Giao an GDCD lơp 10 - Pdf 58

GDCD 10 nguyÔn thµnh c«ng
GDCD 10 nguyÔn thµnh c«ng
GDCD 10 nguyÔn thµnh c«ng
Bài 2
THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN


I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan.
- Biết con người và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên; con người có thể nhận thức, cải
tạo được giới tự nhiên.
2.Về ki năng:
- Vận dụng kiến thức đã học từ các môn học khác để chứng minh được các giống loài thực
vật, động vật, kể cả con người đều có nguồn gốc từ giới tự nhiên.
- Chứng minh được con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên và đời sống xã
hội.
3.Về thái độ:
Tin tưởng vào khả năng nhận thức và cải tạo giới tự nhiên của con người; phê phán
những quan điểm duy tâm, thần bí về nguồn gốc của con người.
II. TRONG TÂM:
- Giới tự nhiên tồn tại khách quan.
- Con người và xã hội loài người sản phẩm của một quá trình tiến hoá lâu dài của giới tự
nhiên.
III. PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại, thuyết trình, trực quan.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn định tổ chức lớp :

- Giới tự nhiên theo nghĩa rộng là toàn bộ thế giới vật
chất.
- Giới tự nhiên tồn tại khách quan vì giới tự nhiên tự
có, mọi sự vật, hiên tượng trong giới tự nhiên đều có
quá trình hình thành, vận động, phát triển theo những
quy luật vốn có của nó.
Hoạt động 2:
- GV nêu các câu hỏi :
 
!"#$%&'(
)*+,$-"./!012
13-45.67$8
9:-;<=(
)-.-"9-;<=-.
-"1 -;<=(
- HS dựa vào SGK, suy nghĩ trả lời.
GV giảng giải:
- GV kết luận:
Con người là sản phẩm của giới tự nhiên. Con người
cùng tồn tại và phát triển trong môi trường với giới tự
nhiên.
Hoạt động 3: Cá nhân và cả lớp
- GV nêu vấn đề bằng một số câu hỏi gợi mở:
*-8><&,$-"!?@
,$A-42 BC;1/(D0
(
EC;$89:-#$-C!C,$
F-4G(H!'IJK
13-4<=A(
KKA$9A$-C' 

1/(D0(
!'<BC;$1/$#
K ,$A$=1 ,$0-U$0]BA!(
<S%^_
GV giảng giải và kết luận:
- GV kết luận tồn bài:
Các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan dù
có mn màu mn vẻ đến đâu cũng có thuộc tính
chung là tồn tại khách quan, tồn tại trong hiện thực,
theo quy luật. Xã hội là bộ phận của tự nhiên.
Con người có thể nhận thức và cải tạo thế giới trên
cơ sở vận dụng các quy luật khách quan.
giới khách quan.
- Con người có thể cải tạo giới tự
nhiên trên cơ sở nhận thức và vận
dụng quy luật khách quan.
Vô cơ (C, H, O, N, F, S..)
Hữu cơ
Chất sống đầu tiên
Tiền tế bào
(Cách đây 2,5tỉ năm)
Động vật
Thực vật

(Cách đây khoảng
5

7 tỉ năm hình
thành do sự vận
động của các dạng

- Phân loại được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.
- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện
tượng.
3.Về thái độ:
- Xem xét sự vật, hiện tượng trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng, khắc
phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân, tập thể.
II. TRỌNG TÂM:
- Sự vận động và phát triển là một tất yếu., phổ biến ở mọi sự vật, hiện tượng.
III. PHƯƠNG PHÁP :
Thảo luận, đàm thoại, thuyết trình, trực quan.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn định tổ chức lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Tiến trình tổ chức lớp học:
- GV tạo tình huống có vấn đề:
Theo em, những sự vật, hiện tượng sau đây có vận động không ? :
Đường ray tàu hoả; Hòn đá nằm trên đồi; Bàn ghế trong lớp học, cây cối trong sân
trường…
Bài học sẽ giúp ta có câu trả lời đúng đắn.
Phần làm việc của Thầy Nội dung chính của bài học
Hoạt động 1: Cá nhân và cả lớp
GV đặt các câu hỏi:
- K,$-"!2` )P'
<=-;(<S%^_K K
<=a\1/<=-;(5b$
c$0-<=-;
-$01/d>1K(7

aA(
+ i$ !0 !"<=a\
%f!(Y$A&$e
A$,$ !0-0(0<S%^-"6
_
GV giảng giải thêm:
=> Bài học rút ra : Khi xem xét một sự vật, hiện
tượng, hoặc đánh giá một con người , cần phát
hiện ra những nét mới, ủng hộ cái tiến bộ, tránh
mọi thái độ thành kiến, bảo thủ.
VD: Thấy được sự phấn đấu tiến bộ của các tù
nhân, hằng năm, Nhà nước đã đặc xá tha tội cho
hàng ngàn người.
thức tồn tại của các sự vật, hiện tượng.
c. Các hình thức vận động cơ bản của vật
chất:
- Vận động cơ học.
- Vận động vật lý.
- Vận động hoá học.
- Vận động sinh học.
- Vận động xã hội.
2. Thế giới vật chất luôn luôn phát triển:
a. Thế nào là phát triển ?
- Phát triển là sự vận động theo chiều hướng
đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức
tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện.

