Giáo án GDCD lớp 11 - Pdf 41

GDCD 11 Sở GD & ĐT ĐÀ NẴNG
Trường THPT ƠNG ÍCH KHIÊM

Soạn :
Bài 1 CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Giảng : Tiết PPCT: 1 Số tiết của bài : 2
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức
* Nêu được thế nào là sản xuất của cải vật chất và vai trò của sx của cải vật chất đối với đời sống xã hội.
* Nêu được các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và mối quan hệ giữa chúng.
2 Về kỹ năng Phân biệt được các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất của cải vật chất trong cuộc sống.
3 Về thái độ Biết quý trọng tài sản, của cải của gia đình và xã hội.
II Nội dung
* Vai trò quyết đònh của sản xuất của cải vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội.
* Các yếu tố của quá trình lao động sản xuất : Sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động, trong
đó sức lao động là yếu tố quan trọng và quyết đònh nhất.
III Phương pháp dạy học Đàm thọai + Đặt vấn đề + Thảo luận nhóm
IV Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện Sơ đồ về các bộ phận hợp thành của từng yếu tố sản xuất
Sơ đồ về mối quan hệ giữa 3 yếu tố của quá trình sản xuất.
2 Tài liệu SGK + SHD.
V Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ Giới thiệu khái quát môn học
2 Bài mới ( giới thiệu bài mới )
Dân tộc Việt Nam là một dân tộc anh hùng, thông minh, sáng tạo với lòch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữ
nước. Ngày nay, dân tộc ta đang đứng trước thách thức của cuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc hậu, khắc phục
nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới. Vì vậy, mỗi chúng ta phải
làm gì để góp phần xây dựng đất nước ta giàu mạnh.
3 Dạy bài mới
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
HĐ1: Đơn vò kiến thức :

* Sản xuất của cải vật chất là cơ sở để xem xét và giải
quyết các quan hệ kinh tế, chính trò, văn hoá trong xã hội.

II Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.
Mọi quá trình sản xuất đều là sự kết hợp của 3 yếu tố cơ
bản : Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
1 Sức lao động
a. Sức lao động : là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh
thần của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất.
b. Lao động : là hoạt động có mục đích , có ý thức của con
người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên
Nguyễn Anh Tuấn 1
GDCD 11 Sở GD & ĐT ĐÀ NẴNG
Trường THPT ƠNG ÍCH KHIÊM
* Tại sao nói sức lao động mới chỉ là khả
năng của lao động, còn lao động là sự tiêu
dùng sức lao động trong hiện thực ?
* Đối tượng lao động là gì ? Có mấy loại ?
Cho ví dụ minh hoạ.
* Mọi đối tượng lao động đều bắt nguồn từ tự
nhiên nhưng có phải mọi yếu tố tự nhiên đều
là đối tượng lao động không ? Vì sao ?
* Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
* GV cho các nhóm tranh luận, bổ sung
các kiến thức
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
HĐ3: Đơn vò kiến thức : Tư liệu lao động
GV sử dụng phương pháp đặt và giải quyết
vấn đề kết hợp với thuyết trình, gợi mở theo

b. Tư liệu lao động được chia thành ba loại :
* Công cụ lao động hay công cụ sản xuất như : Cày, cuốc,
máy móc ......
* Hệ thống bình chứa của sản xuất như : ống, thùng, hộp ....
* Kết cấu hạ tầng của sản xuất như : đường giao thông, bến
cảng, sân bay, nhà ga,.......
c. Trong các yếu tố cấu thành tư liệu lao động thì công cụ
lao động là yếu tố quan trọng nhất. Nó là một trong
những căn cứ cơ bản để phân biệt các thời đại kinh tế.
Lưu ý
* Đối tượng lao động và tư liệu lao động kết hợp lại thành
tư liệu sản xuất. Vì vậy, quá trình lao động sản xuất là sự
kết hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất.
* Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, tư liệu lao
động và đối tượng lao động bắt nguồn từ tự nhiên. Còn sức
lao động với tính sáng tạo, giữ vai trò quyết đònh nhất. Suy
đến cùng, trình độ phát triển của tư liệu sản xuất là sự phản
ánh sức lao động sáng tạo của con người.
4 Củng cố :
Yêu cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ về các yếu tố hợp thành của sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động,
quá trình lao động sản xuất: đồng thời, tất cả các HS cùng tham gia đánh giá, bổ sung và phát biểu về tầm quan
trọng của các vấn đề trên.
5 Họat động tiếp nối: Học bài vừa học ; soạn trước phần còn lại của bài :
Phát triển kinh tế và ý nghóa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập :
1. Sản xuất của cải vật chất là gì ? Tại sao nói sản xuất của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội ?
2. Vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa ba yếu tố của quá trình sản xuất ?
Nguyễn Anh Tuấn 2
GDCD 11 Sở GD & ĐT ĐÀ NẴNG
Trường THPT ƠNG ÍCH KHIÊM

