Giáo án GDCD lớp 11 (Chuẩn) - Pdf 17

Ngày soạn: 22/08/2009
Phần I: CÔNG DÂN VỚI KINH TẾ
Bài 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
A- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
1) Về kiến thức:
Học sinh cần đạt:
- Vai trò quyết định của sản xuất của cải vật chất đối với đời sống xã hội.
- Khái niệm, các bộ phận hợp thành và vai trò của từng yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất: Sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động.
2) Về kỹ năng:
- Phân tích các khái niệm và mối quan hệ liên kết giữa những nội dung chủ yếu của bài.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực tiễn có liên quan
đến bài học.
3) Về thái độ:
- Thấy được tầm quan trọng của hoạt động sản xuất của cải vật chất.
- Biết quý trọng người lao động, xác định lao động là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân.
B- CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Sử dụng các dụng cụ trực quan như: Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, bút dạ
C- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
I. Tổ chức lớp:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
Hoạt động 1: Vai trò của sản xuất của cải vật chất:
Hoạt động của thầy và trò
GV đặt vấn đề dẫn dắt:
Để hiểu được vai trò sản xuất của cải vật
chất trong sự phát triển kinh tế trước ta
phân tích xem:
Sản xuất của cải vật chất là gì ?
- Yêu cầu học sinh thảo luận phân tích về
khái niệm sản xuất vật chất?

+ Là cơ sở tồn tại và phát triển của con
người và xã hội loài người.
+ Thông qua lao động sản xuất, con
người được cải tạo, phát triển và hoàn
thiện cả về thể chất và tinh thần.
+ Hoạt động sản xuất là trung tâm, là tiền
đề thúc đẩy các hoạt động khác của xã
hội phát triển.
+ Lịch sử XH loài người là 1 quá trình

Giáo án môn: GDCD - Lớp:11 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị

Trang:
1
Tiết:
1
Sau đó đi sâu phân tích từng yếu tố.
GV nêu sơ đồ về các yếu tố hợp thành sức
lao động.
HS chứng minh rằng: Thiếu một trong hai
yếu tố thì con người không thể có sức lao
động.
phát triển và hoàn thiện liên tục các
phương thức SX, là quá trình thay thế
phương thức SX cũ, lạc hậu bằng phương
thức SX mới, tiến bộ hơn.

GV kết luận:
Nội dung kiến thức
2) Các yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất . (SXCCVC)
Sơ đồ mối quan hệ giữa 3 yếu tố của quá
trình SX (sơ đồ 01)
Sức lao động -> Tư liệu lao động -> đối
tượng lao động => SP.
* Sức lao động:
- Lao động:
Là hoạt động có mục đích, có ý thức của
con người nhằm tạo ra các sản phẩm
phục vụ các nhu cầu cho đời sống con
người.
Lao động của con người có kế hoạch, tự
giác, sáng tạo, có kỷ luật, có trách nhiệm.
Vì vậy LĐ là hoạt động bản chất nhất của
con người, nhờ đó để phân bịêt với hoạt
động bản năng của con vật.
Vì: Chỉ khi sức lao động kết hợp với tư
liệu sản xuất thì mới có quá trình lao
động.
* Đối tượng lao động:
* Tư liệu lao động: Sơ đồ 04.
Công cụ LĐ
TLLĐ: Hệ thống bình Chứa
Kết cấu hạ tầng
=> Nhìn vào kết quả SX, có 2 yếu tố kết
tinh trong sản phẩm đó là:
Tư liệu LĐ + đối tượng LĐ = TL SX.

- Thấy được trách nhiệm của mình với sự phát triển kinh tế gia đình và đất nước.
- Xác định nhiệm vụ của cả dân tộc là tập trung phát triển kinh tế theo XHCN.
B- CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, giấy cỡ to, bút dạ
III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1) Tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Phát triển kinh tế là gì ?
Hoạt động của thầy và trò
GV: Yêu cầu HS đọc KN tăng trưởng kinh
tế, phát triển kinh tế (SGK)
Treo sơ đồ 05: Phát triển kinh tế. Sau đó
phân tích từng nội dung.
Theo em tăng trưởng kinh tế là gì ?
Phân biệt tăng trưởng kinh tế với phát triển
kinh tế ?
Dự kiến HS trả lời:
Có sự khác nhau giữa phát triển kinh tế và
tăng trưởng kinh tế.
Em hiểu thế nào là cơ cấu kinh tế hợp lý ?
Là mqh hữu cơ , phụ thuộc, quy định lẫn
nhau về quy mô và trình độ giữa các ngành,
các thành phần kinh tế, các vùng kinh tế.
Tỷ trọng trong các ngành dịch vụ và CM
trong GNP tăng dần, còn ngành nông
nghiệp giảm dần.
Nội dung kiến thức
3) Phát triển kinh tế và ý nghĩa của
phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia

Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị

Trang:
3
Tiết:
2
Hoạt động 2: Phát triển KT có ý nghĩa như thế nào với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội ?
Hoạt động của thầy và trò
Ý nghĩa của sự phát triển kinh tế đối
với mỗi cá nhân ?
Gọi HS trả lời.
Hãy cho biết vài nét về phát triển
kinh tế của gia đình em và em làm
gì để phát triển kinh tế gia đình ?
1, 2 HS trả lời.
Gia đình có mấy chức năng cơ bản ?
Theo em sự phát triển kinh tế có ý
nghĩa như thế nào đối với xã hội ?
Nội dung kiến thức
b) Phát triển kinh tế có ý nghĩa như thế nào
với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội ?
- Đối với cá nhân:
Tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm, thu
nhập ổn định, c/s ấm no, có điều kiện chăm sóc
sức khoẻ, tăng tuổi thọ
- Đối với gia đình:
Là tiền đề , cơ sở để gia đình thực hiện tốt các
chức năng của gia đình, đó là các chức năng:
+ Chức năng kinh tế
+ Chức năng sinh sản



Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị

Trang:
4
Ngày soạn: 06/09/2009
Bài 2: HÀNG HÓA - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG (3 tiết)
A- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
1. Về kiến thức:
Học sinh cần đạt:
Học song bài này HS cần hiểu được:
- Khái niệm hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá.
2. Về kỹ năng:
- Phân tích các khái niệm và mối quan hệ giữa các nội dung chủ yếu của bài học.
- Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải quyết được 1 số vấn đề liên quan đến
bài học.
3. Về thái độ:
- Thấy được tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hoá đối với mỗi cá nhân, gia
đình và xã hội hiện nay.
- Coi trọng việc sản xuất hàng hoá, nhưng không sùng bái hàng hoá, không sùng bái tiền
tệ.
B. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, giấy cỡ to, bút dạ, SGK, SGV
C. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
I. Tổ chức lớp:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới: Hoạt động 1: Đặt vấn đề:
Nếu như trước đây, cơ chế kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp đã tạo cho con người ta
sự trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước, thì ngày nay cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi người phải

của mua, bán
- PT và CC SX SX nhỏ, phân
tán CC thủ
công, lạc hậu
SX lớn, tập
trung CCLĐ
hiện đại
-T/c, mục tiêu
SX
Tự cung, tự
cấp
SX để bán
-Cạnh tranh Không có Có cạnh tranh
-Phạm vi của
SX
Khép kính nội
bộ
KT mở trong
nước và QT
Hoạt động 3: Hàng hoá

Giáo án môn: GDCD - Lớp:11 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị

Trang:
5
Tiết:

hoạ ?
Dự kiến HS trả lời:
Đó là công dụng của hàng hoá,
dùng để làm gì.
VD:
Lương thực, thực phẩm, quần , áo
hoặc nhu cầu cho SX nhu máy
móc thiết bị, nguyên vật liệu.
- Quần, áo ngoài công dụng là che
thân thì nó còn làm cho con người
đẹp hơn.
GV treo sơ đồ về mối quan hệ
giữa giá trị trao đổi với giá trị.
Nêu VD, phân tích VD.
HS phân tích xem qua VD đó thì
giá trị của hàng hoá là gì ?Bằng
cách nào xác định được giá trị của
Nội dung kiến thức
1) Hàng hoá:
a) Hàng hoá là gì ?
Sơ đồ 2
Sơ đồ 3 điều kiện để sản phẩm trở thành hàng hoá.
Sản phẩm do lao động tạo ra
Có công dụng nhất định
Thông qua trao đổi mua, bán.
=> Sản phẩm chỉ trở thành hàng hoá khi có đủ 3
điều kiện trên.
- Hàng hoá là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong
nền kinh tế hàng hoá.
Hàng hoá có 2 dạng là: Hàng hoá vật thể và hàng

+ Giá trị của hàng hoá được thông qua giá trị trao
đổi. (tỉ lệ trao đổi)
1m vải = 5kg thóc = 2 giờ (Hao phí LĐ)

Giáo án môn: GDCD - Lớp:11 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị

Trang:
6
hàng hoá ?
GV kết luận: Vải và thóc là 2
hàng hoá có giá trị sử dụng khác
nhau nhưng có thể trao đổi với
nhau vì: Đều là SP do LĐ tạo ra
đều có hao phí lao động bằng
nhau là 2 giờ.
GV: Theo em hiểu lượng giá trị
của hàng hoá là gì ?
1, 2 HS trả lời
Vậy theo em thời gian lao động
cá biệt là gì ? Thời gian lao động
xã hội cần thiết là gì ? Lấy VD
thực tiễn ?
Gọi 1 - 2 HS trả lời.
GV đưa ra cách tính sau:
Giả sử có 3 nhóm A,B,C SX ra
100m vải để đáp ứng nhu cầu của

* Kết luận:
Hàng hoá là sự thống nhất của 2 thuộc tính giá trị sử
dụng và giá trị. Đó là sự thống nhất của 2 mặt đối
lập mà thiếu 1 trong 2 thuộc tính thì SP không trở
thành hàng hoá. Hàng hoá biểu hiện quan hệ SXXH
giữa những người SX và trao đổi hàng hoá.
IV. Củng cố.
Yêu cầu HS vẽ lại các sơ đồ: So sánh sự khác nhau giữa kinh tế TN và kinh tế hàng hoá,
các điều kiện để SP trở thành hàng hoá, mối quan hệ giá trị trao đổi và giá trị. Nêu 1 vài ví
dụ về thời gian LĐCB và TGLFFXH cần thiết.
V. Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại bài, viết bài thu hoạch
Đọc trước phần 2.
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:


Giáo án môn: GDCD - Lớp:11 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị

Trang:
7
Ngày soạn: 12/09/2009

HÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG ( Tiết 2)

Phân tích, lấy VD minh hoạ.
HS nhận xét về hình thái này và lấy
VD khác ngoài VD GV đã nêu.
Hình thái này xuất hiện khi XH công
xã nguyên thuỷ tan rã, lúc này sản
phẩm đem trao đổi còn ít, mang tính
ngẫu nhiên.
Tại sao lại gọi hình thái giá trị đầy đủ
hay mở rộng ?
Dự kiến HS trả lời:
Khi SX hàng hoá phát triển hơn,
hàng hoá đem trao đổi nhiều hơn
GV: Treo sơ đồ phân tích, lấy VD
Nội dung kiến thức
2) Tiền tệ:
a Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ:
Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát
triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng hoá và
các hình thái giá trị.
Có 4 hình thành giá trị xuất hiện sau đây:
- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên.
=>
VD: 1 con gà 10kg thóc
Hình thái tương đối Hình thái ngang giá
- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng.
Hoặc 10kg thóc
1 con gà Hoặc 5kg chè trao đổi
Hoặc 2 cái rìu trực tiếp
Hoặc 0,2g vàng hàng hoá
- Hình thái chung của giá trị.

VD:
1 con gà =
10 kg thóc =
5kg chè = 1m vải
2 cái rìu =
0,2g vàng =
- Hình thái tiền tệ:
VD:
1 con gà =
10 kg thóc =
5kg chè = 0,2g vàng
2 cái rìu =
1m vải =
Vì:
- Vàng cũng là một loại hàng hoá, giá trị của
vàng được đo bằng lượng LĐXHCT. Vàng còn
là thứ kim loại quý hiếm, có giá trị lớn.
- Vàng có thuộc tính tự nhiên thích hợp với vai
trò làm tiền tệ.
=> Như vậy tiền tệ là hàng hoá đặc biệt được
tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả
hàng hoá, là sự biểu hiện chung của giá trị,
đồng thời tiền tệ biểu hiện mối quan hệ sản
xuất hàng hoá => bản chất của tiền tệ.
Hoạt động 2: Các chức năng của tiền tệ:
Hoạt động của thầy và trò
Theo em tại sao vàng có vai trò là
tiền tệ ?
HS trình bày ý kiến của mình.
GV kết luận:

trao đổi hàng hoá vượt ra khỏi biên giới quốc
gia.
Hoạt động 3: Quy luật lưu thông tiền tệ:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Giáo án môn: GDCD - Lớp:11 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị

Trang:
9
VD: Nộp thuế, trả nợ, trả tiền mua
chịu hàng
GV phải phân tích rõ công thức
P.Q
M =
V
Theo em hiện tượng lạm phát tiền tệ
là lạm phát tiền giấy hay tiền vàng ?
Dự kiến HS trả lời:
Đó là lạm phát tiền giấy - vì tiền giấy
không có giá trị thực.
Vậy theo em tiền giấy ra đời từ khi
nào ? Nó ra đời như thế nào ?
Gọi HS trả lời.
GV kết luận, phân tích.
c) Quy luật lưu thông tiền tệ:
- Được thể hiện bằng công thức sau:

Giáo án môn: GDCD - Lớp:11 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị

Trang:
10
Ngày soạn: 18/09/2009

HÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG (Tiết 3)

A. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
1. Về kiến thức:
- Nắm được khái niệm thị trường, các chức năng của thị trường.
- Thấy được vai trò của SX hàng hoá và thị trường đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở
nước ta hiện nay.
2. Về kỹ năng:
Vận dụng những kiến thức của bài học nhằm giải thích được một số vấn đề của thực tiễn.
3. Về thái độ:
Tôn trọng quy luật của thị trường và có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường.
B. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, phiếu học tập
C. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
I. Tổ chức lớp:
II. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Tại sao nói giá trị của hàng hoá không do thời gian lao động cá biệt quyết định,
mà do thời gian lao động XH cần thiết q định.
III. Bài mới:
Hoạt động 1: Thị trường là gì ?

- Song dù ở dạng thị trường nào (giản đơn
hay hiện đại) cũng luôn có sự tác động của
các yếu tố cấu thành thị trường đó là hàng
hoá, tiền tệ, người mua, người bán, từ đó
hình thành các quan hệ: Hàng hoá - tiền tệ
- mua, bán, cung cầu, giá cả
Hoạt động 2: Các chức năng cơ bản của thị trường:
Hoạt động của thầy và trò
Các nhân tố cơ bản của thị trường là gì ?
Nội dung kiến thức

Giáo án môn: GDCD - Lớp:11 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị

Trang:
11
Tiết:
5
GV: Yêu cầu HS phân tích, lấy VD thực
tiễn về chức năng này.
GV làm rõ:
Nếu hàng hoá nào được thị trường tiêu thụ
mạnh, có nghĩa hàng hoá đó phù hợp với
nhu cầu thị trường và đồng thời giá trị của
nó được thực hiện .
Để HS tự khảo sát thị trường, lấy VD thực
tiễn.

giá trị sử dụng và giá trị.
- Chức năng thông tin:
Cung cấp tho các chủ thể tham giá thị
trường về quy mô cung - cầu; giá cả,
chất lượng; chủng loại, cơ cấu, đk mua
bán của hàng hoá, dịch vụ
- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn
chế sản xuất và tiêu dùng:
+ Sự biến động của cung - cầu, giá cả
trên thị trường đều có sự tác động đến
việc điều tiết SX và lưu thông hàng hoá
trong xã hội.
+ Khi giá cả 1 hàng hoá tăng lên -> kích
thích XH SX nhiều hàng hoá đó. Nhưng
lại làm cho nhu cầu tiêu dùng hàng hoá
đó tự hạn chế.
+ Ngược lại: Khi giá cả giảm kích thích
tiêu dùng -> hạn chế SX.
* Như vậy: Hiểu và vận dụng được các
chức năng của thị trường sẽ giúp cho
người SX và người tiêu dùng giành được
lợi ích kinh tế lớn.
IV. Củng cố.
Yêu cầu HS đi khảo sát thị trường, viết bài thu hoạch về chức năng, vai trò của thị
trường.
V. Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại bài, trả lời các câu hỏi SGK, viết bài thu hoạch
Đọc và soạn trước bài 3.
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:


+ Bốn câu khoanh tròn vào phương án đúng
+ Hai câu điền vào chỗ trống
III. Bài mới:
Hoạt động 1: Tính khách quan của quy luật giá trị
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động cá nhân
Tìm hiểu cơ sở khách quan của QLGT.
GV: Nêu vấn đề bằng câu hỏi
Theo em trong nền sản xuất hàng hoá , quy
luật kinh tế nào chi phối hoạt động SX của
con người, của người bán, người mua.
Gọi 1 - 2 học sinh trả lời.
GV kết luận: Nhìn bề ngoài hoạt đông SX
và lưu thông hàng hoá đẩy dịch vụ là việc
làm riêng của từng người, họ độc lập hoạt
động không ràng buộc gì với nhau.
Nhưng trên thực tế họ ràng buộc gì với
nhau bởi quy luật giá trị.
Nội dung kiến thức
1. Tính khách quan của quy luật giá trị
Trong lịch sử ở đâu, khi nào có sản xuất
và lưu thông hàng hoá, thì ở đó, khi ấy
quy luật giá trị ra đời, tồn tại và hoạt
động một cách khách quan, bất chấp ý trí
chủ quan của con người
Hoạt động 2: Nội dung của quy luật giá trị
Hoạt động của thầy và trò
Chia nhóm thảo luận về nội dung của quy
luật giá trị.
- SX và lưu thông hàng hoá phải dựa trên

