Ngày soạn: 24/08/2009
PHẦN THỨ NHẤT
CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN
KHOA HỌC
Bài 1 ( 2 tiết)
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được TGQ, PPL của triết học.
- Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT, PPLBC và PPLSH
- Nêu được CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC.
2. Kỹ năng:
Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm DV, DT, BC, SH trong cuộc sống hàng
ngày.
3. Thái độ: Có ý thức trau dồi TGQDV và PPLBC.
B. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng so sánh đối tượng nghiên cứu của triết học và các môn khoa
học cụ thể; thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm; PPLBC và PPLSH.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định tổ chức lớp :
II. kiểm tra bài cũ:
III. Giảng bài mới:
1. Đặt vấn đề:
2. Triển khai bài:
*Hoạt động 1: Vai trò TGQ và PPL của triết học
Hoạt động của thầy và trò
Thảo luận Tổ: Tìm hiểu vai trò TGQ, PPL
của triết học.
- GV: Lập bảng so sánh
- HS: Đọc SGK trình bày nội dung
Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị
Trang
1
Tiết: 1
sự hoà quyện giữa cảm
xúc và lý trí, lý trí và tín ngưỡng,
hiện thực và tưởng tượng, cái thực ảo,
thần và người
* Dựa vào tri thức KH cụ thể, triết học
diễn tả TGQ dưới dạng một hệ thống các
cặp phạm trù quy luật chung nhất. Từ đó,
tạo niềm tin và định hướng cho hoạt động
con người.
* Quan điểm của CNDV và CNDT là
cuộc đấu tranh giữa hai trường phái triết
học trong suốt quá trình phát triển lịch sử.
* Nêu quan điểm của CNDV và CNDT
về vấn đề cơ bản của triết học.
- TGQ nào cũng giải quyết câu hỏi: Thế giới quanh
ta là gì? Có thực hay ảo, có bắt đầu và kết thúc
không? Con người có nguồn gốc từ đâu? Và có
nhận thức được TGKQ không? Những câu hỏi đó
đều giải quyết mối quan hệ giữa VC và YT, giữa tư
thuyết)
- PPL triết học: N/cứu những q.luật chung nhất của
TN-XH-TD.
PPLBC PPLSH
Q.hệ giữa SV-HT, VĐ-
PT
Ví dụ
Bảng so sánh về PPLBC và PPLSH.
IV. Củng cố - hệ thống bài học
-Hướng dẫn lập bảng so sánh từng nội dung bài.
-Cần nắm: Vai trò TGQ và PPL của triết học, TGQDV và TGQDT, PPLBC và PPLSH
V. Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Giáo viên phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn cho học sinh và yêu cầu các em làm bài vào phiếu.
- Gọi từ 1 - 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chốt lại ý chính và đưa ra đáp án đúng.
- Dặn dò
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày soạn: 28/08/2009
Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị
- HS: Đọc SGK, ví dụ: Phoi-ơ-bắc, Hê-ghen.
Nội dung kiến thức
2. CNDVBC- Sự thống nhất hữu cơ giữa
TGQDV & PPLBC
- Bảng so sánh
TGQ PPL VDụ
Các nhà DV trướcM
BC trước Mác
Triết học M-Lênin
* Các nhà DV trước Mác:
- Có TGQDV thường lại siêu hình
- Họ không vận dụng được TGQDV để xây
dựng PPL khoa học
- Đặc biệt khi giải thích các hiện tượng về lịch
sử, đời sống xã hội và con người.
- KL: Họ có thể có quan điểm DV khi giải
thích các hiện tượng tự nhiên. Nhưng DT khi
giải thích các hiện tượng lịch sử, xã hội và con
người (Lão Tử, Phoi-ơ-bắc)
Hoạt động 2: Các nhà BC trước Mác lại đứng trên lập trường DT
Hoạt động của thầy và trò
- Thảo luận Tổ
- GV: Tại sao các nhà BC trước Mác lại trên
lập trường DT?
- HS: trả lời (SGK)
- GV: Nêu ví dụ:
* Platôn “Bản chất thế giới là tinh thần, ý
niệm’’.
* Bec-cơ-li: “Không có sự vật nằm ngoài
cảm giác’’(DT chủ quan)
- HS: N/cứu SGK
- HS: Trả lời nội dung
- GV: Nêu ví dụ để so sánh các nhà BC trước
Mác:
* Hê-ra-clit “Không ai tắm hai lần trên cùng
một dòng sông”(qđ’BC)
* Đê-mô-crit “VC là bản chất của
thế giới”.
