GV: Nguyễn Thị Niêm - GA10 GDCD - THPT Quỳnh Côi
Tiết 19+20
Bài 9. con ngời là chủ thể của lịch sử
Là mục tiêu phát triển của xã hội
i/ mục tiêu cần đạt đợc:
1/ Về kiếnthức: HS cần nắm đợc:
- Cơ sở hình thành, phát triển của XH loài ngời.
- Con ngời là chủ nhân của các giá trị VC, tinh thần và sự biến đổi của XH.
- Con ngời sáng tạo ra lịch sử, dựa trên sự nhận thức và vận dụng các quy luật
khách quan.
- Con ngời là mục tiêu phát triển của XH, con ngời giữ vị trí trung tâm.
2/ Về kỹ năng:
- Giúp HS chứng minh đợc tầm QL của việc chế tạo ra công cụ SX đối với sự
hình thành phát triển của XH.
- Thấy đợc sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc đối với sự phát triển của con ngời.
3/ Về thái độ:
- Biết quý trọng cuộc sống của mình, tôn trọng mọi ngời, mong muốn đợc góp
sức vào sự
của cộng đồng.
- Có ý thức vận dụng QLKQ vào cuộc sống, học tập và sinh hoạt hàng ngày.
Ii/ nội dung:
- GV cần tập chung truyền tải những kiến thức cơ bản ngắn gọn chính xác, liên
hệ TT.
- Bài dạy chia 2 tiết:
Tiết 19: mục I: Con ngời là chủ thể của lịch sử.
Tiết 20: Mục II: Con ngời là mục tiêu của sự
của XH.
Iii/ phơng pháp:
- Sử dụng đa dạng, kết hợp PP dạy học: Giảng giải, đàm thoại, thảo luận, giải
TT.
1/ Con ngời là chủ thể của lịch sử:
a/ Con ngời sáng tạo ra lịch sử của chính
mình.
- Ngời tối cổ sử dụng 2 chi trớc dùng
cầm hòn đá, cành cây làm công cụ LĐ.
- Ngời tinh khôn: sử dụng công cụ đá
kim loại.
- Ngời tối cổ sống bầy đàn trong hang
đá
- Ngời tinh khôn sống thành từng nhóm
nhỏ, có gia đình, quan hệ họ hàng thị tộc
ở giai đoạn đầu. Sau này làm ra sản
phẩm nuôi sống mình và XH.
Khi XH ngời nguyên thuỷ tan rã
XH
có giai cấp ra đời.
- Lịch sử loài ngời qua 5 giai đoạn (sơ
đồ)
Việc chế tạo công cụ LĐ giúp
con ngời tự sáng tạo ra lịch sử của mình.
b/ Con ngời là chủ thể sánh tạo ra các giá
GV: Nguyễn Thị Niêm - GA10 GDCD - THPT Quỳnh Côi
? HS đọc sgk?
? Vì sao con ngời là chủ thể sáng tạo ra
các giá trị vật chất? Cho VD?
? Vì sao con ngời là chủ thể sáng tạo ra
con ngời phải LĐSX
tạo ra của cải VC nuôi sống XH. Trong
bất kỳ PTSX nào con ngời luôn là vị trí
trung tâm của LLSX, SX của cải VC là
đặc trng riêng của con ngời, là kết quả
lao động có mục đích sáng tạo của con
ngời.
VD: Con ngời SX cái ăn, cái mặc vv
- Đời sống sinh hoạt hằng ngày khiến họ
LĐSX, trong ĐTGC là đề tài vô tận cho
phát minh KH, cảm hứng sáng tạo nghệ
thuật.
- con ngời là tác giả của các công trình
KH, của các áng văn học nghệ thuật, các
di tích lịch sử.
VD: TG có 7 kỳ quan.
Di tích lịch sử, công trình văn
hoá vv.
c/ Con ngời là động lực của các cuộc đấu
tranh CM.
Đấu tranh cải tạo XH là động lực thúc
đẩy con ngời mà đỉnh cao là các cuộc
CMXH.
- Động lực của CMXH là thay đổi QHSX
lỗi thời bằng QHSX mới tiến bộ.
- QHSX mới ra đời kéo theo sự xuất hiện
PTSX mới.
- Khi PTSX mới ra đời sẽ thúc đẩy XH
biến đổi, phát triển
của XH?
? Suy ngĩ của em khi đọc chuyện NôBen
một nhà KH vì con ngời?
- HS trả lời.
- GV giải thích liên hệ TT
KL.
- GV đa ra 1 số BTTH.
- GV cho HS so sánh sự tồn tại
của các CĐXH. Từ đó rút ra mặt
tiến bộ u việt của CĐXHCN?
? Mục tiêu của CNXH là gì?
? Liên hệ với nớc ta? (HS trả lời)
- GV giải thích liên hệ TT
KL.
3/ Con ngời là mục tiêu của sự phát triển
XH:
a/ Vì sao nói con ngời là mục tiêu của sự
phát triển XH.
- Con ngời là chủ thể của lịch sử nên con
ngời cần phải đợc tôn trọng, cần phải đợc
đảm bảo quyền chính đáng của mình,
phải là mục tiêu phát triển của những
tiến bộ XH.
- Mục đích của những tiến bộ XH suy
đến cùng là vì hạnh phúc của con ngời.
b/ CNXH với sự phát triển toàn diện của
còn QH ngời
Ngời cha giải phóng
ĐS MT.
XHCN Không có áp bức có sự
TN văn minh + nhân đạo.
4/ Phần củng cố:
- Hệ thống những KTCB.