XHCT
1 2 3
- Người thứ 1: TGLĐCB = TGLĐXHCT
- Người thứ 2: TGLĐCB < TGLĐXHCT
- Người thứ 3: TGLĐCB > TGLĐXHCT
GV treo sơ đồ 2.
b) Đối với 1 hàng hoá :
-> Giá cả của hàng hoá khi bán có thể cao
hoặc thấp, nhưng bao giờ cũng xoay quanh
trục giá trị.
- Sự vận động này chính là cơ chế hoạt
động của quy luật giá trị.
c) Đối với tổng hàng hoá và trên toàn xã
hội.
-> Yêu cầu này là điều kiện đảm bảo cho
nền kinh tế hàng hoá vận động và phát triển
bình thường (cân đối)
Nội dụng của quy luật giá trị được biểu
hiện trong 2 lĩnh vực sản xuất và lưu
thông hàng hoá
- Trong sản xuất:
Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất
phải đảm bảo sao cho thời gian lao động
cá biệt để sản xuất từng loại hàng hoá
hay toàn bộ hàng hoá phải phù hợp với
thời gian lao động XH cần thiết
- Trong lưu thông hàng hoá
Quy luật này yêu cầu việc trao đổi giữa
hai hàng hoá (A và B) cũng phải dựa
trên cơ sở TGLĐXHCT. Nói cách khác

14
Quy luật
giá trị
yêu cầu
Tổng giá cả = tổng giá trị
hàng hoá hàng hoá sau khi
bán trong SX
Các
trường
hợp
thực
hiện
yêu
cầu
của
quy
luật
giá trị
1- Tổng TGLĐCB=Tổng
TGLĐXHCT
2- Tổng TGLĐCB>Tổng
TGLĐXHCT
3- Tổng TGLĐCB<Tổng
TGLĐXHCT
Ngày soạn: 01/10/2009

QUY LUẬT VÀ GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU
THÔNG HÀNG HOÁ (Tiếp theo)

A. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

hàng hoá.
+ Trong lĩnh vực SX người SX bao giờ
cũng muốn SP của mình có giá trị cao, thu
được nhiều lợi nhuận. Muốn vậy người SX
phải nắm bắt được sự biến động của thị
trường để điều tiết SX.
VD: Thấy được SP công nghiệp bao giờ
cũng có giá trị cao hơn sản phẩm nông
nghiệp như: Trước đây chúng ta chưa áp
dụng các dây chuyền máy móc hiện đại vào
Nội dung kiến thức
3) Tác động của quy luật giá trị:
a) Điều tiết SX và lưu thông hàng hoá:
- Điều tiết SX: Là sự phân phối lại các
yêu tố tư liệu sản xuất và sức lao động từ
ngành này sang ngành khác. Hoặc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông
nghiệp sang SX công nghiệp và dịch
vụ

Giáo án môn: GDCD - Lớp:11 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị

Trang:
15
Tiết:
7

hoàn toàn tích cực hay có hai mặt tích cực
và tiêu cực.
DKTL: Có 2 mặt.
GV kết luận:
GV chuyển ý: Vậy để phát huy mặt tích
cực, hạn chế, xoá bỏ mặt tiêu cực Nhà nước
và công dân cần vận dụng quy luật giá trị
như thế nào ?
- Trong lưu thông hàng hoá: Phân phối
nguồn hàng từ nơi này đến nơi khác, từ
mặt hàng này sang mặt hàng khác theo
hướng từ nơi có lãi ít hoặc không có lãi
sang nơi có lãi cao thông qua sự biến
động của giá cả thị trường.
b) Kích thích lực lượng SX phát triển và
năng suất LĐ tăng lên.
Muốn phát triển kinh tế phải dựa vào sự
phát triển của lực lượng SX vì vậy muốn
thu được lợi nhuận nhiều người SX kinh
doanh phải tìm cách phát triển lực lượng
SX bằng cách cải tiến kỹ thuật, nâng cao
tay nghề của người LĐ, làm cho giá trị cá
biệt thấp hơn giá trị xã hội.
c) Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và
phân hoá giàu nghèo - giữa những
người SX hàng hoá.
- Sự tác động của quy luật giá trị thông
qua sự lựa chọn tự nhiên làm cho người
SX - kinh doanh hàng hoá phát triển.
Mặt khác: Người SX - kinh doanh kém sẽ