1 Kiểm tra bài cũ
* Sản xuất của cải vật chất là gì ? Tại sao nói sản xuất của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội ?
* Vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa ba yếu tố của quá trình sản xuất ?
2 Bài mới ( giới thiệu bài mới )
Các-Mác khẳng đònh : “ Kinh tế là nhân tố quyết đònh cuối cùng của mọi sự biến đổi của lòch sử ”
Trong công cuộc đổi mới hôm nay, HS, thanh niên - sức trẻ của dân tộc - có vai trò quan trọng như thế nào
và phải làm gì để góp phần thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế đất nước để nước ta trở thành nước phát
triển ?
3 Dạy bài mới
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
Nguyễn Anh Tuấn 3
GDCD 11 Sở GD & ĐT ĐÀ NẴNG
Trường THPT ƠNG ÍCH KHIÊM
HĐ1: Đơn vò kiến thức 1a ; 1b
Phương pháp : gợi mở – thuyết trình.
GV trình bày sơ đồ về nội dung của phát triển
kinh tế, sau đó cho các em trả lời các câu hỏi
sau :
* Em hiểu phát triển kinh tế là gì ?
* Thế nào là tăng trưởng kinh tế ? Cho ví dụ
* Tăng trưởng kinh tế phải dựa trên những cơ
sở nào, phải gắn với những vấn đề nào ?
Vì sao ? Cho ví dụ minh hoạ.
HĐ2 Đơn vò kiến thức 1c
phương pháp Đàm thoại - diễn giải
Gv trình bày : Mọi nền kinh tế đều tồn tại và
vận động trong một cơ cấu nhất đònh.
* Vậy, Cơ cấu kinh tế là gì ?
* Thế nào là một cơ cấu kinh tế hợp lí ?
Cho ví dụ minh hoạ.

mọi người có quyền bình đẳng trong đóng góp và hưởng thụ
kết quả của tăng trưởng kinh tế.
* Phù hợp với sự biến đổi nhu cầu phát triển toàn diện của
con người và xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái.
* Gắn với chính sách dân số phù hợp.
c Cơ cấu kinh tế là gì ?
* Cơ cấu kinh tế là tổng thể mối quan hệ hữu cơ, phụ thuôc
và quy đònh lẫn nhau cả về quy mô và trình độ giữa các
ngành kinh tế, các thành phần kinh tế, các vùng kinh tế.
* Cơ cấu kinh tế hợp lí là cơ cấu kinh tế phát huy được mọi
tiềm năng, nội lực của toàn bộ nền kinh tế ; phù hợp với sự
phát triển của khoa học và công nghệ hiện đại ; gắn với phân
công lao động và hợp tác quốc tế.
* Cơ cấu kinh tế biến đổi theo hướng tiến bộ là cơ cấu kinh
tế có tỉ trọng của các ngành dòch vụ và công nghiệp trong
tổng sản phẩm quốc dân tăng dần, tỉ trọng của các ngành
nông nghiệp giảm dần
2 ý nghóa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình
và xã hội .
a Đối với cá nhân : Phát triển kinh tế :
* Tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm và thu nhập ổn
đònh, cuộc sống ấm no ; có điều kiện chăm sóc sức khoẻ,
nâng cao tuổi thọ
* Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng phong
phú cho con người.
* Giúp con người có điều kiện học tập, tham gia các hoạt
động xã hội, có điều kiện phát triển toàn diện.
b Đối với gia đình : Phát triển kinh tế :
* Là tiền đề, cơ sở quan trọng để thực hiện tốt các chức năng
của gia đình.