- Bản chất thế giới là vật chất, thế giới VC luôn
luôn VĐ & ptr theo QLKQ, những qui luật này
được con người nhận thức & xd thành PPL; Vì
vậy, TGQ & PPL gắn bó với nhau.
* Xét về TGQ, nó là TGQDVBC.
* Xét về PPL, nó là phép BCDV
- ĂngGhen “ Vấn đề cơ bản của triết học là vấn
đề quan hệ giữa tư duy & tồn tại, giữa tinh thần
& tự nhiên”.
IV. Củng cố - hệ thống bài học
So sánh các quan điểm của các nhà triết học trước Mác và triết học Mác -Lê nin.
V. Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Giáo viên phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn cho học sinh và yêu cầu các em làm bài vào phiếu.
- Gọi từ 1 - 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chốt lại ý chính và đưa ra đáp án đúng.
- Dặn dò
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có)
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán.
2- Thiết bị
- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định tổ chức lớp :
II. Kiểm tra bài cũ
1- Tại sao triết học trước Mác thiếu triệt để? Triết học M-LN là đỉnh cao sự phát triển triết học?
2- Lập bảng so sánh các nhà DV, BC trước Mác; Với triết học M-LN?
III. Giảng bài mới:
1. Đặt vấn đề:
2. Triển khai bài:
a. Hoạt động 1: Giới tự nhiên tồn tại khách quan
Hoạt động của thầy và trò
- Thảo luận lớp:
- GV: *Theo em giới tự nhiên bao gồm những
yếu tố nào?
* Em biết được điều gì liên quan đến
nguồn gốc sự sống?
* Dựa vào kiến thức đã học về sinh học,
lịch sử em hãy lấy ví dụ để chứng minh:
Giới TN phát triển từ thấp đến cao, từ đơn
giản đến phức tạp?
* Sự vận động và phát triển của giới tự
nhiên có phụ thuộc vào ý muốn của con người
không? Vì sao? Lấy ví dụ để chứng minh?
- HS: n/cứu SGK trả lời
Nội dung kiến thức
1- Giới tự nhiên tồn tại khách quan
* Nghĩa rộng: giới TN là toàn bộ thế giới vật
- GV nêu câu hỏi: Vì sao giới TN tồn tại
khách quan?
- HS n/cứu SGK trả lời
- GV * KL: Giới TN tồn tại KQ vì: giới
TN là tự nó, mọi sv,ht trong giới TN đều có
quá trình hình thành, vận động và phát triển
theo những QL vốn có của nó.
Nội dung kiến thức
* Ý thức con người tuy có ảnh hưởng đến sự
tồn tại và phát triển của giới TN, song nó vẫn
tuân theo QL riêng của nó, con người không
thể thay đổi những QL theo ý muốn chủ quan
của mình.
Ví dụ: Bằng KH-KT con người tạo ra mưa
nhân tạo hoặc làm tan cơn mưa. Song, đó chỉ
là sự tác động và vận dụng các QL của TN,
mà không thay đổi được các QL đó.
* KL:Giới TN là tự có, không phải do ý thức
của con người và một lực lượng thần bí nào
tạo ra. Mọi SV, HT trong TGKQ vận động và
phát triển tuân theo QL của nó.
IV. Củng cố - hệ thống bài học
- Giới TN tồn tai KQ, vận động và phát triển tuân theo QL của nó.
- Con người có thể vận dụng các qui luật của TN, song không thể thay đổi được qui luật vốn có
của tự nhiên.
V. Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Giáo viên phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn cho học sinh và yêu cầu các em làm bài vào phiếu.
- Gọi từ 1 - 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chốt lại ý chính và đưa ra đáp án đúng.
- Dặn dò
a. Hoạt động 1: Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên
Hoạt động của thầy và trò
- Thảo luận lớp:
- GV: Bằng những kiến thức đã học về
lịch sử (sinh học), hãy cho biết con người
có quá trình tiến hoá như thế nào?
- HS: n/cứu SGK trả lời
- GV: ghi tóm tắt ý kiến hs lên bảng.