- Khắc sâu phần trọng tâm.
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Giáo dục ý thức TT cho HS.
Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
- ? Vai trò của con ngời với t cách là chủ thể XH đợc thể hiện NTN?
- Chứng minh sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc đối với sự
của con ngời nói
chung và trẻ em nói riêng.
6/ Gợi ý kiểm tra đánh giá:
- Gọi HS làm những BTTH (sgk).
- Cho HS làm những BTTH (trắc nghiệm).
7/ T liệu tham khảo:
- T liệu sgk CD 10.
GV: Nguyễn Thị Niêm - GA10 GDCD - THPT Quỳnh Côi
- Tài liệu GDCD 10 (cũ).
- Một số tài liệu, báo chí, hình ảnh
___________________________________________________
Phần ii
Công dân với đạo đức.
V/ tiến trình dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: 2 HS. Câu hỏi sgk + BTTH.
2/ giới thiệu bài mới:
Trong đời sống hàng ngày, con ngời có rất nhiều mối quan hệ XH khác nhau. Mác
Con ngời là tổng hoà của các mối quan hệ XH. Trong các mối quan hệ XH phức tạp
đó, con ngời phải ứng sử, giao tiếp và thờng xuyên điều chỉnh thái độ hành vi của
mình cho phù hợp với yêu cầu lợi ích chung của XH. Trong trờng hợp đó con ngời đ-
ợc xem là có đạo đức. Ngợc lại 1 ngời nào đó chỉ nghĩ đến lợi ích của mình bất chấp
lợi ích của ngời khác và của XH thì đó đợc coi là thiếu đạo đức. để hiểu rõ hơn về
đạo đức chúng ta cùng tìm hiểu bài 10. .
3/ Bài mới:
GV: Nguyễn Thị Niêm - GA10 GDCD - THPT Quỳnh Côi
Hoạt động của GV và HS Những nội dung KTCB cần đạt đợc
- GV đa ra các tình huống:
(1) Giúp đỡ ngời già khi qua đờng.
(2) Bạn A nhà nghèo, bố mẹ hay ốm đau,
em đã động viên các bạn trong lớp giúp
A.
? Tự điều chỉnh hành vi là việc tuỳ ý hay
phải tuân theo?
? Điều chỉnh hành vi là bắt buộc hay tự
giác? Hành vi đó có cần phù hợp với lợi
ích của cộng đồng XH?
- HS trả lời.
- GV kết luận.
? Khái niệm đạo đức?
- Cùng với sự vận động
của lịch
sử, các quy tắc chuẩn mực Đ Đ
? Gọi HS đọc sgk?
? Vai trò của đạo đức đối với XH? Liên
hệ TT?
- HS trả lời.
- GV giải thích
Kluận
LHTT.
KL: XD, củng cố và phát triển nền đạo
đức mới ở nớc ta hiện nay có ý nghĩa rất
to lớn, không chỉ trong chiến lợc XD và
1/ Quan niệm về đạo đức.
a/ Đạo đức là gì?
- Đạo đức là hệ thống các quy tắc
chuẩn mực XH mà nhờ đó con
ngời tự giác điều chỉnh hành vi
của mình cho phù hợp với lợi ích
của cộng đồng, của XH.
b/ Phân biệt đạo đức với pháp luật và
phong tục tập quán trong sự điều chỉnh
hành vi của con ngời:
- Sự điều chỉnh của hành vi đạo đức
mang tính tự nguyện, nếu con ngời
không thực hiện sẽ bị d luận XH lên án
hoặc lơng tâm cắn rứt VD.
- Tuân theo phong tục tập quán là tuân
theo thói quen, tục lệ nề nếp ổn định từ
lâu đời VD.
2/ Vai trò của đạo đức trong sự phát triển
bản sắc dân tộc.
4/ Phần củng cố:
- Hệ thống những KTCB đã học.
- Khắc sâu phần trọng tâm.
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Giáo dục ý thức cho HS trong việc điều chỉnh những hành vi của mình sao cho
phù hợp với yêu cầu chuẩn mực đạo đức chung.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài.
6/ Gợi ý kiểm tra đánh giá.
- Gọi HS làm bài tập (3) sgk tr 66+BT (4) tr 66.
- Cho HS làm 1 số BTTH (trắc nghiệm).
7/ T liệu tham khảo.
- T liệu trong sgk 10.
- Tài liệu GDCD 10 (cũ).
- Một số tục nghữ, ca dao.
- Đạo đức học.
___________________________________________________
Tiết 22+23.
Bài 11. một số phạm trù cơ bản
Của đạo đức học.
i/ mục đích cần đạt đợc:
Qua bài học HS cần nắm đợc những yêu cầu:
1/ Kiến thức:
- Hiểu đợc phạm trù đạo đức: Nghĩa vụ, lơng tâm, nhân phẩm, danh dự và hạnh
phúc.
2/ Kỹ năng:
- Biết thực hiện nghĩa vụ đạo đức liên quan đến bản thân.
- Biết giữ gìn danh dự, nhân phẩm, lơng tâm của mình, biết phấn đấu cho hạnh
phúc của bản thân và XH.
3/ Thái độ:
vụ: GV cần đặt vấn đề
Trong đời
sống mỗi cá nhân dù cố gắng đến đâu
cũng không thể thoả mãn những nhu cầu
nếu không có sự kết hợp với nhu cầu lợi
ích của ngời khác và của XH: ý thức của
cá nhân và quan hệ này gọi là nghĩa vụ.
? Cho HS đọc VD sgk.
