Ngày soạn: 20/8/2012
Tiết 1
Bài 1: TÔN TRỌNG LẼ PHẢI
I MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải, những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải.
- Học sinh nhận thức được vì sao mọi người cần tôn trọng lẽ phải
2. Kĩ năng :
- Học sinh có thói quen biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân biết
tự
tôn trọng lẽ phải
3.Thái độ:
- Biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải
trong cuộc sống.
- Học tập gương của những người biết tôn trọng lẽ phải và phê phán những hành vi
thiếu tôn trọng lẽ phải
KĨ NĂNG SỐNG :
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm
kiếm và xử lí thông tin
II. CHUẨN BỊ:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên giáo dục công dân 8.
- Sưu tầm chuyện, đoạn thơ, ca dao, tục ngữ.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu vấn đề tổ chức thảo luận theo từng nhóm
- Kết hợp phương pháp đàm thoại với giảng giải
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. ỔN ĐỊNH LỚP:
2. KIỂM TRA BÀI CŨ:
Giáo viên nhắc lại một số kiến thức đã học ở lớp 7 bằng câu hỏi
3. BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG 1:
thế nào được coi là đúng đắn phù hợp ? Vì sao ?
Học sinh phân tích đưa ra ý kiến của nhóm mình các
nhóm khác nhận xét bổ sung.
GV: phân tích cho học sinh biết phân biệt được tôn trọng
lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải.
HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu ý nghĩa và cách rèn luyện
? Theo em thế nào là tôn trọng lẽ phải?
? Vì sao cần phải tôn trọng lẽ phải ?
? Tôn trọng lẽ phải giúp ta điều gì ?
Giáo viên chốt ý chính mục nội dung bài (SGK)
4. CỦNG CỐ : Luyện tập củng cố kiến thức:
Bài tập 1: Cho học sinh đọc Sách giáo khoa làm tại lớp
Bài tập 2: Giáo viên phân tích vì sao các hành vi khác
lại không biểu hiện sự tôn trọng lẽ phải.
Bài tập 3: Hành vi biểu hiện sự tôn trọng lẽ phải là:
Bài tập 4: Hãy kể một vài ví dụ về việc tôn trong lẽ phải
và không tôn trọng lẽ phải mà em biết ?
Bài tập 5: Hãy đánh dấu x vào ô trống câu em cho là
đúng
Lẽ phải là điều mà xưa ông bà đã làm, nay con cháu
không
cần noi theo vì đã lạc hậu
Lẽ phải là điều mà khoa học chứng minh là đúng ,
nhưng khi áp dụng vào cuộc sống thì thiếu công
bằng .
Lẽ phải là điều đúng đắn hợp với đạo lý
Lẽ phải là điều hợp với lợi ích chung của cộng đồng ,
xã hội
II-NỘI DUNG BÀI
HỌC:
3
Ngày soạn: 25/8/2012
Tiết: 2
Bài 2: LIÊM KHIẾT
I MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là liêm khiết, phân biệt hành vi liêm khiết với không liêm
khiết
trong cuộc sống hằng ngày .
- Vì sao cần phải sống liêm khiết, muốn sống liêm khiết cần làm gì.
2. Kĩ năng :
- Học sinh có thói quen biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân có
lối sống liêm khiết
3.Thái độ:
- Học tập tấm gương những người liêm khiết, phê phán những hành vi thiếu liêm
khiết.
KĨ NĂNG SỐNG :
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm
kiếm và xử lí thông tin
II. CHUẨN BỊ:
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên giáo dục công dân 8
- Dẫn chứng về biểu hiện của lối sống liêm khiết
- Sưu tầm vài câu chuyện, đoạn thơ, ca dao, tục ngữ.
III.PHƯƠNG PHÁP:
- Giảng giải, đàm thoại, nêu gương, thảo luận nhóm rút ra nội dung chính .
IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. ỔN ĐỊNH LỚP:
có điểm gì chung ? Vì sao ?
Giống: Sống thanh cao, không vụ lợi, nhận
được sự tin cậy của người khác.
Nhóm 5 + 6: ? Trong điều kiện hiện nay theo
em việc học tập những tấm gương đó có còn
phù hợp nữa không ?
Vì sao ? Đại diện nhóm trả lời, các nhóm
khác nhận xét bổ sung . Giáo viên chốt lại các
ý chính cần thiết .
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu những biểu hiện
trái với lối sống liêm khiết
- Giáo viên gợi ý đưa ra ví dụ cho học sinh
hiểu.