* Em hãy cho biết sự phát triển kinh tế và sự gia tăng dân số, bảo vệ môi trường có mối quan hệ như
thế nào?
* Em hãy cho biết trách nhiệm của em đối với sự phát triển kinh tế gia đình.
Rút Kinh Nghiệm Hòa Vang, ngày........tháng..........năm 20.....
.................................................................. Tổ trưởng kí duyệt
..................................................................
..................................................................
..................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
Soạn :
Bài 2 HÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG
Giảng : Tiết PPCT: 3 Số tiết của bài : 3
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức Nêu được thế nào là hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá.
2 Về kỹ năng Biết phân biệt giá trò với giá cả của hàng hoá.
3 Về thái độ Coi trọng đúng mức vai trò của hàng hoá.
II Nội dung Hàng hoá
III Phương pháp dạy học Thuyết trình, giảng giải kết hợp với so sánh, gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề.
IV Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện
* Sơ đồ về 3 điều kiện để sản phẩm trở thành hàng hoá.
* Sơ đồ về mối quan hệ giữa giá trò và giá trò sử dụng
2 Tài liệu SGK + SHD.

GV trình bày sơ đồ đã chuẩn bò trên bảng sau đó
GV cho HS trả lời các câu hỏi:
* Giá trò sử dụng của hàng hoá là gì ?
* Em hãy cho ví dụ về một hàng hoá có thể có
một hoặc một số giá trò sử dụng .
* Giá trò sử dụng dành cho thành phần kinh tế
nào trong trao đổi, mua - bán ?
* Giá trò của hàng hoá là gì ?
* Bằng cách nào có thể xác đònh được giá trò
của hàng hoá ?
* Lượng giá trò hàng hoá được xác đònh như
thế nào ?
* Căn cứ vào yếu tố nào để người ta trao đổi
hàng hoá trên thò trường ? ( thời gian lao động xã
hội cần thiết )
* Giá trò xã hội của hàng hoá được tính theo
công thức nào ? Giải thích.
I Hàng hoá.
1 Hàng hoá là gì ?
Là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu
nào đó của con người thông qua trao đổi mua - bán.
a/ Hàng hoá chỉ là một phạm trù của lòch sử, chỉ tồn tại
trong nền kinh tế hàng hoá, bởi vì chỉ trong điều kiện sản
xuất hàng hoá thì sản phẩm mới được coi là hàng hoá.
b/ Hàng hoá có thể tồn tại ở dạng vật thể ( hữu hình ) hoặc
ở dạng phi vật thể ( hàng hoá dòch vụ )
2 Hai thuộc tính của hàng hoá.
a Giá trò sử dụng của hàng hoá là gì ?
Là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào
đó của con người.

với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ
trung bình, trong những điều kiện trung bình so với hoàn
cảnh xã hội nhất đònh. Thời gian lao động xã hội cần thiết
tạo ra giá trò xã hội của hàng hoá. Như vậy lượng giá trò
của hàng hoá phải được tính bằng thời gian lao động xã
hội cần thiết chứ không phải được tính bằng thời gian
lao động cá biệt.
Giá trò xã hội của hàng hoá = Chi phí sx + Lợi nhuận
Tóm lại, Hàng hoá là sự thống nhất của hai thuộc tính :
Giá trò sử dụng và giá trò. Đó là sự thống nhất của hai
mặt đối lập mà thiếu một trong hai thuộc tính thì sản
phẩm không thể trở thành hàng hoá
4 Củng cố Yêu cầu HS lên bảng vẽ lại các sơ đồ về :
* Các điều kiện để sản phẩm trở thành hàng hoá.
* Mối quan hệ giữa giá trò và giá trò trao đổi
* Sự thống nhất và mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng hoá.
5 Họat động tiếp nối: Học bài vừa học ; soạn trước phần II của bài : Tiền tệ.
IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập :
* Tại sao nói giá trò của hàng hoá không do thời gian lao động cá biệt quyết đònh, mà do thời gian
lao động xã hội cần thiết quyết đònh ?
* Tại sao nói giá cả là “ mệnh lệnh “ của thò trường đối với mọi người sản xuất và tiêu dùng hàng hoá ?
Rút Kinh Nghiệm Hòa Vang, ngày........tháng..........năm 20.....
.................................................................. Tổ trưởng kí duyệt
..................................................................
..................................................................
..................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................