? Em nhận xét gì về hoạt động nuôi con
của bố mẹ? Cha mẹ nuôi con trởng
thành?
? Phân tích VD khác
bài học?
- HS trả lời
GV Kluận.
? Trong TT nhu cầu lợi ích cá nhân và
XH đều thống nhất? Nừu có sự mâu
thuẫn chúng ta cần giải quyết NTN? Cho
VD liên hệ TT?
- HS trao đổi.
- GV kết luận.
? Gọi HS đọc sgk?
? Nghĩa vụ đạo đức của thanh niên Việt
nam hiện nay? Của bản thân nói riêng?
- HS trả lời.
- GV giải thích
- Tích cực lao động sáng tạo.
- Sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc.
2/ Lơng tâm:
a/ Lơng tâm là gì?
- Lơng tâm là năng lực tự đánh giá và
điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân
trong các mối quan hệ với ngời khác và
XH.
GV: Nguyễn Thị Niêm - GA10 GDCD - THPT Quỳnh Côi
? Khái niệm lơng tâm?
? lơng tâm tồn tại ở trạng thái nào? ý
nghĩa của nó?
? Mỗi ngời phải rèn luyện NTN để trở
thành ngời có lơng tâm?
- HS trả lời.
- GV giải thích
Kluận.
?
? Đối với HS cần rèn luyện NTN?
- Hai trạng thái của lơng tâm:
+ Trạng thái thanh thản của lơng tâm.
VD
+ trạng thái cắn rứt của lơng tâm. VD
b/ Làm thế nào để trở thành ngời có lơng
tâm?
- Thờng xuyên rèn luyện TT đạo đức
theo quan điểm tiến bộ, tự giác thực hiện
hành vi đạo đức.
- thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bản
giá trị đạo đức đợc XH công nhận thì ng-
ời đó có danh dự.
? Danh dự là gì?
? Phạm trù danh dự và nhân phẩm có
quan hệ NTN?
? HS nhận xét VD. Sgk tr 72?
? ý nghĩa của danh dự?
? Tự trọng là gì? Tự trọng khác tự ái
NTN?
- HS trả lời.
- GV giải thích
Liên hệ TT.
GV: Hạnh phúc là 1 phạm trù trung tâm
của đạo đức học
hạnh phúc là gì?
Trong lịch sử đã có những quan niệm
khác nhau về hạnh phúc, sở dĩ nh vậy vì
hạnh phúc gắn với sự cảm nhận đánh giá
của cá nhân, XH và cuộc sống thực tại
Quan niệm hạnh phúc vừa có tính
3/ Nhân phẩm và danh dự.
a/ Nhân phẩm:
- Nhan phẩm là toàn bộ những phẩm chất
mà mỗi ngời có đợc. Nói cách khác nhân
phẩm là toàn bộ gí trị làm ngời của mỗi
con ngời.
- Ngời có nhân phẩm đợc XH đánh giá
cầu TT? Cho VD? Khi con ngời đợc thoả
mãn những nhu cầu đó xuất hiện cảm
xúc gì?
- HS trao đổi.
- GV giải thích
Kluận.
Cảm xúc của con ngời luôn gắn với từng
cá nhân vì vậy nói đến hạnh phúc cá
nhân. con ngời sống trong XH phải có
nghĩa vụ đối với con ngời, nghĩa vụ đó
đem lại hạnh phúc cho mọi ngời. Đó là
hạnh phúc XH.
thần.
- VD
b/ Hạnh phúc cá nhân và hạnh phúc XH
- Hạnh phúc cá nhân : Là hạnh phúc của
mỗi ngời trong XH
- Hạnh phúc XH : Là hạnh phúc của mọi
ngời trong XH
- Chú ý:
+ Hạnh phúc của từng cá nhân là cơ sở
của hạnh phúc XH
+ XH hạnh phúc thì cá nhân có điều kiện
phấn đấu
+ Khi cá nhân phấn đấu cho hạnh phúc
của mình , phải có nghĩa vụ với ngời
khác và XH.
(4) Củng cố bài
- Hệ thống những KTCB
2/ Kỹ năng:
- Biết nhận xét, đánh giá một số quan niệm sai lầm về tình yêu, hôn nhân và gia
đình.
- Thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân trong gia đình.
3/ Thái độ:
- Yêu quý gia đình.
- Đồng tình, ủng hộ các quan niệm đúng đắn về tình yêu, hôn nhân và gia đình.
Ii/ nội dung:
- GV nêu bật một số nội dung KTCB đặc biệt phần trọng tâm: Tình yêu? Một số
biểu hiện của tình yêu chân chính? Tình yêu chân chính
Hôn nhân và gia
đình. GV cần làm rõ chức năng của gia đình và trách nhiệm của các thành viên
trong gia đình.
- Bài dạy 2 tiết.
+ Tiết 24: Mục I.
+ Tiết 25: Mục II+III.
Iii/ phơng pháp:
- GV sử dụng PP thuyết trình, diễn giảng.
- PP đàm thoại + PP đặt vấn đề và thảo luận nhóm (giao cho HS chuẩn bị trớc).
Iv/ tài liệu và phơng tiện:
- SGK GDCD 10, sách GV GDCD 10, thiết kế bài giảng GDCD 10, tài liệu
GDCD 11.
- Giấy khổ to, bút dạ, băng dính.
- Ca dao, tục ngữ liên quan đến tình yêu, hôn nhân và gia đình.
v/ tiến trình dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: (2HS).
- Câu hỏi (1) sgk GDCD 10.
- Câu hỏi 4+5 (sgk GDCD 10).