? Em hãy cho một ví dụ về lối sống không
liêm khiết mà em thấy trong cuộc sống hằng
ngày ( gia đình, nhà trường,
xã hội )
Ví dụ: Sẵn sàng dùng tiền bạc quà cáp biếu
xén nhằm đạt được mục đích của mình. Chỉ
làm việc gì khi thấy có lợi cho bản thân.
Hành vi trên là không liêm khiết
GV: Cho học sinh thấy nếu 1 người luôn có
mong muốn làm giàu bằng tài năng, sức lao
động của mình, không móc ngoặc, hối lộ thì
đó là người liêm khiết.
HOẠT ĐỘNG 4 Học sinh phát biểu khắc
sâu khái niệm "Liêm Khiết" ý nghĩa trong
cuộc sống
GV: Cho học sinh phát biểu Liêm Khiết là
gì?
III-BÀI TẬP:
1) Hành vi b, d, e thể hiện tính
không liêm khiết
2) Không tán thành với tất cả các
cách xử sự ở những tình huống đóvì
chúng đều biểu hiện những khía
cạnh khác nhau của sự không liêm
khiết
5
là
2) Ở lớp học, tự mình trung thực trong làm
bài, không quay cóp ôn tập tốt để làm bài tốt
dựa vào sức mình là
3) Người cán bộ cậy quyền thế mà khoét dân,
ăn của đút, truộm của công làm của tư
là
Ca dao - Tục ngữ: " Đói cho sạch, rách cho thơm"
Cụ Khổng Tử nói: " Người mà không liêm, không bằng súc vật"
Cụ Mạnh Tử nói: " Ai cũng tham lợi thì nước sẽ nguy "
5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài thật kỷ
- Đọc trước bài 3 "Tôn trọng người khác "
- Làm bài tập sách giáo khoa phần còn lại
- Nhóm 2 chuẩn bị trước trò chơi đóng vai bài 3.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
6
không hám danh không bận tâm toan tính nhỏ nhen ích kỷ (5 điểm)
- Sống Liêm khiết sẽ làm cho con người thanh thản, nhận được sự quí trọng tin cậy
của mọi người .(5điểm)
3. BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG 1:
Cô giáo mới tốt nghiệp về dạy, buôỉ đầu vào lớp làm quen với học sinh. các
em hãy cho cô biết cha mẹ các em làm nghề gì?
- Thưa cô bố mẹ em đều là công nhân nhà máy điện ạ!
- Thưa cô bố em là kĩ sư, mẹ em là giáo viên ạ! Đến lượt Hà thưa cô bố mẹ em là
công nhân vệ sinh. Trong lớp bỗng rộ lên những tiếng cười, mặt Hà đỏ bừng, cô
giáo đến bên Hà và nói không có nghề gì là tầm thường, chỉ có những kẻ lười biếng,
vô công mới đáng xấu hổ.Một em đứng dậy : thưa cô chúng em thật có lỗi. chúng
em xin lỗi cô, xin lỗi bạn Hà. Em hãy phân tích thái độ thiếu tôn trọng người khác
của một số học sinh trong câu chuyện trên. Khi nhận ra lỗi lầm của mình, họ đã làm
gì ?
7
HOAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG2: Biểu hiện của tôn trọng
người khác
GV: Hướng dẫn gợi mở các em thảo luận
nhóm:
Nhóm 1+ 2: Em có nhận xét gì về cách sử xự
thái độ và việc làm của các bạn trong các
trường hợp trên ?
Nhóm 3 + 4: Theo em những hành vi đó hành
vi nào đáng để cho chúng ta học tập ? Hành vi
nào cần phải phê phán?
Nhóm trưởng tập hợp ý kiến của các bạn trong
nhóm ghi ra giấy, các nhóm cử đại diện trả lời
câu hỏi, nhóm khác bổ sung nhận xét. Giáo
sang
4. CỦNG CỐ : Luyện tập củng cố kiến thức:
I-ĐẶT VẤN ĐỀ:
Học sinh đọc sách giáo khoa
GV: Chốt lại:
Tôn trọng người khác là cách ứng
xử cần thiết đối với tất cả mọi
người ở mọi nơi mọi lúc.