b. Phát triển là khuynh hướng tất yếu
của thế giới vật chất :
Thế giới vật chất phát triển theo khuynh

IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn định tổ chức lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giảng bài mới:
Tạo tình huống có vấn đề:
Nhà cơ học Niu-tơn cho rằng, nguồn gốc của sự vận động nằm ngoài vật chất, nhờ “cái hích
của Thượng đế”. Hôn Bách, triết học duy vật tiêu biểu ở thế kỷ XVIII của Pháp cho rằng:
“Vật chất vận động là do sức mạnh của bản thân nó, không cần đến một sự thúc đẩy nào từ
bên ngoài”. Còn theo em thì sao ?
Bài học sẽ giúp ta tìm hiểu đúng đắn nguồn gốc vận động, phát triển của của các sự vật, hiện
tượng.

Phần làm việc của Thầy Nội dung chính của bài học
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV đặt những câu hỏi:
 .-9=!l<=a
\( <S%^_
9eF .-9=(
 <S%^_
1. Thế nào là mâu thuẫn?
a. Các mặt đối lập của mâu thuẫn :
- Đó là những mặt chứa đựng các đặc
điểm, tính chất, khuynh hướng vận động…
trái ngược nhau.
b. Sự thống nhất giữa các mặt đối lập:
- Đó là sự liên hệ gắn bó với nhau, làm
tiền đề tồn tại cho nhau giữa các mặt đối

ï

v
a
ä
t
,

h
i
e
ä
n

t
ö
ô
ï
n
g
- Hai mặt đối lập , ràng buộc nhau trong một sự vật,
hiện tượng mới tạo thành mâu thuẫn ( Chẳng hạn,
mặt đồng hoá ở cơ thể A và mặt dị hoá ở cơ thể B
không tạo thành mâu thuẫn )
- Mỗi sự vật, hiện tượng có thể tồn tại nhiều mâu
thuẫn.
Hoạt động 2:
GV đặt các câu hỏi:
)-e$!F .-9=
$89<=-; !"<=a

4. Củng cố:
- Thế nào là mâu thuẫn ? Nêu vài ví dụ.
- Tại sao nói mâu thuẫn là nguồn gốc, là động lực thúc đẩy xã hội phát triển? Nêu vài ví dụ.
5. Dặn dò: Về nhà HS học bài cũ, trả lời các câu hỏi ở SGK. Đọc tìm hiểu nội dung bài 5
Bài 5
GDCD 10 nguyÔn thµnh c«ng
CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
mn
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm chất và lượng của sự vật, hiện tượng.
- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lương và sự biến đổi về chất của
sự vật, hiện tượng .
2.Về ki năng:
- Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của lượng và chất.
3.Về thái độ:
- Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện, không coi trọng việc nhỏ, tránh các biểu
hiện nôn nóng trong cuộc sống.
II. TRỌNG TÂM :
- Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất tạo nên cách thức phát
triển.
III. PHƯƠNG PHÁP :
Thảo luận, đàm thoại, thuyết trình, trực quan.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Tiến trình tổ chức dạy học

trình độ , quy mô, tốc độ, số
lượng…của sự vật, hiện tượng.
3. Quan hệ giữa sự biến đổi về
lượng và sự biến đổi về chất:

a. Sự biến đổi về lượng dẫn đến
GDCD 10 nguyÔn thµnh c«ng
đồng ở trạng thái rắn, nhưng nếu ta tăng nhiệt độ đến 1083
độ C, đồng sẽ nóng chảy.
GV hướng dẫn HS phân tích ví dụ trên bằng các câu hỏi
sau:
*CAB -4-#$e-#$\!<S%^
A(
!<S%^A+-o<U\ -;
-+-o<Ue(
- GV đưa tiếp thông tin để giúp HS hiểu rõ hơn:
Một cơn áp thấp nhiệt đới với sức gió mạnh dần lên đến
cấp 7 sẽ trở thành bão.
- GV có thể hỏi thêm:
OCA'$;9<S%^<U+-o<U\%p-
+-o<UeK+(
- GV chuyển ý: Chất mới ra đời, lượng cũ còn phù hợp với
nó không ?
- GV nêu câu hỏi:
)qea-&1-C$A"+C0\
A-o1/(
)OCA'$;9<S%^6e&!-,$
-4;I&L\<&(
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.