- Ban hành và sử dụng pháp luật, các
chính sách kinh tế.
- Bằng thực lực kinh tế điều tiết thị
trường nhằm hạn chế sự phân hoá giàu -
nghèo và những tiêu cực XH khác.
b) Về phía công dân:
- Phấn đấu giảm chi phí trong SX và lưu
thông hàng hoá, nâng sức cạnh tranh.
- Thông qua sự biến động của giá cả điều
tiết, chuyển dịch cơ cấu SX
- Cải tiến KT - CN, hợp lý hoá SX.
IV. Củng cố.
Nêu khái quát 3 tác động của quy luật giá trị bằng sơ đồ và ý nghĩa của nó như thế
nào trong sự phát triển kinh tế hàng hoá ?
V. Hướng dẫn về nhà:
- Làm 4 bài tập ở phần IV (SGK).
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Giáo án môn: GDCD - Lớp:11 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị

Trang:
17
Ngày soạn: 07/10/2009


hiểu rõ khái niệm cạnh tranh.
-Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
HS: -Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày

Nội dung kiến thức
1) Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh
tranh.
a) KN cạnh tranh:
-Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh
tế giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những
điều kiện thuận lợi trong SX-KD tiêu thụ hàng
hoá và dịch vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho
mình.
+Cạnh tranh lành mạnh
+Cạnh tranh không lành mạnh
b) Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
- Trong nền kinh tế hàng hoá, do tồn tại nhiều
chủ thể kinh tế khác nhau, tồn tại với tư cách là 1
đơn vị kinh tế độc lập.
- Do điều kiện SX của mỗi chủ thể khác nhau
nên chất lượng và chi phí SX khác nhau => kết
quả SX không giống nhau, lợi ích khác nhau.

Giáo án môn: GDCD - Lớp:11 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị


kinh tế của mỗi loại cạnh tranh.
VD:
- Cạnh tranh giữa hai đại lý bán hàng
tạp hoá.
- Cạnh tranh giữa những người mua
cùng một loại hàng hóa
Nội dung kiến thức
2) Mục đích của cạnh tranh, các loại cạnh
tranh.
a) Mục đích của cạnh tranh:
- Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là giành
lợi ích về mình nhiều hơn người khác.
- Mục đích của cạnh tranh thể hiện ở những
mặt sau:
+ Cạnh tranh chiếm các nguồn nguyên liệu,
giành các nguồn lực SX khác.
+ Về khoa học - công nghệ
+ Chiếm thị trường tiêu thụ, nơi đầu tư, đơn
đặt hàng, các hợp đồng.
+ Về chất lượng và giá cả hàng hoá.
b) Các loại cạnh tranh:
- Cạnh tranh giữa người bán với nhau.
- Cạnh tranh giữa người mua với nhau.
- Cạnh tranh giữa người mua và người bán.
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành.
- Cạnh tranh giữa các ngành.
- Cạnh tranh trong nước với nước ngoài.
Hoạt động 3: Tính 2 mặt của cạnh tranh
Hoạt động của thầy và trò
GV:

D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Giáo án môn: GDCD - Lớp:11 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị

Trang:
19
Ngày soạn: 10/10/2009
Bài 5: CUNG - CẦU TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ

A. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
1. Về kiến thức:
Giúp HS hiểu được.
- Nắm được khái niệm cung - cầu hàng hoá, dịch vụ và những nhân tố ảnh hưởng đến
chúng.
- Hiểu được nội dung quan hệ cung - cầu hàng hoá, dịch vụ trong sản xuất và lưu thông
hàng hoá.
2. Về kỹ năng:
- Biết cách quan sát tình hình cung - cầu trên thị trường.
- Vận dụng vào phân tích các hiện tượng thực tiễn.
3. Về thái độ:
- Nâng cao lòng tin vào sự vận dụng của Đảng và Nhà nước trong việc hình thành và phát
triển kinh tế thị trường định hướng XHCN.
B. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Cầu là khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu
dùng cần mua trong một thời kỳ tương ứng với giá
cả và thu nhập xác định.
Cầu ở đây cần phải hiểu là tên gọi tắt của nhu cầu có
khả năng thanh toán.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu là:
Thu nhập, giá cả, thị hiếu, tâm lý, tập quán Trong
đó thu nhập và giá cả là chủ yếu.
b) Cung và các yếu tố ảnh hưởng đến cung:
Cung là khối lượng HH, DV hiện có ở trên TTr hay
có thể đưa ra TTr trong một thời kỳ nhất định, tương
ứng với giá cả khả năng SX và chi phí SX xác định.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến cung:
Khả năng SX, số lượng và chất lượng các nguồn
lực, năng suất LĐ, chi phí SX trong đó yếu tố giá
cả là trung tâm.
- Mối quan hệ giữa số lượng cung với mức giá cả
vận động theo tỷ lệ thuận với nhau.