Tôn trọng người khác phải thể
hiện hành vi có văn hoá, đấu tranh,
phê bình cái sai không coi khinh
miệt thị, xúc phạm danh dự hay lời
nói thô bạo thiếu tế nhị
II-NỘI DUNG BÀI HỌC:
1) Khái niệm: Tôn trọng người
khác là sự đánh giá đúng mức, coi
trọng danh dự phẩm giá và lợi ích
của người khác thể hiện lối sống
có văn hoá của mỗi người
2) Ý nghĩa:Có tôn trọng người
khác thì mới nhận được sự tôn
trọng người khác đối với mình,
mọi người tôn trọng lẫn nhau là cơ
sở để quan hệ xã hội trở nên lành
mạnh .
III-BÀI TẬP:
1) Hành vi b, c, d, đ, e, h, k, l, m,
n, o đều thể hiện sự thiếu tôn trọng
người khác
2) Khẳng định thái độ đồng tình ý
- Vì sao cần phải giữ chữ tín
2. Kĩ năng :
- Phân biệt hành vi giữ chữ tín hoặc không giữ chữ tín
- Rèn luyện thói quen luôn biết giữ chữ tín
3.Thái độ:
- Học tập và rèn luyện theo gương của những người biết giữ chữ tín
KĨ NĂNG SỐNG:
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm
kiếm và xử lí thông tin
II. CHUẨN BỊ:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên giáo dục công dân 8
- Biểu hiện hành vi giữ chữ tín, sưu tầm đoạn thơ, danh ngôn, ca dao.
III.PHƯƠNG PHÁP:
- Giảng giải đàm thoại, nêu gương .
- Thảo luận nhóm rút ra cốt lõi trong bài học
IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. ỔN ĐỊNH LỚP:
2. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Thế nào là tôn trọng người khác ? Ý nghĩa của việc tôn trọng người khác ?
Sơ lược đáp án:
- Tôn trọng người khác là sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự phẩm giá và lợi
ích của người khác thể hiện lối sống có văn hoá của mỗi người (5điểm)
- Ý nghĩa: Có tôn trọng người khác thì mới nhận được sự tôn trọng người khác đối
với mình, mọi người tôn trọng lẫn nhau là cơ sở để quan hệ xã hội trở nên lành
mạnh .(5 điểm)
3. BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG 1 :
Trong đời sống để tạo dựng và cũng cố mối quan hệ tốt đẹp giữa con người
với nhau đó là lòng tin, nhưng làm thế nào để có được lòng tin của mọi người ? Điều
đó hoàn toàn tuỳ thuộc vào việc làm và cách xử sự của mỗi chúng ta. Để hiểu rõ hơn
+ Ở trường lớp: Hà đọc truyện trong lớp không
chú ý nghe thầy giảng bài
+ Ngoài xã hội: Vì không muốn làm mất lòng
người khác ông Vĩnh giám đốc công ty thường
nhận lời động viên, an ủi và hứa sẽ giúp đỡ khi họ
đến nhà nhờ, mặt dù biết không thể làm được
HOẠT ĐỘNG 4 Giáo viên hướng dẫn học sinh
phát biểu khắc sâu khái niệm giữ chữ tín, sự
cần thiết của việc giữ chữ tín trong cuộc sống
GV: Khắc sâu khái niệm khi hứa với ai phải suy
nghĩ và thực hiện đúng
? Thế nào là giữ chữ tín ?
? Ý nghĩa của việc giữ chữ tín?
? Muốn giữ được lòng tin chúng ta phải làm gì ?
4. CỦNG CỐ : Luyện tập củng cố kiến thức:
Bài tập 1: GV: Gọi học sinh đọc bài tập 1 sách
giáo khoa cho cả lớp thảo luận, gọi một học sinh
đại diện trả lời
GV: nhận xét và sửa bài
Bài tập 2 Gọi học sinh cho ví dụ
quyết tâm của mình
(chất lượng, hiệu quả, sự tin cậy
của mọi người trong công
việc, quan hệ xã hội và quan hệ
hợp tác kinh doanh)
- Có những trường hợp không
thực hiện đúng lời hứa không
phải do cố ý mà do hoàn cảnh
khách quan
( Bố mẹ ốm, bị hư xe giữa
giờ hẹn, trời bỗng ập mưa. Ông
bạn già tần ngần cuối cùng
11
Nhóm 3 lên trình bày trò chơi đóng vai của
nhóm mình
quyết định mặt áo tơi đội nón
lên đường tới nơi đúng hẹn.