2/ Giới thiệu bài mới:
Mang tính GC?
b/ Thế nào là tình yêu chân chính:
- Tình yêu chân chính là tình yêu trong
sáng, lành mạnh, phù hợp với quan niệm
đạo đức tiến bộ của XH.
- tình yêu chân chính có những biểu
hiện:
+ Tình cảm chân thực, quyến luyến cuốn
GV: Nguyễn Thị Niêm - GA10 GDCD - THPT Quỳnh Côi
- GV cho HS thảo luận 1 số vấn đề:
? Hãy cho biết những biểu hiện nên
tránh trong tình yêu nam nữ?
- HS trả lời.
- HS tranh luận.
- GV đa nhngx đáp án đúng
Kluận, liên hệ TT.
* Chú ý: Hết tiết này GV sẽ củng cố
những KTCB của tiết học.
- HS đọc VD (sgk).
GV: Tình yêu chân chính
Hôn nhân.
? Hôn nhân là gì?
? ý nghĩa của vấn đề hôn nhân? ở nó ta
quy định tuổi kết hôn?
(HS trả lời).
- GV giải thích kết luận
- GV : CĐ hôn nhân ở nớc ta là CĐ hôn
nhân mới tốt đẹp ( so sánh : CĐ hôn
? Theo em 1 cặp vợ chồng hiện nay nên
có mấy con?
hút sự gắn bó guữa 1 nam và 1 nữ.
+ Sự quan tâm đến nhau, không vụ lợi.
+ Sự chân thành, tin cậy, tôn trọng nhau,
lối sống vị tha và tự hoàn thiện mình.
c/ Một số biểu hiện nên tránh trong tình
yêu nam nữ:
- Yêu quá sớm, nhầm lẫn tình bạn với
tình yêu.
- Yêu nhiều ngời cùng 1 lúc, yêu để
chứng tỏ khả năng chinh phục bạn khác
giới, yêu vì mục đích vụ lợi.
- Có quan hệ tình dục trớc hôn nhân.
2/ Hôn nhân:
a/ Hôn nhân là gì?
- Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng
sau khi đã kết hôn.
- Chú ý: Hôn nhân thể hiện quyền trách
nhiệm của vợ, chồng đợc pháp luật bảo
vệ
b/ Chế độ hôn nhân ở nớc ta hiện nay.
* Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ:
- Hạnh phúc dựa trên cơ sở tình yêu chân
chính.
- Nam nữ tự do kết hôn.
- Hôn nhân đảm bảo về pháp lý, phải
đăng ký kết hôn.
- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ thể hiện
quyền tự do ly hôn. (khi tình yêu vợ
ờng? Đúng? Sai?
- HS trả lời.
? Trong gia đình có những mối quan hệ
nào? Một gia đình vợ chồng bất hoà ảnh
hởng đến con cái?
? Với t cách là 1 thành viên trong gia
đình em phải làm gì để góp phần xây
dựng 1 gia đình hạnh phúc?
c/ Mối quan hệ và trach nhiệm của mỗi
thành viên trong gia đình.
- Quan hệ vợ
chồng xây dựng trên cơ
sở tình yêu và pháp luật thừa nhận (giải
thích trách nhiệm vợ
chồng)
- Quan hệ cha mẹ
con cái (giải thích
trách nhiệm)
- Quan hệ giũa ông bà
các cháu (giải
thích trách nhiệm)
- Quan hệ giữa anh chị em trong gia đình
(trách nhiệm).
4/ Phần củng cố:
- Hệ thống những KTCB.
- GV cho HS liên hệ: QH: Tình yêu nam, nữ với vấn đề hôn nhân và gia đình.
Ii/ nội dung kiểm tra:
- Cho HS những câu hỏi trong KTCB + BTTH + Liên hệ TT.
Đề 1:
1. Phạm trù đạo đức: Lơng tâm? Danh dự? Nhân phẩm? Có quan hệ NTN?
GV: Nguyễn Thị Niêm - GA10 GDCD - THPT Quỳnh Côi
2. Hạnh phúc là gì? Quan niệm NTN cho đúng về phạm trù hạnh phúc của con
ngời? Theo em hạnh phúc đối với 1 HS trong học phổ thông là gì?
Đề 2:
1. Tình yêu chân chính? Biểu hiện của nó? Kết quả của tình yêu chân chính?
Điểm khác biệt lớn nhất trong chế độ hôn nhân ở nớc ta hiện nay với chế dộ
hôn nhân trong XH phong kiến trớc kia?
2. Chức năng cơ bản của gia đình? Trách nhiệm của em với t cách là một thành
viên trong gia đình?
_________________________________________________
Tiết 27+28.
BàI 13. CÔNG DÂN VớI CộNG Đồng.
i/ mục tiêu cần đạt đ ợc:
Trong bài này GV cần giúp HS hiểu đợc:
1/ Kiến thức:
- Biết đợc cộng đồng là gì? Vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống của con ng-
ời.
- Nêu đợc thế nào là nhân nghĩa, hoà nhập hợp tác.
- Nêu đợc các biểu hiện, đặc trng của nhân nghĩa, hoà nhập, hợp tác.
- Hiểu đợc nhân nghĩa, hoà nhập, hợp tác là những yêu cầu đạo đức của ngời
công dân hiện nay trong mối quan hệ với cộng đồng nơi ở và tập thể lớp học,
trờng học.
2/ Về kỹ năng:
- Biết sống nhân nghĩa, hoà nhập, hợp tác với mọi ngời xung quanh.