- GV: KH chứng minh: Con người có
nguồn gốc từ động vật-Em có đồng ý với
quan điểm đó không? Vì sao?
- HS: n/cứu SGK trả lời
- GV: Con người có đặc điểm nào giống
và khác động vật? Em có kết luận gì về
nguồn gốc con người?
- HS: n/cứu SGK trả lời
Nội dung chính của bài
2- Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự
nhiên
a) Con người là sản phẩm của giới tự nhiên
- Khoa học n/c: Loài người có nguồn gốc từ động
vật và là kết quả phát triển lâu dài của giới TN.
- Ngày nay, các yếu tố đặc trưng cho động vật có
vú vẫn chi phối hoạt động cơ thể con người.
- Con người không sống theo bản năng, thích nghi
một cách thụ động với giới TN, mà con người biết
vận dụng giới TN để phục vụ cho cuộc sống của
mình. (đó là lao động và hoạt động XH của con
người)
- Ăng-Ghen: “ Bản thân con người là sản phẩm
xã hội là do hoạt động của con người, chứ không
phải do một lực lượng thần bí nào tạo ra.
- Có con người mới có xã hội, mà con người là sản
phẩm của TN, cho nên, xã hội cũng là sản phẩm
của TN, nhưng là một bộ phận đặc thù của giới
TN. Vì xã hội là hình thức tổ chức cao nhất của
giới TN, có cơ cấu xã hội mang tính lịch sử riêng,
Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị
Trang
7
Tiết:
4 43
có những quy luật riêng, những qui luật này hình
thành trên cơ sở hoạt động có ý thức của con
người.
Hoạt động 3: Con người có thể nhận thức và cải tạo thế giới khách quan.
Hoạt động của thầy và trò
- Thảo luận lớp (theo nhóm): Về khả
năng nhận thức TGKQ của con người.
- GV: * Hi-um: “Con người không thể
nhận thức được TGKQ’’
* Phoi-ơ-bắc: “Con người có khả
- khả năng nhận thức của con người ngày càng
tăng, một người không thể nhận thức hoàn toàn
giới TN, nhưng toàn bộ loài người có thể nhận thức
được.
* Con người có khả năng cải tạo TGKQ:
- Con người có khả năng cải tạo giới TN theo
hướng có lợi cho mình như: Đắp đê, thuỷ lợi, thuỷ
điện
- Với những tiến bộ KH-KT con người có thể sáng
tạo các sản phẩm mới, tuy nhiên, phải trên cơ sở
tuân theo ql khách quan của nó. Ngược lại, làm trái
QLKQ con người phải chịu hậu quả khôn lường.
- Cùng với việc cải tạo TN, con người không
ngừng cải tạo xã hội, nhờ đó xã hội loài người
không ngừng phát triển.
IV. Củng cố - hệ thống bài học
- Làm bài tập số2 SGK. Nắm vững 3 nội dung của bài
- Làm bài tập: Bài tập tình huống
V. Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Giáo viên phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn cho học sinh và yêu cầu các em làm bài vào phiếu.
- Gọi từ 1 - 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chốt lại ý chính và đưa ra đáp án đúng.
- Dặn dò
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: Ngày soạn: 12/09/2009
- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định tổ chức lớp :
II. kiểm tra bài cũ:
1- Bằng kiến thức đã học và thực tế cuộc sống, hãy chứng minh một vài sv,ht trong giới tự nhiên
tồn tại khách quan.
2- Em hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tự nhiên.
3- Bằng kiến thức đã học, em hãy cho biết: Con người có hạn chế được lũ lụt không? Bằng cách
nào?
III. Giảng bài mới:
1. Đặt vấn đề:
2. Triển khai bài:
a. Hoạt động 1: Thế giới vật chất luôn luôn vận động
Hoạt động của thầy và trò
- Thảo luận lớp
- GV: * Em hãy quan sát xung quanh và cho
biết có sv,ht nào không vận động không? Nếu
như có người nói: “Con tàu thì vận động, nhưng
đường tàu thì không’’, ý kiến của em thế nào?
* Theo em vận động chỉ là sự thay đổi vị
trí các vật thể trong không gian(vận động cơ
học), hoặc VĐ chỉ là hình thức hoạt động riêng
của xã hội (vận động viên điền kinh, vận động
bầu cử )?
Ăng-Ghen: “Một vật không vận động thì không
có gì nói cả’’.