4. Củng cố:
 Thế nào là chất và lượng của sự vật, hiện tượng ? Cho ví dụ.
 Hãy trình bày mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất ? Cho ví dụ.
 Tìm một số câu tục thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi?
( Có công mài sắt có ngày nên kim; Kiến tha lâu cũng đầy tổ; Góp gió thành bão…)
5. Dặn dò: Về nhà HS học bài cũ, trả lời các câu hỏi ở SGK. Đọc tìm hiểu nội dung bài 6
Bài 6
GDCD 10 nguyÔn thµnh c«ng
KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

ms)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình.
- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sự vật, hiện tượng .
2.Về ki năng:
- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Mô tả được hình “xoắn ốc” của sự phát triển.
3.Về thái độ:
- Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ.
- Ung hộ cái mới, bảo vệ cái mới, cái tiến bộ.
II. TRỌNG TÂM :
- Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng.
III. PHƯƠNG PHÁP :
Thuyết trình, kể chuyện, đàm thoại, trực quan.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn định tổ chức lớp :

tượng, có kế thừa những yếu tố
tích cực của sự vật, hiện tượng
cũ để phát triển sự vật, hiện
tượng mới.
=> 2 đặc điểm cơ bản:
GDCD 10 nguyÔn thµnh c«ng
phát triển.
VD:
Tần Thủy Hoàng “thiêu học trò, đốt sách”, Mao Trạch Đông
thực hiện đại cách mạng “Xóa sạch giết sạch”, Pônpốt “diệt
chủng”….
- PĐBC luôn thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển.
VD:
Hạt lúa → mầm non → cây lúa → hạt lúa …
Sự phủ định diễn ra do tác động giữa các mặt đối lập :
đồng hóa >< dị hóa, biến dị >< di truyền… trong bản thân
sự vật
Từ một hạt lúa ban đầu, sẽ có rất nhiều hạt lúa mới.Hạt
lúa sau khi kế thừa những đặc tính trắng, to, ngọt, thơm,
dẻo… của hạt lúa trước.
GV kết luận:
Trong quá trình phát triển của sự vật, cái mới không ra đời
từ hư vô, mà ra đời trên cơ sở cái cũ. Nó không phủ định
hoàn toàn, “sạch trơn” mà luôn mang tính kế thừa những giá
trị tích cực của cái cũ.
Hoạt động 2: Cá nhân và cả lớp
- GV hỏi:  K"eA<S%^-"6-U$
=-4-(5B -4@-4uZvh7
- GV hỏi:  K"eA<S%^-"61$A
& !"-@A6(

GDCD 10 nguyÔn thµnh c«ng
THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC
mZZZv)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Hiểu thế nào là nhận thức? Thế nào là thực tiễn ? Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với
nhận thức ?
2.Về ki năng:
- Giải thích được mọi hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn.
3.Về thái độ:
- Có ý thức tìm hiểu thực tế và khắc phục tình trạng chỉ học lý thuyết mà không thực hành,
luôn vận dụng những điều đã học vào cuộc sống.
II. TRỌNG TÂM :
- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức: là cơ sở, là động lực, là mục đích của nhận thức,
là tiêu chuẩn của chân lý.
III. PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại, thuyết trình, kể chuyện, trực quan.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn định tổ chức lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Tiến trình tổ chức dạy học

Phần làm việc của Thầy Nội dung chính của bài học
Hoạt động 1: Cá nhân và cả lớp
- GV phát vấn: -  K !Q!
1 $F ,$-"<U=6:
B-!& `  F !

+ *CA'$<S%^<Ug<-;
-;B$e-;S!4)BC;
-;a12(
bF-;A2$0(
*"$f0(O-;f
+8F06I+(
D0-;B$e<=eI
+e(
Hoạt động 3: Cá nhân và cả lớp
- GV đặt các câu hỏi:
D0fIJ=6(
b'$<S%^-"6.
Thực tiễn cung cấp những công cụ kỹ thuật để
hỗ trợ các giác quan, thúc đẩy nhận thức phát
triển :
- GV hỏi: D0f-;
=6(b'$<S%^-"6_
- GV hỏi: D0f^-S
=6(b'$<S%^-"6_
- XDwD0f'$$p
#>(b'$<S%^-"6_
- GV nhận xét, bổ sung kết luận.
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức, là động
lực của nhận thức, là mục đích của nhận thức và
là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả của nhận thức.
Trong học tập, trong cuộc sống phải luôn coi
trọng vai trò của hoạt động thực tiễn: “Học phải
đi đôi với hành”, “Lý luận phải đi đôi với thực
tiễn”.
GV kết luận toàn bài:

Bài 8
GDCD 10 nguyÔn thµnh c«ng
TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI
mZZZ[)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Nêu được nội dung các khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
- Nhận biết được mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
2.Về ki năng:
- Vẽ được sơ đồ phương thức sản xuất.
- Chỉ ra được một số quan niệm, phong tục tập quán lạc hậu trong cuộc sống hiện nay.
3.Về thái độ:
- Coi trọng vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội và tác động tích cực
trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội.
II. TRỌNG TÂM :
- Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, trong đó, tồn tại xã hội
quyết định ý thức xã hội.
III. PHƯƠNG PHÁP :
Thuyết trình, kể chuyện, đàm thoại, trực quan.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn định tổ chức lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Tiến trình tổ chức dạy học
Phần làm việc của Thầy Nội dung chính của bài học
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV đặt vấn đề bằng cách đưa ra các câu hỏi:
EC;$98< !"@

b. Dân số:

Trích đoạn Trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc: Nghiêm chỉnh thực hiện, vận động mọi người thực hiện: Luật Hơn nhân gia đình và Tự nhận thức về bản thân là biết nhìn nhận, đánh giá về khả năng, thái độ, hành
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status