3/ Thái độ:
Giáo dục ý thức TT, thái độ yêu quý gắn bó với lớp, với trờng, với cộng đồng nơi ở.
? Cộng đồng là gì?
- HS trả lời.
- GV khái quát.
GV nêu câu hỏi thảo luận:
Nhóm 1: Cộng đồng có vai trò NTN đối
với cuộc sống của con ngời?
Nhóm 2: Điều gì sảy ra nếu con ngời
phải sống tách biệt khỏi cộng đồng?
- Đại diện nhóm HS trả lời câu hỏi.
- GV kết luận.
? Mỗi cá nhân có thể tham gia nhiều
cộng đồng khác nhau không? Cho VD?
? Mỗi cá nhân phảI sống ứng sử thế nào
trong cộng đồng lớp học, trờng học,
cộng đồng nơI c trú?
- HS trả lời
- GVKL: Mỗi cộng đồng con ngời chuẩn
mực đạo đức, quy tắc ứng sử riêng, mà
cá nhân sống trong đó phải tuân thủ. Đối
với lớp học, nhà trờng, cộng đồng dân c.
Nhân nghĩa, hoà nhập, hợp tác là chuẩn
mực đạo đức quan trọng mà công dân
cần có.
? Thế nào là nhân nghĩa?
? Su tầm tục ngữ, ca dao về nhân nghĩa?
? Các biểu hiện về truyền thống nhân
nghĩa VN?
? Vì sao nhân nghĩa lại là yêu cầu về đạo
đức của công dân trong quan hệ cộng
đồng.
cá nhân phải thực hiện những nghĩa
vụ của cộng đồng và tuân theo nguyên
tắc của cộng đồng. VD.
+ Cộng đồng chăm lo cho đời sống cá
nhân, bảo đảm cho sự
của cá nhân
VD
+ Đời sống cộng đồng cần có sự kết hợp
đúng đắn quan hệ giữa cá nhân và tập
thể, XH cộng đồng giải quyết mối quan
hệ giữa lợi ích chung và riêng, giỡa
quyền và nghĩa vụ của cá nhân VD
2/ Trách nhiệm của công dân với cộng
đồng:
a/ Nhân nghĩa:
- Nhân là lòng thơng ngời. Nghĩa là điều
đợc coi là hợp lẽ phảI làm khuôn phép
cho cách xử thế của con ngời
Nhân
nghĩa là lòng yêu thơng con ngời và đối
xử với ngời theo lẽ phải. Đó là tiêu
chuẩn, tháI độ việc làm đúng đắn phù
hợp với đạo lý của DT Việt nam. VD
(liên hệ).
+ Nhân nghĩa thể hiện lòng nhân ái, tơng
thân, tơng áI, giúp đỡ lẫn nhau.
+ Nhân nghĩa: Thể hiện lòng vị tha cao
thợng, đối xử khoan hồng
- HS trả lời
- GVGT Liên hệ TT.
? Liên hệ bản thân TN. HS phải rèn
luyện NTN để sống hoà nhập?
- GV có thể cho BTTN gọi HS làm.
- GV: Trong cuộc sống con ngời cần
phải biết hợp tác với nhau. Vậy thế nào
là hợp tác? ý nghĩa? Nguyên tắc của hợp
tác?
VD: GV đa ra bức tranh về trò chơi kéo
co? Hình ảnh trò chơi cùng chung sức
KháI niệm hợp tác?
? Biểu hiện của hợp tác?
- HS trả lời
- GV giảI thích Kết luận.
? ý nghĩa của hợp tác?
? Nguyên tắc của hợp tác?
? Các loại hợp tác?
? Liên hệ TT bản thân?
? GV cho HS giải thích câu ca dao:
Một cây làm chẳng nên non.
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao?
? Quan điểm của Đảng: Việt nam muốn
làm bạn với tất cả các nớc
- HS trao đổi GV kết luận.
Sống hoà nhập với cộng đồng sẽ có
thêm sức mạnh vợt qua khó khãn của
cuộc sống, giúp con ngời có niềm vui
- Mỗi HS cần:
+ Cùng nhau bàn bạc, phân công xây
dựng kế hoạch cụ thể.
+ Nghiêm túc thực hiện.
+ Phối hợp nhịp nhàng, chia sẻ, đóng
góp sáng kiến cho nhau.
+ Đánh giá rút kinh nghiệm.
4/ Phần củng cố:
- Hệ thống những KTCB.
- Khắc sâu phần trọng tâm.
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Giáo dục ý TTT cho HS trong việc gắn bó với cộng đồng, trờng lớp, dân c.
- Nhắc nhở chuẩn bị bài sau.
6/ Gợi ý kiểm tra đánh giá:
- Cho HS su tầm tục ngữ, ca dao nói về nhân nghĩa, hoà nhập, hợp tác.
- Cho HS làm BTTH sgk.
7/ T liệu tham khảo:
- sgk GDCD 10.
- Tài liệu GDCD 11 cũ.
GV: Nguyễn Thị Niêm - GA10 GDCD - THPT Quỳnh Côi
- Sgk GV.
- Tục ngữ, ca dao.
__________________________________________
Tiết 29+30. Bài 14.
Công dân với sự nghiệp xây dựng
Và bảo vệ tổ quốc
I/ Mục tiêu cần đạt đ ợc:
Qua bài này HS cần nắm đợc những vấn đề sau:
1/ Về kiến thức:
Câu hỏi sgk + BTTH + liên hệ TT.
(2) Giới thiệu bài mới:
- GV cho HS nghe bài hát về quê hơng đất nớc VD Việt nam quê hơng tôi
nhận xét về bài hát? T/C của TG thể hiện trong bài hát?