- HS: N/cứu SGK- trả lời
- GV: Chốt ý kiến HS, nhận xét, đánh giá.
- Thảo luận lớp
- GV: * Nếu không có vận động thì thế giới VC
- HS: N/c SGK trả lời
- GV: Tổng hợp, bổ xung, nhận xét
- Thảo luận lớp
- GV: * Mọi SV, HT trong TGKQ có hình thức
VĐ và có quan hệ như thế nào?
* Hãy nêu những hình thức VĐ cơ bản
của thế giới VC từ thấp đến cao?
- HS: N/c SGK trả lời
- GV: Tổng hợp ý kiến hs, bổ xung, nhận xét,
đánh giá.
- KL: Các hình thức VĐ tuy có đặc điểm riêng,
nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với
nhau và trong điều kiện nhất định có thể
chuyển hoá lẫn nhau.
- Khi xem xét các sv,ht trong TN, trong XH,
phải trong trạng thái VĐ, không ngừng biến
đổi, tránh quan niệm cứng nhắc, bất biến.
sự biến đổi (biến hoá) nói chung của SV, HT
trong giới TN và đời sống xã hội
b) Vận động là phương thức tồn tại của thế
giới vật chất
- Chúng ta biết rằng:
* Trái đất chỉ có thể tồn tại khi tự quay xung
quanh trục của nó và quay xung quanh mặt
trời.
* Sự sống chỉ tồn tại khi có trao đổi chất với
môi trường.
- VC và VĐ của VC không tách rời nhau, VC
biểu hiện sự tồn tại của mình bằng VĐ( nếu
không có VĐ thì không có VC và ngược lại).
*Theo em thế nào là cái mới?
* Thế nào là cái tiến bộ?
- HS: N/c SGK trả lời
- GV: tổng hợp, bổ xung, nhận xét, đánh giá.
- Thảo luận
- GV: * Em hiểu phát triển là khuynh hướng
Nội dung chính của bài
2. Thế giới vật chất luôn luôn phát triển
a) Thế nào là phát triển
- Phát triển là khái niệm dùng để khái quát
những VĐ theo chiều hướng tiến lên từ thấp
đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém
hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Cái mới ra
đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế
cái lạc hậu.
- Cái mới là cái ra đời trên cơ sở của cái
cũ( cái mới thay thế cái cũ, không phải vứt bỏ
hoàn toàn cái cũ, mà có yếu tố kế thừa)
- Cái mới tiêu biểu cho sự phát triển, là cái
tiến bộ.( trên quan điểm DV lịch sử khẳng
định cái mới, cái tiến bộ)
b) Phát triển là khuynh hướng tất yếu của
Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị
XH
S
H
L
C
Chú thích & Bài tập số 6 SGK
- C: Vận động cơ học (a,d)
- L: Vận động lý học (c,g)
- H: vận động hoá học (đ)
- S: Vận động sinh học (e,h)
- XH: Vận động xã hội (b,i)
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày soạn: 17/09/2009
Bài: 4 (2Tiết)
NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định tổ chức lớp :
II. kiểm tra bài cũ: (GV chọn một trong 3 câu hỏi)
1. Thế nào là vận động? Vì sao vận động là phương thức tồn tại của VC?
2. Nêu các hình thức VĐ cơ bản của VC? Khi xem xét SV, HT trong TN, XH phải như thế nào?
Liên hệ bản thân.
3. Thế nào là phát triển? Vì sao phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới VC?
III. Giảng bài mới:
1. Đặt vấn đề:
2. Triển khai bài:
a. Hoạt động 1: Thế nào là mâu thuẫn
Hoạt động của thầy và trò
* Thảo luận
- GV: +Em hãy đưa ra một vài ví dụ về mâu
thuẫn, và cho nhận xét về mâu thuẫn?
+Mặt đồng hoá ở cơ thể A & mặt dị hoá
ở cơ thể B có tạo thành mâu thuẫn không? Vì
sao?
- HS: N/c SGK trả lời
- GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá.
* Vậy thế nào là mặt đối lập? Thế nào là sự
thống nhất & đấu tranh giữa các mặt đối lập?