1 Kiểm tra bài cũ
* Hàng hoá là gì ? Trình bày nội dung hai thuộc tính của hàng hoá ?
2 Bài mới ( giới thiệu bài mới )
Trong các hình thái của giá trò thì hình thái tiền tệ là có tính phức tạp và trừu tượng nhất trong các
yếu tố cấu thành kinh tế thò trường. Vậy tiền tệ có nguồn gốc như thế nào ? Bản chất, chức năng của tiền tệ
ra sao ? Tiền tệ lưu thông theo quy luật nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ các vấn đề của tiền tệ.
3 Dạy bài mới
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
HĐ1: Dùng cho mục 1
GV sử dụng phương pháp đặt và giải quyết
vấn đề kết hợp với thuyết trình, gợi mở .
GV đưa ra sơ đồ về bốn hình thái giá trò phát
triển từ thấp đến cao dẫn đến sự ra đời của
tiền tệ, sau đó yêu cầu các em trả lời các câu
hỏi sau :

* Em hãy tìm các ví dụ trong thực tế để minh
hoạ cho các hình thái giá trò trên ?

* Tiền tệ xuất hiện khi nào ?

* Tại sao vàng có được vai trò tiền tệ ?
* Bản chất của tiền tệ là gì ?
HĐ2 Dùng cho mục 2
Tiền tệ có các chức năng cơ bản nào ?
GV cho HS phân tích lần lượt từng chức năng
của tiền tệ và lấy nhiều ví dụ trong thực tế để
minh hoạ cho từng chức năng.
Theo em, năm chức năng của tiền tệ có quan
hệ với nhau không ?

Nguyễn Anh Tuấn 8
GDCD 11 Sở GD & ĐT ĐÀ NẴNG
Trường THPT ƠNG ÍCH KHIÊM
HĐ3 : Dùng cho mục 3
GV treo sơ đồ quy luật lưu thông tiền tệ
lên bảng sau đó yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi :
* Lưu thông tiền tệ được quyết đònh bởi điều
gì ?
* Quy luật lưu thông tiền tệ được thể hiện như
thế nào ( Phân tích và chứng minh công thức
M =
.P Q
V
)
* Hãy trình bày nội dung quy luật lưu thông
của tiền tệ.
* Thế nào là lạm phát ?
* khi lạm phát xảy ra sẽ gây ra những ảnh
hưởng gì ?
* Để khống chế lạm phát thì mỗi người chúng
ta nên làm gì ?
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản và nhấn
mạnh phần kiến thức trọng tâm của bài.
3 Quy luật lưu thông tiền tệ

* Lưu thông tiền tệ do lưu thông hàng hoá quyết đònh.
* Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ là xác đònh số lượng
tiền tệ cần thiết cho lưu thông hàng hoá ở mỗi thời kì nhất
đònh. Quy luật này được thể hiện như sau :

* Lạm phát có ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống kinh tế - xã hội ?
Rút Kinh Nghiệm Hòa Vang, ngày........tháng..........năm 20.....
.................................................................. Tổ trưởng kí duyệt
..................................................................
..................................................................
..................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
Nguyễn Anh Tuấn 9
GDCD 11 Sở GD & ĐT ĐÀ NẴNG
Trường THPT ƠNG ÍCH KHIÊM
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
Soạn :
Bài 2 HÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG (tt )
Giảng : Tiết PPCT: 5 Số tiết của bài : 3
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức:
* Nêu được khái niệm thò trường và các chức năng cơ bản của thò trường.
* Quy luật lưu thông tiền tệ.
2 Về kỹ năng Biết nhận xét tình hình sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm hàng hoá ở đòa phương.
3 Về thái độ Coi trọng đúng mức vai trò của thò trường và các chức năng của thò trường trong cuộc sống.
II Nội dung Thò trường
III Phương pháp dạy học Thuyết trình, giảng giải kết hợp với so sánh, gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề.
IV Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện Sơ đồ về các chức năng của thò trường.

* Thò trường được cấu thành bởi các yếu tố
III Thò trường.
1 Thò trường là gì ?

