mạch tín hiệu điều khiển?
3.Giảng bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV Nguyễn Văn Tiến 19 Trường THPT Tràm Chim
Tuần Tiết Ngày soạn Ngày dạy
HOạT ĐộNG 1 : Tìm hiểu về công dụng.10 phút
+ GV cho HS thảo luận theo nhóm đã phân công
theo các câu hỏi sau. Sau đó các nhóm cử đại diện
lên bảng để trình bày kết quả thảo luận. Câu hỏi
thảo luận như sau:
Công dụng của nó ?
I. CÔNG DỤNG
Động cơ điện xoay chiều một pha được sử dụng
rộng rải trong các lỉnh vực.
Để điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều
một pha, người ta sử dụng một trong các phương
pháp sau:
- thay đổi số vòng của stato.
- Điều khiển điện áp vào động cơ.
- Điều khiển tần số của nguồn điện.
HOẠT ĐỘNG 2 : Nguyên lí điều khiển 15 phút
Nêu nguyên lí điều khiển tốc độ động cơ một
pha?( 15')

3. Thái độ. Có ý thức về tuân thủ các qui trình và qui định về an toàn
II. CHUẨN BỊ.
GV Nguyễn Văn Tiến 20 Trường THPT Tràm Chim
Điều khiển
điện áp
Đ
C
U
1
,f
1
U
2
,f
1
Điều khiển
Tần số
Đ
C
U
1
,f
1
U
2
,f
2
Tuần Tiết Ngày soạn Ngày dạy
 GV nghiên cứu bài 16 trong SGK
 GV làm thử thực hành, điền các số liệu trước khi hướng dẫn HS

Câuhỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Trả lời
A. TRẮC NGHIỆM KHÁC QUAN (6đ)
Câu 1: Cho điện trở có các vòng màu lần lược như sau :xám , vàng, đen và nhũ bạc(sai số 10%) có điện
trở là : (0,5đ)
A. R = 32
±
10% (

) B. R = 840
±
10% (

)
C. R = 84
±
10% (

) D. R = 12
±
10% (

)
Câu 2 Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu của điôt ( chọn câu đúng nhất) G
A. A K B. A K C. A K D. A K

GV Nguyễn Văn Tiến 21 Trường THPT Tràm Chim
ĐIỂM
P N
Tuần Tiết Ngày soạn Ngày dạy

(F) C. C = 2f
π
X
C
(F) D. C =
C
1
2πfX
(F)
Câu 7: Chọn phương án đúng
Cho kí hiệu của triac Nguyên lý làm việc của triac là :
A
2
A
1

Khi G và A
2
có điện thế âm thì dòng điện chạy từ …I…
Khi G và A
2
có…II….thì dòng điện chạy từ A
2
đến A
1
.
A. I A
2
đến A
1

Câu 9: Cho mạch điện, tụ điện có điện dung C = 1
μF
,dung kháng X
C
= 3184

. Tần số f của dòng điện
là (1đ)
A. f = 200Hz B. f = 50Hz C. f = 30Hz D. f = 100Hz
Câu 10: Người ta dùng linh kiện bán dẫn nào sau đây để chỉnh lưu
A. triac B. tirixto C. Tranzito D. điôt tiếp mặt
Câu 11: Trong kĩ thuật tirixto thường được dùng để : ( chọn câu đúng nhất)
A. Chỉnh lưu B. Điều khiển
C. Phân cực D. Chỉnh lưu có điều khiển
Câu 12: Sự phát minh ra trường điện từ đã đặt nền móng cho sự ra đời của ngành kĩ thuật điện tử vào
năm nào sau đây :
A. 1882 B. 1863 C. 1962 D. 1862
Câu 13: Chỉnh lưu là
A. biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều B. ổn định điện áp
C. điều hòa dòng điện D. thay đổi dòng điện
B. TỰ LUẬN (4 đ)
- Vẽ sơ đồ mạch điện
- Nêu nguyên lý làm việc của mạch tạo xung đa hài dao động dùng tranzito.

Bài làm
GV Nguyễn Văn Tiến 22 Trường THPT Tràm Chim
<
>
G
C

Tun Tit Ngy son Ngy dy
Bc 3 Gii thiu bi mi
I. Khỏi nim
Ngày nay chúng ta đang sống trong thời đại
thông tin nhanh, những thông tin đợc cập
nhật rất nhanh. Mọi ngời đều sử dụng hệ
thống thông tin và viễn thông chung trên toàn
cầu. Với tình hình hiện tại thiếu hệ thống
thông tin mọi hoạt động có thể bị tê liệt.
Hệ thống thông tin và viễn thông là hệ
thống truyền những thông tin đi xa.
Hệ thống thông tin và viễn thông có
nhiều loại, thông tin đợc truyền bằng các môi
trờng truyền dẫn khác nhau. Thông tin cần
truyền đi xa hiện nay có thể thấy trong các
lĩnh vực: Thông tin vệ tinh, thông tin viba,
thông tin cáp quang, mạng điện thoại cố định
và di động, mạng Internet
Hot ng 1
Giới thiệu hệ thống thông tin
và viễn thông
GV nêu khài niệm về hệ
thống thông tin và viễn thông
và yêu cầu HS nêu vài ví dụ
về hệ thống thông tin và viễn
thông trong thực tế
Sơ khai của loại hình
thông tin mà con ngời sử
dụng theo em là thông tin
kiểu gì?

Nguồn
thông tin
Xử lý tin Mã hoá
Truyền đi
Hình 19 - 2 : Sơ đồ khối một máy phát thông tin.
Tun Tit Ngy son Ngy dy
Máy phát thông tin: có nhiệm vụ đa nguồn tin cần phát tới nơi
cần thu thông tin ấy. Có nhiều loại hình phát thông tin khác
nhau, nên tơng ứng cũng sẽ có những nguyên lý phát tin và
những sơ đồ khối thực hiện chức năng phát tin đó.
Hình 19 - 2 giới thiệu một sơ đồ khối tổng quát cho các loại
hình đó.
thu phát thông tin
GV đa ra sơ đồ khối
nguyên lý truyền tin
và giảI thích
Nguồn thông tin là
Nguồn tín hiệu cần
phát đi xa các nguồn
thông tin này cần
phảI xử lý cho đạt
yêu cầu về chất lợng
và độ lớn. Sau đó đợc
mã hóa theo một kỹ
thuật nào đó nh số
hóa
Nguồn thông tin : Nguồn tín hiệu cần phát đi xa ( nh âm thanh ,
hình ảnh, chữ và số )
Xử lý tin : Nguồn tín hiệu cần đợc gia công và khuếch đại.
Mã hoá: Những tín hiệu đã đợc xử lý có biên độ đủ lớn muốn

Hoạt động 2
Phần thu thông tin
Tín hiệu thông tin đợc thu lại bằng
anten do tín hiệu trong quá trình
truyền tin đã bị suy yếu nên cần
khuếch đại cho mạnh lên> Sau đó đi
qua mạch giải mã tại đây tín hiệu đợc
giải mã sau đó da tới thiết bị tái tạo lại
tín hiệu ban đầu
GV Nguyn Vn Tin 25 Trng THPT Trm Chim
Nhận
thông tin
Xử lý tin Thiết bị đầu
cuối
Hình 19 - 3 : Sơ đồ khối một máy thu thông tin

Trích đoạn ẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA Tiến trình bài dạy: Tổng kết đánh giá:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status