Nội dung chính của bài
1- Thế nào là mâu thuẫn
* Ví dụ:
- Nguyên tử: Điện tích (+) và điện tích (-)
- Tư tưởng: Nhận thức Đúng - Sai
- XH: g/c VS - TS
Như vậy, bất kỳ SV, HT nào cũng chứa đựng
những mặt đối lập. Hai mặt đối lập ràng buộc
Trang
12
- HS: N/c SGK trả lời
- GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá.
* Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh
hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá
trình VĐ, phát triển của sv,ht chúng phát
triển theo những chiều hướng trái ngược
nhau.
Hoạt động 3: Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Hoạt động của thầy và trò
- Thảo luận
- GV: * Hãy cho ví dụ, phân tích hai mặt đối
lập liên hệ gắn bó, làm tiền đề cho nhau (thống
nhất với nhau)?
* sự thống nhất giữa các mặt đối lập?
- HS: N/c SGK trả lời
- GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá.
* Cần phân biệt KN “thống nhất’’ trong ql
m.thuẫn với thống nhất về tư tưởng, hành động
Nội dung chính của bài
b) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
- VD: Trong nhận thức: cái đúng - cái sai
Hai mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau, cái này
không thể thiếu cái kia, làm tiền đề cho nhau
để tồn tại, phát triển trong cùng một mâu
thuẫn. (trong mỗi sv,ht)
- Vậy, trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập
- Mâu thuẫn, mặt đối lập của mâu thuẫn
- Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. Lấy ví dụ chứng minh
V. Hướng dẫn về nhà
- Câu hỏi SGK, đọc phần còn lại
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày soạn: 22/09/2009
Bài: 4 (Tiếp)
NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị
Trang
13
Tiết:
7 43
I. Ổn định tổ chức lớp :
II. Kiểm tra bài cũ:
: (GV chọn một trong 3 câu hỏi)
nhiều mâu thuẫn khác nhau. Khi mâu thuẫn
cơ bản được giải quyết thì SV, HT chứa đựng
nó cũng chuyển hoá thành SV, HT khác.
a) Giải quyết mâu thuẫn
- Các SV,HT trong TGKQ VĐ và phát được
là nhờ sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của
m.thuẫn. VD:
*Trong TN có được giống loai mới là nhờ có
sự đấu tranh giữa di truyền và biến dị
* Trong XH có chế độ mới tiến bộ là có sự
đấu tranh giữa các lực lượng tiến bộ và lạc
hậu trong XH.
* Trong nhận thức có tư tưởng khoa học
phát triển là có sự đấu tranh giữa nhận thức
đúng và nhận thức sai.
- Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối
lập là m.thuẫn được giải quyết, mâu thuẫn cũ
mất đi, mâu thuẫn mới hình thành, SV-HT cũ
được thay thế bằng SV, HT mới. Quá trình
này diễn ra liên tục, tạo nên sự phát triển
không ngừng của thế giới. Vì mỗi mâu thuẫn
đều bao hàm sự thống nhất và đấu tranh giữa
các mặt đối lập. Sự đấu tranh giữa các mặt
đối lập làm cho SV, HT không thể giữ
nguyên trạng thái cũ.
Hoạt động 2: Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh
Hoạt động của thầy và trò
* Thảo luận
- GV: Theo em mâu thuẫn được giải quyết
bằng con đường điều hoà không? Vì sao?
đấu tranh chống lại các hiện tượng tiêu cực.
IV. Củng cố - hệ thống bài học
- Cần nắm mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sv,ht.
- Cần vận dụng trong cuộc sống hang ngày để giải quyết mâu thuẫn.
- Bài tập sgk tr 29 - đáp án (d) là đúng vì: (a) hình thức sự phát triển là “xoắn ốc’’, (b)
nội dung sự phát triển là cái mới ra đời. (c) điều kiện của sự phát triển là giải quyết mâu thuẫn.
V. Hướng dẫn về nhà
- Giáo viên phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn cho học sinh và yêu cầu các em làm bài vào phiếu.
- Gọi từ 1 - 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chốt lại ý chính và đưa ra đáp án đúng.
- Dặn dò trả lời câu hỏi SGK, soạn bài 5.
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày soạn: 28/09/2009
Bài 5 (1tiết)
CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị
Trang
15
2. Triển khai bài:
a. Hoạt động 1: Chất
Hoạt động của thầy và trò
* Thảo luận
- GV: * Hãy nêu một vài ví dụ để làm rõ những
đặc tính cơ bản của
SV, HT phân biệt nó với SV, HT khác?