* Thò trường là lónh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ
thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác đònh giá cả và
số lượng hàng hoá, dòch vụ.( trong đó các chủ thể kinh tế
gồm người bán, người mua, cá nhân, doanh nghiệp, cơ quan,
nhà nước .....tham gia vào mua bán, trao đổi trên thò trường ).* Thò trường xuất hiện và phát triển cùng với sự ra đời và
phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá. Thò trường tồn
tại ở 2 dạng cơ bản : Giản đơn ( hữu hình) và vô hình.* Các nhân tố cơ bản của thò trường là : hàng hoá ; tiền tệ ;
người mua ; người bán. Từ đó hình thành các quan hệ : hàng
hoá - tiền tệ, mua - bán, cung - cầu, giá cả hàng hoá.
Nguyễn Anh Tuấn 10
GDCD 11 Sở GD & ĐT ĐÀ NẴNG
Trường THPT ƠNG ÍCH KHIÊM
nào ? Từ đó hình thành nên các quan hệ nào
trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ?
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
HĐ2 Đơn vò kiến thức 2 : Các chức năng....
Phương pháp thảo luận nhóm
GV treo sơ đồ các chức năng của thò trường
cho HS quan sát, sau đó chia lớp thành 2 nhóm
rồi cho các nhóm thảo luận câu hỏi :

* Trên thò trường, những hàng hoá nào thích hợp với nhu cầu,
thò hiếu của xã hội thì bán được. nghóa là những chi phí lao
động để sản xuất ra hàng hoá đó được xã hội chấp nhận, giá
trò của hàng hoá được thực hiện.
b Chức năng thông tin.
* Thiï trường cung cấp cho các chủ thể tham gia thò trường
những thông tin về quy mô cung - cầu, giá cả, chất lượng, cơ
cấu, chủng loại, điều kiện mua - bán... các hàng hoá, dòch vụ,
từ đó giúp cho người bán đưa ra các quyết đònh kòp thời nhằm
thu nhiều lợi nhuận ; còn người mua sẽ điều chỉnh việc mua
sao cho có lợi nhất.
c Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất
và tiêu dùng.
* Sự biến động của cung - cầu, giá cả trên thò trường đã điều
tiết các yếu tố sản xuất từ ngành này sang ngành khác, luân
chuyển hàng hoá từ nơi này sang nơi khác.
* khi giá cả hàng hoá tăng sẽ kích thích sản xuất ra hàng hoá
đó nhưng lại hạn chế người tiêu dùng và ngược lại.
3 Vận dụng các chức năng của thò trường
* Hiểu và vận dụng được các chức năng của thò trường sẽ
giúp cho người sản xuất và tiêu dùng giành được lợi ích kinh
tế lớn nhất và nhà nước cần ban hành những chính sách kinh
tế phù hợp nhằm hướng nền kinh tế vào những mục tiêu xác
đònh.4 Củng cố
* Phân tích các chức năng của thò trường. Cho ví dụ minh hoạ cho từng chức năng .
* Trong đời sống kinh tế - xã hội thì các chủ thể kinh tế nên vận dụng các chức năng của thò trường
như thế nào ?

I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức Nắm được nội dung cơ bản của quy luật giá trò
2 Về kỹ năng Vận dụng quy luật giá trò để giải thích một số hiện tượng kinh tế gần gũi trong cuộc sống
3 Về thái độ Tôn trọng quy luật giá trò trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ở nước ta.
II Nội dung Nội dung của quy luật giá trò.
III Phương pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + Hoạt động nhóm
IV Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện
* Sơ đồ biểu hiện nội dung của quy luật giá trò trong sản xuất.
* Sơ đồ biểu hiện nội dung của quy luật giá trò trong lưu thông.
2 Tài liệu SGK + SHD.
V Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
* Phân tích các chức năng của thò trường. Cho ví dụ minh hoạ cho từng chức năng .
* Trong đời sống kinh tế - xã hội thì các chủ thể kinh tế nên vận dụng các chức năng của thò trường
như thế nào ?
Bài mới ( giới thiệu bài mới )
Tại sao trong sản xuất có lúc người sản xuất lại thu hẹp sản xuất, có lại mở rộng sản xuất, hoặc khi đang sản
xuất mặt hàng này lại chuyển sang mặt hàng khác ? Tại sao trên thò trường, hàng hoá khi thì nhiều khi thì ít ;
khi giá cao, khi thì giá thấp. Những hiện tượng nói trên là ngẫu nhiên hay do quy luật nào chi phối ? Để giải
quyết các câu hỏi trên chúng ta sẽ tìm hiểu khái quát nội dung của quy luật giá trò trong sản xuất và lưu thông
hàng hoá.
3 Dạy bài mới
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
Nguyễn Anh Tuấn 12
GDCD 11 Sở GD & ĐT ĐÀ NẴNG
Trường THPT ƠNG ÍCH KHIÊM
HĐ1:
Sau phần mở bài GV cho HS trả lời câu hỏi :
Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở

b/ Nội dung :
Sản xuất và lưu thông hàng hoá
phải dựa trên cơ sở thời gian lao

động xã hội cần thiết để sản xuất

ra hàng hoá.
b/ Biểu hiện của nội dung quy luật giá trò :
* Trong sản xuất :
Quy luật giá trò yêu cầu người sản xuất phải
bảo đảm cho thời gian lao động cá biệt để sản
xuất ra từng hàng hoá phải phù hợp với với thời
gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra
từng hàng hoá đó ;Và tổng thời gian lao động
cá biệt để sản xuất tổng hàng hoá phải phù hợp
với tổng thời gian lao động xã hội cần thiết của
tổng hàng hoá đó. * Trong lưu thông :
+ Đối với 1 hàng hoá :

- Giá cả của 1 hàng hoá có thể bán cao hoặc thấp,
nhưng bao giờ cũng phải xoay quanh trục giá trò
hàng hoá hay xoay quanh trục thời gian lao động xã
hội cần thiết.
- Sự vận động của giá cả xoay quanh trục giá trò
hàng hoá chính là cơ chế hoạt động của quy luật giá
trò.
+ Đối với tổng hàng hoá và trên toàn xã hội, thì

.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
Soạn : Bài 3 QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT& LƯU THÔNG HÀNG HOÁ (tt)
Giảng : Tiết PPCT: 7 Số tiết của bài : 2
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức Nêu được vai trò và tác động của quy luật giá trò trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.
2 Về kỹ năng Vận dụng những hiểu biết về quy luật giá trò để giải thích hiện tượng biến động của giá
cả hàng hoá trong sản xuất và lưu thông
3 Về thái độ Tôn trọng quy luật giá trò trong nền kinh tế thò trường ở nước ta hiện nay.
II Nội dung Vai trò và tác động của quy luật giá trò.
III Phương pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + Hoạt động nhóm
IV Phương tiện dạy học & tài liệu :
1 Phương tiện :
* Bảng 1 : Những tác động của quy luật giá trò. ( SGV trang 53 )
* Bảng 2 : Vận dụng quy luật giá trò trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. ( SGV trang 53 )
2 Tài liệu SGK + SHD.
V Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
* Nội dung của quy luật giá trò được biểu hiện như thế nào trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ?
2 Bài mới ( giới thiệu bài mới )
Nguyễn Anh Tuấn 14
GDCD 11 Sở GD & ĐT ĐÀ NẴNG
Trường THPT ƠNG ÍCH KHIÊM
Với những nội dung của quy luật giá trò được biểu hiện trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. Quy luật giá trò
còn có những tác động nào trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá. Đồng thời việc vận dụng quy luật

CÔN
G
DÂN
Xây dựng và phát triển mô hình
kinh tế thò trường đònh hướng xã hội
chủ nghóa.
Điều tiết thò trường nhằm phát huy mặt
tích cực, hạn chế mặt tiêu cực.
Phấn đấu giảm chi phí, nâng cao
sức cạnh tranh, thu nhiều lợi
nhuận.
Chuyển dòch cơ cấu sản xuất, cơ
cấu mặt hàng và ngành hàng sao
cho phù hợp với nhu cầu.
Cải tiến kó thuật - công nghệ, hợp
lí hoá sản xuất, cải tiến mẫu mã,
nâng cao chất lượng hàng
hoá...............
GDCD 11 Sở GD & ĐT ĐÀ NẴNG
Trường THPT ƠNG ÍCH KHIÊM
HĐ1:
Sau phần mở bài GV treo bảng 1 lên rồi
cho HS trả lời câu hỏi :
* Quy luật giá trò có những tác động
như thế nào trong quá trình sản xuất
và lưu thông hàng hoá. Em hãy lấy
các ví dụ để chứng minh cho các tác
động trên.
* Những tác động trên có phải hoàn
toàn tích cực hay vừa có hai mặt :

IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập :

* Trình bày những tác động của quy luật giá trò.
* Theo em, sự vận dụng quy luật giá trò có liên quan gì đến việc hình thành và phát triển kinh tế
đònh hướng xã hội chủ nghóa ở nước ta ?