Giáo án môn: GDCD - Lớp:11 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị

Trang:
20
Tiết:
9
Hoạt động 2: Mối quan hệ cung - cầu trong SX và lưu thông hàng hoá

vậy. Vì trên thực tế sự vận động
cung - cầu thường không ăn
khớp với nhau.
Cung - cầu trên thị trường có vai
trò và hạn chế như thế nào ?
Gọi 1, 2 HS trả lời.
Nội dung kiến thức
2) Mối quan hệ cung - cầu trong SX và lưu thông
hàng hoá:
a) Tính khách quan của quan hệ cung - cầu:
Quy luật giá trị biểu hiện qua sự vận động giá cả
trên thị trường không chỉ do sự tác động của cạnh
tranh mà còn cả sự tác động của quan hệ cung - cầu
Mối quan hệ này thường xuyên diễn ra trên thị
trường, tồn tại và hoạt động khách quan không phụ
thuộc vào ý chí của con người.
b) Nội dung của quan hệ cung - cầu:
- Mối quan hệ cung - cầu là quan hệ tác động lẫn
nhau giữa người bán với người mua, hay giữa người
SX với người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để
xác định giá cả về số lượng hàng hoá , dịch vụ.
- Quan hệ cung - cầu thể hiện ở 3 nội dung sau:
c) Vai trò của quan hệ cung - cầu:
Quan hệ cung - cầu có vai trò to lớn trong SX và lưu
thông hàng hoá.
- Giúp lý giải vì sao giá cả trên thị trường và giá cả
hàng hoá trong SX không ăn khớp (có lúc =, có lúc
> , <)
- Dựa vào đó để đưa ra quyết định mở rộng hay thu
hẹp SX-KD.

2. Cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả
- Cung = cầu Giá cả = giá trị
- Cung > cầu -> Giá cả <giá trị
- Cung < cầu -> Giá cả > giá trị
3. Giá cả ảnh hưởng đến cung - cầu:
- Khi giá cả tăng -> SX mở rộng ->
cung tăng và cầu giảm khi mức thu
nhập không tăng.
- Giá cả giảm -> SX giảm -> cung
giảm và cầu tăng mặc dù thu nhập
không tăng.
Yêu cầu từng nhóm phát biểu
xem nhóm mình vận dụng như
thế nào.
Quan hệ cung - cầu được Nhà
nước, các chủ doanh nghiệp,
người tiêu dùng vận dụng như
thế nào ?
Thông qua pháp luật, chính sách Nhà nước điều
tiết cung - cầu trên thị trường nhằm lập lại cân đối
cung - cầu, ổn định giá cả và đời sống của nhân dân.
b) Đối với người SX - KD:
Khi giá cả thấp hơn giá trị, có thể bị thua lỗ, có thể
thu hẹp SX-KD.
Ngược lại để có lãi, chuyển sang SX-KD mặt hàng
khác
c) Đối với người tiêu dung:
Giảm mua các mặt hàng khi cung < cầu và giá cả
cao để mua hàng hoá có giá cả thấp.
IV. Củng cố.