* Nêu khái niệm chất của SV, HT?
- HS: N/c SGK - trả lời
- GV: N/xét, bổ xung, kết luận.
* Trong cuộc sống, ta rễ nhầm khái niệm chất
theo quan điểm triết học với chất liệu tạo nên
SV, HT đó.
* Bài tập: Hãy cho biết sự vật sau đây sự vật
nào có nội dung nói về chất theo quan điểm
triết học?
a) Bông vải, b) Gừng cay, c) Đất nặn tượng, d)
Mía ngọt, e) Vữa xây nhà, f) HS giỏi, g) Cột
gỗ lim cứng, không mọt, h) Đất làm gạch, i)
Xã hội không có áp bức, bóc lột người.
Nội dung kiến thức
Mỗi SV, HT trong thế giới đều có hai mặt
chất và lượng thống nhất với nhau
1. Chất
- Ví dụ: Cu, Fe
* Cu có nguyên tử lượng là 63,54đvC, nhiệt
độ nóng chảy là 1083
o
C, nhiệt độ sôi là
2880
- GV: * Hãy nêu một vài ví dụ để làm rõ trình
độ phát triển, qui mô, số lượng của SV, HT?
* Nêu khái niệm lượng của SV, HT?
- HS: N/c SGK - trả lời
- GV: N/xét, bổ xung, đánh giá.
- Chú ý: Mọi SV, HT trong thế giới đều có hai
mặt chất và lượng, là thuộc tính vốn có của
sv,ht, không thể có chất và lượng "thuần tuý"
tồn tại bên ngoài SV, HT; cũng như không thể
có chất tồn tại ngoài lượng và ngược lại.
Nội dung kiến thức
2. Lượng
- Ví dụ: * Đối với mỗi phân tử H
2
0: Lượng là
số nguyên tử tạo thành nó (2 nguyên tử Hi-
đrô, 1 nguyên tử Ô-xi.
* Đối với mỗi quốc gia: Lượng là
dân số, diện tích lãnh thổ của nước ấy.
- KL: Lượng là khái niệm chỉ những thuộc
tính vốn có của sv,ht về trình độ phát triển,
qui mô, tốc độ vận động, số lượng của SV,
HT.
Hoạt động 3: Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất
Hoạt động của thầy và trò
* Thảo luận
- GV: * Nêu ví dụ phân tích mối quan hệ giữa
sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất?
* Nêu nhận xét về sự biến đổi về lượng
dẫn tới sự biến đổi về chất?
(Cu) ở trạng thái rắn. Nếu tăng dần nhiệt độ
đến 1083
o
C, đồng sẽ nóng chảy
- Phân tích: * Giới hạn trong đó nhiệt độ của
(Cu) chưa đạt tới 1083
o
C gọi là độ.
* Giới hạn nhiệt độ của (Cu)
đạt tới 1083
o
C gọi là điểm nút.
- KL: Sự biến đổi của sv,ht bao giờ cũng bắt
đầu từ sự biến đổi dần dần về lượng, khi đạt
tới giới hạn độ (điểm nút), thì chất biến đổi
(phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng),
chất mới ra đời thay thế chất cũ, sv,ht mới
thay thế sv,ht cũ.
b) Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng
mới tương ứng
- Ví dụ: * Khi H
2
O từ trạng thái lỏng sang
trạng thái hơi thì thể tích của nó khác trước,
vận tốc của các phân tử và độ hoà tan của nó
cũng khác trước.
* Vì mỗi sv,ht đều có chất và lượng
đặc trưng phù hợp với nó, khi chất mới ra đời
lại bao hàm một lượng mới để tạo sự thống
nhất mới giữa chất và lượng.
Sự
giống
nhau
- Là những thuộc tính vốn có của sv,ht.
- Bao giờ cũng có mối quan hệ với
lượng
- Là những thuộc tính vốn có của sv,ht.
- Bao giờ cũng có mối quan hệ qua lại với
chất.
Sự
khác
nhau
- Thuộc tính cơ bản, dùng để phân biệt
nó với sv,ht khác.
- Biến đổi nhanh chóng khi lượng đạt tới
điểm giới hạn (điểm nút).
- Thuộc tính chỉ trình độ phát triển, qui
mô, tốc độ vận động, số lượng của sv,ht.
- Biến đổi trước.