Người bạn trẻ vừa sững sốt, vừa
cảm phục cái đức giữ lời hứa
của Bác bề trên "
Ca dao: - Người sao một hẹn thì nên
Người sao chín hẹn thì quên cả mười
- Nói chín thì nên làm mười
Nói mười làm chín kẻ cười người chê
- Tin nhau buôn bán cùng nhau
Thiệt hơn, hơn thiệt trước sau như lời
Uy tín quí hơn vàng, khách hàng là thượng đế
5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-Về nhà học bài thật kỉ, làm bài tập 3,4 SGK
- Nhóm 4 Chuẩn bị tốt trò chơi đóng vai bài 5 " Pháp luật và kỉ luật"
V. RÚT KINH NGHIỆM:
12
Ngày soạn: 13/9/2012
Tiết: 5
Bài 5: PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT
I MỤC TIÊU:
luật lại có em cho rằng pháp luật khó thực hiện hơn kỉ luật .
Em hãy phát biểu suy nghĩ của mình về các ý kiến trên.
HOAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG2: GV: cho học sinh đọc mục đặt
vấn đề
Thảo luận nhóm theo câu hỏi
Nhóm1 + 2: Theo em Vũ Xuân Trường và đồng
bọn đã có những hành vi vi phạm pháp luật như
thế nào ?
Nhóm 3 + 4: Những hành vi vi phạm pháp luât
I-ĐẶT VẤN ĐỀ:
Khai thác nội dung những biểu
hiện của pháp luật và kỉ luật qua
mục đặt vấn đề
(SGK)
13
của Vũ Xuân Trường và đồng bọn đã gây ra
những hậu quả gì?
Nhóm 5 + 6: Để chống lại âm mưu xảo quyệt
của bọn tội phạm ma tuý, các chiến sĩ công an
cần phải có những phẩm chất gì?
Đại diện nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét
bổ sung
GV: chốt lại ý đúng của từng câu, bổ sung tính
kỉ luật của lực lượng công an và những người
điều hành pháp luật .
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu nội dung và ý
nghĩa của pháp luật và kỉ luật
Bài tập1: Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm,
học sinh khác bổ sung nhận xét
Giáo viên đánh giá và sửa bài
II-NỘI DUNG BÀI HỌC:
1) Khái niệm:Pháp luật là các
qui tắc xử sự chung có tính bắt
buộc do nhà nước ban hành, được
nhà nước bảo đảm thực hiện bằng
các biện pháp giáo dục, thuyết
phục, cưỡng chế.
- Kỉ luật là những qui định, qui
ước của một cộng đồng về những
hành vi cần tuân theo nhằm đảm
bảo sự phối hợp hành động chặt
chẽ của mọi người
2) Ý nghĩa:
- Giúp mọi người có chuẩn mực
chung để rèn luyện và thống nhất
- Bảo vệ quyền lợi của mọi
người.
3) Cách rèn luyện: Học sinh cần
thường xuyên và tự giác thực
hiện đúng những qui định của
nhà trường, cộng đồng và nhà
nước.
III-BÀI TẬP:
1) Quan niệm đó sai Pháp luật
cần cho tất cả mọi người, kể cả
người có ý thức tự giác thực hiện
pháp luật và kỉ luật, vì đó là
I MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Kể được một số biểu hiện của tình bạn trong sáng lành mạnh .
- Phân tích đặc điểm và ý nghĩa của tình bạn trong sáng và lành mạnh
2. Kĩ năng :
- Biết đánh giá hành vi của bản thân và người khác trong quan hệ với bạn bè
3.Thái độ:
- Có thái độ quí trọng và có mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh
. KĨ NĂNG SỐNG:
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm
kiếm và xử lí thông tin
II. CHUẨN BỊ:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 8
- Bài hát, bài thơ, câu chuyện, ca dao, tục ngữ về tình bạn
III.PHƯƠNG PHÁP:
- Thảo luận giải quyết các tình huống giáo dục
- Vấn đáp
- Giảng giải
- Nêu vấn đề
IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. ỔN ĐỊNH LỚP:
2. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nêu khái niệm pháp luật và kỉ luật ?
Sơ lược đáp án: nêu đúng khái niệm pháp luật và kỉ luật
3. BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG 1:
Trong cuộc sống hằng ngày, có nhiều từ liên quan đến khái niệm bạn như:
bạn bè, bạn hàng, bạn học, bạn thể thao, bạn nối khố, bạn trăm năm, bạn đời
Loại bạn nào thuộc khái niệm " tình bạn", loại bạn nào không thuộc khái niệm "tình
bạn" Tại sao ? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài " Xây dựng tình bạn trong sáng lành
? Đặc điểm chủ yếu của tình bạn ?