- GV đặt vấn đề: Mỗi ngời đều có Tổ quốc của mình, VN là Tổ quốc của chúng
ta. đó là tên gọi đất nớc một cách thiêng liêng trìu mến. Là công dân của nớc
Việt nam chúng ta phảI có trách nhiệm NTN trong công cuộc XD và bảo vệ
Tổ quốc.
(4) Bài mới:
- GV: Đặt vấn đề: Yêu nớc là tiêu chuẩn
TN đã có từ lâu đời, đó là một phẩm chất
đạo đức quyền lợi của công dân đối với
Tổ quốc. Vậy ta cùng tìm hiểu thế nào là
lòng yêu nớc?
? Nhận xét gì về T/C của TG qua bài thơ
Thần của Lý Thờng Kiệt. Qua bài thơ
Sao chiến thắng của Chế Lan Viên.
- HS trao đổi.
- GV giảI thích Kết luận.
? Lòng yêu nớc của ngời VN đợc bắt
nguồn từ đâu?
- HS trả lời
- GV giảI thích Liên hệ.
GV cho HS phân nhóm:
(1) Tìm hiểu về truyền thống yêu nớc
của dân tộc?
(2) Lấy VD chứng minh những biểu
hiện của lòng yêu nớc của dân tộc
VN?
ta
.
Biểu hiện của lòng yêu nớc:
- Tình cảm gắn bó với quê hơng
đất nớc.
- Tình yêu thơng đối với đồng bào,
giống nòi, DT.
- Lòng tự hào về DT.
- Đoàn kết kiên cờng chống giặc
ngoại xâm.
- Cần cù lao động sáng tạo.
Bài học rút ra:
- nâng cao hiểu biết, phát huy
truyền thống yêu nớc của DT.
- tích cực học tập, lao động sáng
tạo là thể hiện lòng yêu nớc của
mình.
- Biết tôn trọng truyền thống và
các giá trị đạo đức cao quý của
GV: Nguyễn Thị Niêm - GA10 GDCD - THPT Quỳnh Côi
Sau đơn vị kiến thức (1) GV củng cố
KTCB
Cho HS su tầm tục ngữ ca dao
nói về tình yêu quê hơng đất nớc.
GV: Chúng ta là công dân của đất nớc
phảI làm gì để giữ gìn, phát huy truyền
thống yêu nớc của DT?
Cho HS xem hình ảnh thnh niên tích cực
học tập có mục đích, động cơ đúng đắn.
- Tích cực rèn luyện đạo đức, tác phong,
lối sống trong sáng lành mạnh, đấu tranh
với những hiện tợng tiêu cực trong XH,
đấu tranh chống hành động đI ngợc lại
lợi ích của Tổ quốc, của dân tộc
- Tích cực tham gia góp phần xây dựng
quê hơng
3/ Trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc
- Trung thành với Tổ quốc, với chế độ
XH, cảnh giác với những âm mu phá
hoại của kẻ thù, phê phán đấu tranh với
mọi thủ đoạn phá rối an ninh chính trị
- Tích cực học tập rèn luyện sức khoẻ
,bảo vệ sức khoẻ, giữ vệ sinh môi trờng
- Tham gia nghĩa vụ quân sự, sẵn sàng
lên đờng bảo vệ Tổ quốc. Vận động mọi
ngời cùng thực hiệnnghĩa vụ quân sự .
- tích cực tham gia hoạt độngan ninh ở
địa phơng.
(4) Phần củng cố
- Hệ thống những KTCB trong bài
- Khắc sâu phần trọng tâm.
(5) Hoạt động nối tiếp:
- Giáo dục ý thức TT, TC, tình yêu quê hơng đất nớc, ý thức học tập rèn luyện
góp phần XD quê hơng đất nớc.
- Hớng dẫn chuẩn bị bài sau.
(6) Gợi ý kiểm tra đánh giá:
- Cho HS làm câu hỏi + BTTH (sgk)
- Su tầm tục ngữ, ca dao, bài hát về tình yêu quê hơng đất nớc.
III/ Ph ơng pháp:
Trong bài này có thể kết hợp sử dụng các phơng pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm,
liên hệ TT, dự án kết hợp làm việc theo nhóm và theo lớp.
IV/ Tài liệu, ph ơng tiện:
- Tranh ảnh, băng hình, biểu đồ, số liệu về môi trờng, về gia tăng dân số, tình
trạng đói nghèo, lây nhiễm HIV/ AIDS.
- Tranh ảnh về hoạt động bảo vệ môi trờng, phòng chống HIV/ AIDS.
V/ Tiến trình dạy học:
(1) Kiểm tra bài cũ: 2 HS.
(Câu hỏi + BTTH sgk).
(2) Giới thiệu bài mới:
Qua theo dõi trên những phơng tiện thông tin đại chúng, qua sách báo, em thấy
các quốc gia trên TG hiện nay quan tâm tới những vấn đề gì? Tại sao họ lại cùng
quan tâm đến những vấn đề đó? Trách nhiệm của công dân đối với vấn đề này
NTN?
Nghiên cứu bài học.
(3) Bài mới:
GV: đặt vấn đề:
TN, MT luôn gắn chặt với cuộc sống
hằng ngày của con ngời
Giữa TN và
con ngời có quan hệ khăng khít hữu cơ
không tách rời.
- TC nhóm thảo luận:
(1) Môi trờng là gì? Kể tên TN theo 3
nhóm: TN không thể tại sao? TN có thể
tại sao? TN vô tận?