- Biến đổi từ từ theo hướng tăng dần, hoặc
giảm dần.
2. Bài tập số5 SGK (CM tháng Tám 1945 dẫn đến việc thành lập nước VN DC CH là chất. Cao
trào Xô viết Nghệ- Tĩnh, cuộc vận động dân chủ (36-39), phong trào giải phóng dân tộc (39-45) là
lượng).
V. Hướng dẫn về nhà
Câu hỏi SGK. Đọc bài 6.
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định tổ chức lớp :
II. Kiểm tra bài cũ:
Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi? Tại sao?
Chín quá hoá nẫu/ Có công mài sắt có ngày nên kim/ Kiến tha lâu cũng đầy tổ/ Đánh bùn sang
ao.
III. Giảng bài mới:
1. Đặt vấn đề:
2. Triển khai bài:
a. Hoạt động 1: Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
Hoạt động của thầy và trò
* Thảo luận
- GV: * Hãy phân tích các ví dụ và cho biết đâu
là phủ định biện chứng đâu là phủ định siêu
hình? Tại sao?
1. Gió bão làm đổ cây cối, con người dùng hoá
chất độc hại tiêu diệt sinh vật
2. Như ta xéo nát một con sâu hoặc đập chết
một con vật.
3. Đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu
thuẫn, mâu thuẫn cũ được giải quyết, mâu thuẫn
mới được hình thành. Đó có phải là phủ định
biện chứng không? tại sao?
4. Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về
chất, chất mới ra đời thay thế chất cũ. Đó có
phải là phủ định biện chứng không? tại sao?
5. Hãy nêu một số ví dụ cụ thể về phủ định biện
chứng?
- HS: N/c SGK - Trả lời.
- GV: N/xét, bổ xung, đánh giá.
phủ định nằm ngay trong bản thân sv,ht. Đó
là kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn,
lượng đổi dẫn đến chất đổi, cái mới ra đời
thay thế cái cũ. Vì vậy, phủ định biện chứng
mang tính tất yếu, khách quan và tạo điều
kiện , làm tiền đề cho sự phát triển. (ví dụ:
sgk)
+ Tính kế thừa: Trong quá trình phát triển
Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị
Trang
19
tốt, hạn chế cái xấu, cần tránh thái độ xuê xoa,
che giấu khuyết điểm, hoặc lời lẽ vùi dập, đao
to búa lớn.
của sv,ht cái mới ra đời từ cái cũ. Nó không
phủ định "sạch trơn", không vứt bỏ hoàn toàn
cái cũ, chỉ gạt bỏ những yếu tố tiêu cực, lạc
hậu, kế thừa những yếu tố tích cực còn thích
hợp để phát triển cái mới. Là yếu tố khách
quan, đảm bảo cho sv,ht phát triển liên tục.
(ví dụ: sgk)
Hoạt động 2: Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
* Tuy nhiên, cái mới ra đời không dễ dàng,
đơn giản, mà phải trải qua sự đấu tranh giữa
cái mới và cái cũ, cái tiến bộ và cái lạc hậu.
Thậm trí đôi khi cái mới, cái tiến bộ, bị cái
cũ, cái lạc hậu, phủ định. Nhưng theo qui luật
chung cuối cùng cái mới sẽ chiến thắng.
IV. Củng cố - hệ thống bài học: Sơ đồ phủ định của phủ định
- Làm bảng tóm tắt về những đặc trưng của PĐBC, phân biệt với PĐSH.
- Điền VD vào sơ đồ (ở trên) để khắc sâu quan niệm về khuynh hướng của sự phát triển
V. Hướng dẫn về nhà
- Câu hỏi SGK. Ôn tập từ bài 1-6, để tiết sau kiểm tra 1 tiết.
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày soạn: 11/10/2009
KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:: - Hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học
Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị
Trang
Sự vật đang tồn tại
Câu 10: D. Cây cầu không vận động
Câu 11: A. Không vận động
Câu 12: D. B và C
II/ Phần tự luận:
Câu 1: Vì sao nói vận động là phương thức tồn tại của vật chất? Nêu các hình thức vận động của
vật chất? Khi xem xét các SV, HT trong tự nhiên, xã hội phải như thế nào? Liên hệ bản thân? (3
điểm)
Đáp án: Khi xem xét phải trong trạng thái vận động, không ngừng biến đổi, tránh quan niệm
cứng nhắc, bất biến.