? Cho ví dụ về tình bạn mà em đã biết trong
thực tế cuộc sống ?
Giáo viên chia nhóm thảo luận bài tập 1 (SGK)
yêu cầu học sinh giải thích lý do vì sao các em
lại tán thành, không tán thành hoặc băn khoăn,
lưỡng lự về ý kiến đó, các học sinh khác bổ
sung ý kiến
? Học sinh cần rèn luyện như thế nào ?
HOẠT ĐỘNG 4 Ứng xử trong quan hệ
với bạn bè
- Rèn luyện kỉ năng cư xử đúng đắn trong quan
hệ bạn bè
GV: Chia nhóm thảo luận bài tập 2 (SGK) .
Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác bổ
sung theo câu hỏi
? Vì sao em lại ứng xử như vậy trong tình
huống đó ? em
nghĩ và cảm thấy thế nào khi làm như vậy ?
? Bạn em nghĩ gì sẽ cảm thấy thế nào khi nhận
được cách
đối xử đó ?
? Theo em cách ứng xử như thế nào là phù hợp
trong mỗi
tình huống ? Vì sao ?
GV: Kết luận về cách ứng xử trong mỗi tình
huống đó ?
4. CỦNG CỐ : Luyện tập củng cố kiến thức:
Ca dao:
Bạn bè là nghĩa tương thân
của bạn không giận bạn và
cố gắng sửa chữa khuyết
điểm
+ Tình huống e: Coi đó là
chuyện bình thường là
quyền của bạn.
17
Khó khăn thuận lợi ân cần có nhau
Bạn bè là nghĩa trước sau
Tuổi thơ cho đến bạc đầu không phai
Thói thường "gần mực thì đen "
Anh em em hữu phải nên chọn người
Những người leo lõng chơi bời
Cũng là lười biếng ta thời tránh xa
Học sinh chơi trò " Đoán chữ qua tranh với
chủ đề tình bạn" trên đèn chiếu
5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Về nhà học bài thật kĩ
- Làm bài tập còn lại 3, 4 sách giáo khoa trang 17
- Nhóm 6 chuẩn bị trò chơi đóng vaI: " Tích cực tham gia các hoạt động chính trị xã
hội "
- Em hãy kể những hoạt động chính trị xã hội mà em đã tham gia.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
18
Ngày soạn: 26/9/2012
Tiết: 7
giới
C. Tình bạn dựa trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng, tin cậy, chân thành, không vụ lợi.
D. Tất cả các đặc điểm trên.
3. BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG 1:
Nhà trường nhận kế hoạch trồng cây ven một đoạn đường, mỗi học sinh phân
công trồng một cây. Liễu đào hố sâu lót phân trồng cây, rào xung quanh để bảo vệ
cây, cây phát triển tốt . Nam thường ngày đi qua khi thì vặt lá, bẻ cành, khi thì đánh
đu, Liễu góp ý Nam cải lại. Em có nhận xét gì về hành vi của Liễu và Nam qua câu
chuyện trên, liên quan gì đến bài học hôm nay, cô và các em cùng tìm hiểu bài học
HOAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG2: GV: Giúp học sinh hiểu hoạt
động chính trị xã hội bao gồm những lĩnh vực
nào ? Học sinh trung học cơ sở có thể tham
I-ĐẶT VẤN ĐỀ:
Có 3 loại hoạt động quan trọng là:
+ Hoạt động xây dựng và bảo vệ
19
những hoạt động nào ?
GV: Chia chia nhóm thảo luận theo câu hỏi
Nhóm 1 + 2:Qua mục đặt vấn đề em đồng tình
với quan niệm nào ? Tại sao ?
Nhóm 3 + 4: Hãy kể những hoạt động chính trị
xã hội mà em thường tham gia ? Vì sao gọi
những hoạt động đó là hoạt động chính trị xã
hội ?
Nhóm 5 + 6: Học sinh tham gia các hoạt động
chính trị xã hội sẽ có lợi gì cho cá nhân và xã
+ Biết điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết
+ Đấu tranh với bản thân chống tư tưởng ngại
khó, ích kỉ, thiếu kỉ luật, tính" bất đồng" của
tuổi trẻ, thích thì làm, gặp khó khăn thì chán
nản.
4. CỦNG CỐ:
Nhóm5 Lên trình bày trò chơi đóng vai của
nhóm mình
nhà nước: chính trị, trật tự, an toàn
xã hội
+ Hoạt động giao lưu con người
với con người : nhân đạo, từ thiện.