II.Kiểm tra : Các tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra
III.Tiến trình kiểm tra: Giáo viên phát đề cho học sinh
ĐÁP ÁN:
I/Phần trắc nghiệm: Học sinh chọn được đáp đúng trong những câu sau: (0,5
điểm/câu)
1: A, 2: C, 3: A, 4: D, 5: B, 6: A, 7: C, 8: C
II/Tự luận:
Câu 1: Học sinh trình bày đựơc những ý cơ bản sau:
-Trong nền KTTT người sản xuất ra sản phẩm mục đích là để bán, đòi hỏi sản phẩm phải
đảm bảo 2 thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị.
VD: 1 chiếc quạt điện: -Nhà sản xuất quạt đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
-Để làm ra sản phẩm mất 2 giờ lao động.
- Giá trị sử dụng của hàng hoá là công dụng của vật phẩm có thể thoả mản nhu cầu nào đó
của con người
- Giá trị của hàng hoá biểu hiện thông qua giá trị trao đỗi
*Tóm lại: Hàng hoá là sự thống nhất của 2 thuộc tính: GTSD và GT. Đó là sự thống nhất
của 2 mặt đối lập mà thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm không thể trở thành hàng
hoá.
Câu 2: Học sinh trình bày được những nội dung cơ bản:
*Nội dung của quy luật giá trị: Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên thời gian lao
động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá.
-Biểu hiện trong sản xuất: Yêu cầu một người sản xuất phải đảm bảo sao cho TGLĐCB
phải bằng TGLĐXHCT và tổng TGLĐCB phải phù hợp tổng TGLĐXHCT
-Biểu hiện trong lưu thông: Trên thị trường việc trao đỗi hàng hoá phải dựa trên nguyên
tắc ngang giá.
-Giá cả của hàng hoá có thể cao hoặc thấp do ảnh hưởng của cạnh tranh cung - cầu, nhưng
bao giờ giá cả của hàng hoá cũng vận động xoay quanh trục giá trị hàng hoá, hoặc xoay
quanh trục thời gian lao động xã hội cần thiết.
IV.Thu bài: Kiểm số bài dự kiểm tra
V. Dặn dò về nhà.

C. Phân hoá những người SX thành giàu- nghèo D. Kích thích LLSX phát triển
6,Trong nền SX hàng hoá quy luật kinh têï nào chi phối hoạt động của người sản xuất?
A. Quy luật giá trị B. Quy luật cung cầu
C. Quy luật cạnh tranh D. Quy luật lưu thông
7,Dấu hiệu tốt đẹp của nền kinh têï Việt Nam hiện nay không đề cập đến vấn đề này?
A. Tăng trưởng kinh tế cao B. Kim ngạch xuất khẩu tăng
C. Các mặt hàng thiết yếu tăng giá tự phát C. Hàng hoá đạt chất lượng cao
8, Vai trò của quan hệ Cung - Cầu không đề cập đến vấn đề này?
A. Là cơ sở để nhận thức vì sao giá cả thị trường và giá trị hàng hoá chênh lệch nhau
B. Là căn cứ để người SX, KD mở rộng hay thu hẹp SX, KD
C. Là cơ sở để nhà nước điều tiết quan hệ Cung- Cầu trên thị trường
D. Là cơ sở để người tiêu dùng lựa chọn khi mua hàng hoá
II/Tự luận:
1,Hãy giải thích và nêu ví dụ về: Hàng hoá là sự thống nhất của hai thuộc tính: giá trị sử
dụng và giá trị. Nếu thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm không trở thành hàng
hoá? (3 điểm)
2, Trình bày khái quát nội dung của quy luật giá trị biểu hiện trong lĩnh vực sản xuất và
trong lưu thông hàng hoá? (3 điểm)
=====Hết=====

Giáo án môn: GDCD - Lớp:11 - Ban cơ bản
Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị

Trang:
24
Ngày soạn: 28/10/2009
Bài 6: CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC

Sau khi HS thảo luận đưa ra ý kiến của
mình. GV đưa phương án phản hồi của từng
câu lên máy chiếu.
GV nêu tiếp vấn đề:
? Vậy CNH - HĐH là gì ?
-> HS phát biểu theo ý kiến của mình.
GV kết luận:
Nội dung kiến thức
1) Khái niệm và nội dung cơ bản của
CNH-HĐH.
a) Khái niệm CNH-HĐH.
CNH-HĐH là quá trình chuyển đổi căn
bản toàn diện các hoạt động SXKD, dịch
vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng
LĐ thủ công là chính sang sử dụng một
cách phổ biến sức lao động cùng với
công nghiệp, phương tiện, phương pháp
tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển
của công nghiệp và tiến bộ khoa học -
công nghệ nhằm tạo ra năng suất LĐXH
cao.
Hoạt động 2: Nội dung cơ bản của CNH-HĐH:
Hoạt động của thầy và trò
GV hướng dẫn HS đọc và phân tích nội
dung cơ bản của CNH - HĐH.
Gọi 1 HS đọc, sau đó GV đặt câu hỏi.
-CNH-HĐH có những nội dung cơ bản
nào?
Nội dung kiến thức


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status