(2) Thực trạng vấn đề ô nhiễm môi tr-
- GV tổng kết liên hệ
Ngày 15/ 6/ 1992 hội nghị thợng đỉnh
với 120 nớc tham dự tại Ri ôđê gia nê rô
( Bra zin )về vấn đề bảo vệ môI trờng,
XD cuộc sống bền vững cho mọi ngời.
Ngày 5/ 6 hàng năm là ngày môi trờng
thế giới, nớc ta trong năm 2005đã ban
hành luật bảo vrrj MT
GV: sự gia tăng dân số hiện nay trên
toàn cầu đang là vấn đề cấp báchcủa
toàn nhân loại đòi hỏi mỗi quốc gia phảI
tích cực giải quyết.
- Cho các tổ thảo luận:
(1) Em có nhận xét gì về tình hình dân
số thế giới:
1950: Dân số 2,5 tỷ N
1980: ,, 4,4 tỷ N
1987: ,, 5 tỷ N
2006: ,, 6,6 tỷ N
(2) Sự bùng nổ dân số là gì? hậu quả của
tình hình đó?
(3) Nhận xét gì về dân số nớc ta? NN
cần làm gì để hạn chế bùng nổ dân số?
(4) Trách nhiệm của HS?
- HS trao đổi
- GV nhận xét KL Liên hệ TT.
GV: Nhân loại ngày nay đang phảI đối
mặt với những căn bệnh hiểm nghèo.
VD:.các căn bệnh đó thực sự đang uy
hiếp sự sống của nhân loại.
dân số.
a/ Sự bùng nổ dân số
- bùng nổ dân số là sự gia tăng dân số
quá nhanh trong một thời gian ngắn, gây
ảnh hởng tiêu cực đến mọi mặt đời sống
của XH
- Hậu quả của sự bùng nổ dân số:
+Kinh tế nghèo nàn, đời sống khó khăn,
suy thoái giống nòi.
+Thất nghiệp, thất học, mù chữ
+ Tệ nạn XH gia tăng
+ Cạn kiệt TN môi trờng, mất cân băng
sinh thái, bệnh dịch nguy hiểm
b/ trách nhiệm của công dân trong việc
hạn chế sự bùng nổ dân số.
- Nghiêm chỉnh thực hiện luật hôn nhân
và gia đình.
- Tích cực tuyên truyền vận động gia
đình và ngời cùng thực hiện chính
sáCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
dân số KHHGĐ.
- Có cuộc sống lành mạnh không kết
hôn, sinh con ở tuổi vị thành niên.
không quan hệ tình dục trớc hôn nhân.
3/ Những bệnh dịch hiểm nghèo và
tráCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
nhiệm của công dân trong việc phòng
ngừa, đẩy lùi những bệnh dịch hiểm
nghèo.
a/ Những dịch bệnh hiểm nghèo.
- Cho HS su tầm hoạt động ở địa phơng về:
+ Bảo vệ môI trờng.
+ Thực hiện chính sách dân số KHHGĐ.
(7) T liệu tham khảo:
- Phần tham khảo sgk GDCD 10.
- Tài liệu GDCD 11 (cũ).
- Sách GV.
- Sách, báo ảnh, t liệu KH.
___________________________________________
Tiết 32. Bài 16.
Tự hoàn thiện bản thân
I/ Mục tiêu cần đạt đợc:
Qua bài học này giúp HS cần nắm đợc:
1/ Về kiến thức:
- Hiểu đợc thế nào là tự hoàn thiện bản thân.
- Hiểu đợc sự cần thiết phải tự hoàn thiện bản thân theo các giá trị đạo đức XH.
2/ Về kỹ năng:
- Biết tự nhận thức bản thân trên cơ sở đối chiếu với các yêu cầu đạo đức XH.
- Biết đặt mục tiêu phấn đấu, rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo các giá trị
đạo đức XH và có quyết tâm vợt qua khó khăn để thực hiện mục tiêu đặt ra.
3/ Về thái độ:
- Coi trọng việc tu dỡng và tự hoàn thiện bản thân.
- Tự trọng, tự tin vào khả năng phát triển của bản thân, đồng thời biết tôn trọng,
thừa nhận, học hỏi điểm tốt của ngời khác.
II/ Nội dung:
- Đây là bài học hệ thống hoá toàn bộ những KTCB- HS đã học trong phần 2:
Công dân với đạo đức. Giúp HS nhìn nhận lại bản thân, đối chiếu các yêu cầu
đạo đức đã học, trên cơ sở đó biết đặt mục tiêu phấn đấu rèn luyện hoàn thiện
bản thân theo các giá trị đạo đức XH.
- Nội dung gồm 3 đơn vị kiến thức theo 3 mục trọng tâm của bài: HS hiểu thế
Môn học mà em yêu thích?
Năng khiếu sở trờng của em?
?những điểm em thấy hài lòng về mình?
những mặt còn hạn chế?
- HS điền vào phiếuBT
- Cho HS so sánh đặc tính của mình có
giống với các bạn khác không?khác ở
điểm nao?vì sao?
- Thế nào là tự nhận thức về bản thân ?
Tự nhận thức về bản thân có dễ dàng
không?
- HS trao đổi.
- GV kết luận.
GV chuyển ý: Mỗi ngời có những điểm
mạnh, điểm yếu. Chúng ta tự tin vào bản
thân để phát huy mặt tốt, khắc phục cáI
xấu để ngày cngf tiến bộ.
- Cho HS đọc câu chuyện sgk.