Câu 2: Thế nào là thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ. Vì sao nói mâu thuẫn
là nguồn gốc vận động, phát triển của SV, HT? Vận dụng trong cuộc sống hàng ngày, mỗi học
sinh cần phải làm gì? (4 điểm)
Đáp án: Biết phân tích mâu thuẫn trong nhận thức, trong rèn luyện đạo đức. Phân biệt đâu là cái
đúng, sai, cái tiến bộ, lạc hậu để nâng cao nhận thức khoa học, phát triển nhân cách. Biện pháp:
là phải đấu tranh phê bình và tự phê bình, tránh thái độ xê xoa “dĩ hoà vi quí” không giám đấu
tranh chống lại các hiện tượng tiêu cực.
Thang điểm: Mỗi câu trắc nghiệm trả lời đúng 0,5 điểm
IV. Thu bài: Kiểm tra số bài dự thi kiểm tra
V. Dặn dò: - Nhận, xét rút kinh nghiệm
- Chuẩn bị trước 7 bài
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị
B. Do lao động và HĐXH của con người tạo nên
C. Do bản năng của con người quyết định.
D. Quá trình thích nghi thụ động của giới tự nhiên.
8/ Nếu con người làm trái với quy luật khách quan thì con người sẽ
A. Cải tạo được tự nhiên và xã hộiB. Cải tạo được cuộc sống
C. Hứng chịu hậu quả khôn lường D. Vẫn sống bình yên
9/ Con người khai thác tự nhiên thiếu ý thức dẫn đến
A. Lũ lụt, hạn hán B. Sóng thần C. Tài nguyên cạn kiệt
D. Ô nhiễm môi trường E. A,C và D F. Tất cả các câu trên
10/ Khẳng định nào sau đây là sai?
Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm - Quảng trị
Trang:22
A. Dòng sông đang vận động B. Trái đất không đứng im
C. Xã hội không ngừng vận động D. Cây cầu không vận động
11/ Không có sự vật hiện tượng nào là
A. Không vận động B. Luôn luôn vận động
C. Không phát triển D. A và B
12/ Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là
A. Cái sau thay thế cái trước B. Cái mới thay thế cái cũ
Giải thích được mọi sự hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn.
3. Về thái độ
Có ý thức tìm hiểu thực tế và khắc phục tình trạng chỉ học lý thuyết mà không thực hành, luôn
vận dụng những điều đã học vào cuộc sống.
B. CHUẨN BỊ:
1- Phương tiện
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương tôi”
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán.
2- Thiết bị
- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định tổ chức lớp :
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Giảng bài mới:
1. Đặt vấn đề:
2. Triển khai bài:
a. Hoạt động 1: Thế nào là nhận thức?
Hoạt động của thầy và trò
- Thảo luận lớp
- GV:
* Giao cho mỗi nhóm một vật cụ thể nào đấy,
như đường, muối để HS tiếp cận trực tiếp.
* GV nêu vấn đề:
+ Các em có nhận xét gì về sự vật này?
+ Chúng có đặc điểm gì?
+ Nhờ đâu em nhận biết được chúng?
+ Em hiểu nhận thức là gì?
* Yêu cầu hs đọc mục 1 sgk.
- HS: N/cứu trả lời.
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm - Quảng trị
Trang:24
Tiết: 11
con mgười hiểu biết về đặc điểm bên ngoài
của chúng.(vd: sgk).
* Nhận thức lý tính: Là giai đoạn nhận thức
tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thức
cảm tính đem lại, nhờ các thao tác tư duy
như: phân tích , so sánh, tổng hợp, khái quát
hoá tìm ra bản chất quy luật của sv,ht. (vd:
sgk)
Hoạt động 2: Thực tiễn là gì?
Hoạt động của thầy và trò
- Thảo luận lớp
- GV: * Em hãy nêu 3 ví dụ về lĩnh vực hoạt
động lao động sản xuất, hoạt động chính tri - xã
hội, hoạt động thực nghiệm khoa học.
* Những hoạt động này người ta gọi
chung là gì?
* Em hiểu thực tiễn là gì? Hoạt động thực
tiễn bao gồm những hình thức cơ bản nào?
- HS: N/cứu thảo luận, trả lời.
- GV: N/xét, bổ xung, đánh giá, kết luận.
Trang:25