+ Hoạt động của đoàn thể quần
chúng: đoàn đội, câu lạc bộ
20
Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh
Tự đánh giá bản thân khi tham gia các hoạt
động chính trị xã hội:
a) Trong học tập: + Hoàn toàn tự giác không
để nhắc nhở
+ Biết giúp đỡ bạn trong
học tập
b) Trong việc nhà:+ Hoàn toàn tự giác, tích
cực
+ Bố mẹ hài lòng về em
c) Trong việc tham gia các hoạt động chính trị
xã hội
+ Tự giác tham gia
+ Còn phải đôn đốc mọi
người
. KĨ NĂNG SỐNG:
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm
kiếm và xử lí thông tin
B. CHUẨN BỊ:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 8
- Tranh ảnh, tư liệu về những thành tựu của một số nước
C.PHƯƠNG PHÁP:
- Thảo luận nhóm, làm bài tập cá nhân
- Học sinh liên hệ thực tế và tự liên hệ lấy ví dụ
D. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. ỔN ĐỊNH LỚP:
2. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Hoạt động chính trị xã hội là gì ? Ý nghĩa ?
Sơ lược đáp án:
- Nêu đúng khái niệm về hoạt động chính trị ( 5điểm)
- Nêu đúng đủ ý nghĩa (5điểm)
3. BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG 1:
Thời mở cửa, nhiều người Việt Nam thích dùng hàng ngoại, ăn diện theo
"mốt" Tây, thích xem phim truyện nước ngoài, thích nhảy van-xơ, mê bóng đá quốc
tế, dùng tiếng việt pha tiếng nước ngoài, đổ xô đi học ngoại ngữ, đua nhau tổ chức
mừng sinh nhật tai nhà hàng sang trọng Những hành động, hiện tượng trên có gì
đúng ? có gì sai ? Giáo viên chốt ý vào bài mới.
HOAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG2: GV: Cho học sinh đọc sách
giáo khoa tổ chức đàm thoại .
? Việt Nam có những đóng góp gì đáng tự
hào vào nền văn hoá thế giới ?
? Thế nào là tôn trọng học hỏi các dân tộc
khác ? Học sinh nêu giáo viên chốt lại điểm
chính chi ghi vào vở
? Nêu ý nghĩa việc tôn trọng học hỏi các dân
tộc khác ?
Học sinh nêu ý nghĩa sách giáo khoa
? Tôn trọng học hỏi tinh hoa các dân tộc khác
như thế nào
? Cho ví dụ chứng minh ?
4. CỦNG CỐ : Luyện tập củng cố kiến thức:
Bài tập1: Học sinh làm bài tại lớp
Bài tập 2:Em hãy điền từ đúng (Đ) hoặc sai
(S) vào ô trống
Bắt chước kiểu quần áo của các ngôi sao
điện ảnh
Tìm hiểu phong tục tập quán của các nước
trên thế giới
Chỉ xem phim truyện của người nước
ngoài, không xem
- Giữa các dân tộc có sự học hỏi
kinh nghiệm lẫn nhau và sự đóng
góp của mỗi dân tộc sẽ làm phong
phú nền văn hoá nhân loại
II-NỘI DUNG BÀI HỌC:
1) Khái niệm: Là tôn trọng chủ
quyền, lợi ích và nền văn hoá của
các dân tộc, tìm hiểu tiếp thu những
điều tốt đẹp trong nền kinh tế, văn
hoá, xã hội của các dân tộc
2) Ý nghĩa:Tạo điều kiện để nước ta
→
8 tiết sau làm kiểm tra một tiết
- Chú ý tìm một số câu ca dao tục ngữ liên quan đến các bài đã học.
E. RÚT KINH NGHIỆM:
24
Ngày soạn: 08/10/2012
Tiết: 9
ÔN TẬP
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm kiến thức đã học một cách có hệ thống, biết khắc
sâu một số kiến thức đã học.
2. Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
3. Thái độ: HS biết sống và làm việc theo các chuẩn mực đạo đức đã học.
. KĨ NĂNG SỐNG:
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm
kiếm và xử lí thông tin
B. Chuẩn bị.
1. Giáo viên: sgk, sgv giáo dục công dân 8.
2. Học sinh: Ôn lại nội dung các bài đã học.
C. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2 phút).
II. Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
?Thế nào là tôn trọng cà học hỏi các dân tộc khác? Vì sao?