? Suy nghĩ của em về những nhân vật
trong chuyện? Rút ra bài học? Thế nào
là tự hoàn thiện bản thân?
- HS trả lời.
- GV giảI thích Kết luận.
? Làm thế nào để tự hoàn thiện bản
thân? VD?
? Vì sao phải tự hoàn thiện bản thân.
? Để tự hoàn thiện bản thân em phải làm
gì?
- HS trả lời.
- GV giải thích Kết luận.
* Yêu cầu chung:
- Mỗi ngời đều có quyền phấn đấu
tu dỡng rèn luyện để tự hoàn
thiện mình theo giá trị đạo đức
XH
- Có quyền nhận đợc sự hỗ trợ giúp
GV: Nguyễn Thị Niêm - GA10 GDCD - THPT Quỳnh Côi
- HS trả lời
- GV giảI thích - KL
đỡ của gia đình, nhà trờng, bạn
bè, XH để thực hịên mục tiêu tự
hoàn thiện bản thân
*Đối với HS:
- Nhận thức đúng về điểm mạnh, điểm
yếu của bản thân đối chiếu với các chuẩn
mực đạo đức XH
- Có kế hoạch phấn đấu rèn luyện theo
mốc thời gian
- Xác định rõ thuận lợi, khó khăn và
cách khắc phục khó khăn
- Tìm sự giúp đỡ của những ngời tin cậy
( 4 ) Phần củng cố :
- Hệ thống những kiên thức cơ bản đẫ học
- Khắc sâu phần trọng tâm
( 5 ) Hoạt động nối tiếp
- GDYT tu dỡng rèn luyện phấn đấu cho HS
- Hớng dẫn chuẩn bị bài sau
( 6 ) Kiểm tra đánh giá
- Cho HS làm phần BTTH + câu hỏi ( SGK )
- Tìm những câu tục ngữ ca dao nói lên sự tự nhận thức để hoàn thiện bản thân
I/ Muục tiêu cần đạt đợc:
- Về kiến thức:
+ Hệ thống hoá những KTCB đã học trong học kỳ 2.
+ Khắc sâu những KTCB Liên hệ những vấn đề TT.
- Vận dụng những kiến thức cơ bản đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Giáo dục ý thức TT cho HS trong việc tự rèn luyện, chuẩn bị kỹ năng trong ôn
tập để chuẩn bị kiểm tra đánh giá kết quả Xếp loại cho HS.
II/ Một số nội dung cơ bản:
- Trong 1 tiết ôn tập yêu cầu cần khái quát những KTCB đã học từ bài 9 bài
16. Cho nên GV cần chọn lọc những KTCB cần thiết để hớng dẫn cho HS ôn
tập để chuẩn bị kiểm tra.
- Vận dụng những KTCB đã học đó vào TT cuộc sống.
III/ Phơng pháp:
- GV có thể kết hợp các PP: Đàm thoại, thảo luận, PP động não, khái quát hoá,
hệ thống hoá những KTCB.
IV/ Tài liệu phơng tiện:
- sgk GDCD 10, sách GV GDCD 10.
- Một số tài liệu bồi dỡng .
V/ Tiến trình tiết học:
(1) Kiểm tra bài cũ.
(2) Giới thiệu tiết học.
(3) Dạy phần nội dung ôn tập.
? Vì sao con ngời là chủ thể của lịch sử?
- HS trả lời.
- GV giảI thích liên hệ TT Kết
luận.
? Vì sao con ngời là mục tiêu của sự phát
triển XH?
- HS trả lời.
- GV giảI thích Kết luận.
phạm trù đó?
- HS trả lời
- GV giảI thích liên hệ.
? Quan niệm đúng đắn về tình yêu? Hôn
nhân gia đình? Và trách nhiệm của công
dân trong việc thực hiện tình yêu hôn
nhân và gia đình hiện nay?
- HS trả lời
- GV giảI thích liên hệ.
? Cộng đồng là gì? Vai trò của cộng
đồng đối với cuộc sống của con ngời?
Sống trong cộng đồng công dân phải làm
gì?
- HS trả lời
- GV giảI thích KL.
? Vai trò, trách nhiệm của công dân
trong sự nghiệp XD và bảo vệ Tổ quốc?
- HS trả lời
- GV giảI thích KL.
? Trách nhiện của công dân với những
vấn đề cấp thiết của nhân loại?
- HS trả lời
- GV giảI thích KL.
? Vì sao phải tự hoàn thiện bản thân?
Muốn tự hoàn thiện bản thân phải làm
gì?
- HS trả lời
- GV giảI thích KL.
luật có tính bắt buộc, tính cỡng
chế, VD
cần phải có lối sống:
+ Nhân nghĩa
+ Hoà nhập
+ Hợp tác
- Trách nhiệm XD Tổ quốc giàu
mạnh VD cụ thể.
- Trách nhiệm bào vệ Tổ quốc.
Việc làm cụ thể VD
- Công dân phải bằng những việc
làm cụ thể để:
+ Bảo vệ TN, môi trờng sống.
+ Hạn chế bùng nổ dân số.
+ Phòng chống những căn bệnh
hiểm nghèo.
(4) Phần củng cố:
- Hệ thống những KTCB Khắc sâu những KTCB đã ôn tập Kiểm tra.
(5) Hoạt động nối tiếp:
- Giáo dục ý thức trách nhiệm của HS trong việc tự giác ôn tập Kiểm tra
đánh giá.
- Hớng dẫn 1 số câu hỏi cụ thể.
(6) Kiểm tra đánh giá:
- Cho 1 số câu hỏi + BTTH.