Rút Kinh Nghiệm Hòa Vang, ngày........tháng..........năm 20.....
.................................................................. Tổ trưởng kí duyệt
..................................................................
..................................................................
..................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
Soạn : Bài 4 CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ
Giảng : Tiết PPCT: 8 Số tiết của bài : 1
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức
* Nêu được khái niệm cạnh tranh trong sản xuất, lưu thông hàng hoá và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
* Hiểu mục đích của cạnh tranh, các loại cạnh tranh, tính hai mặt của cạnh tranh.
2 Về kỹ năng
* Phân biệt mặt tích cực và mặt hạn chế của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.
* Nhận xét được vài nét về tình hình cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ở đòa phương.
3 Về thái độ
* Ủng hộ các biểu hiện tích cực, phê phán các biểu hiện tiêu cực của cạnh tranh trong sản xuất

* Em hiểu thế nào là cạnh tranh
lành mạnh, thế nào là cạnh tranh
không lành mạnh ? Dựa vào tiêu
chí nào để ta phân biệt hai loại
cạnh tranh này ?
Qua phần chuẩn bò ở mục b GV hỏi :

* Theo em, nguyên nhân nào dẫn
đến cạnh tranh ?
* GV hướng dẫn để HS nắm rõ hai
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh,
sau đó chốt lại kiến thức theo
phần nội dung bài học.
HĐ2 : GV treo bảng 1 và bảng 2
lên bảng rồi cho các em thảo luận
theo câu hỏi :
* Những người tham gia cạnh tranh
nhằm giành lấy những gì ?
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
và cho các em ghi bài theo nội
dung của bảng 1
* Để đạt mục đích của cạnh tranh,
những người tham gia cạnh tranh
thực hiện thông qua các loại cạnh
tranh nào ?

* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
và cho các em ghi bài theo nội
dung của bảng 2.
HĐ3 : GV treo bảng 3 lên bảng và

triển, NSLĐ xã hội tăng lên.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
thực hiện chủ động hội nhập kinh
tế quốc tế.

M T H N CHẶ Ạ Ế
 Làm cho môi trường, môi
sinh mất cân bằng nghiêm trọng.
 Sử dụng những thủ đoạn
phi pháp bất lương.
 Gây rối loạn thò trường.
18
Các
loại
cạnh
tranh
* Cạnh tranh giữa người bán với nhau.
* Cạnh tranh giữa người mua với nhau.
* Cạnh tranh giữa người mua và người bán.
* Cạnh tranh trong nội bộ ngành.
* Cạnh tranh giữa các ngành.
* Cạnh tranh trong nước và cạnh tranh với
nước ngoài
Mục đích của cạnh tranh
Nhằm
giành lấy những điều kiện thuận lợi để thu nhiều lợi nhuận
* Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực SX khác.
* Giành ưu thế về khoa học - công nghệ.
* Giành thò trường, nơi đầu tư, các hđ và các đơn đặt hàng

.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
Soạn :
Bài 1 NGOẠI KHOÁ

Giảng : Tiết PPCT:9 Số tiết của bài : 1
I Mục tiêu : _ Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản đã học , hệ thống lại kiến thức đã học ,
. mối liên hệ kiến thức đã học .
_ Đánh giá khả năng tiếp thu vận dụng kiến thu6c1 của học sinh .
_ Dựa trên quan điểm lý luận chủ nghóa Mác Lê Nin Tư tưởng Hồ Chì Minh .
II. Nội dung : ( SGK )
III. Phương pháp: Thảo luận , đặc vấn đề .
Nguyễn Anh Tuấn
TÍNH 2 M T C A Ặ Ủ
C NH TRANHẠ
M T TÍCH C CẶ Ự
Kích thích, LLSX, KHKTphát
triển, NSLĐ xã hội tăng lên.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
thực hiện chủ động hội nhập kinh
tế quốc tế.

M T H N CHẶ Ạ Ế
 Làm cho môi trường, môi
sinh mất cân bằng nghiêm trọng.
 Sử dụng những thủ đoạn
phi pháp bất lương.

* Trên thò trường, những hàng hoá nào thích hợp
với nhu cầu, thò hiếu của xã hội thì bán được. nghóa
là những chi phí lao động để sản xuất ra hàng hoá
đó được xã hội chấp nhận, giá trò của hàng hoá
được thực hiện.
b Chức năng thông tin.
* Thiï trường cung cấp cho các chủ thể tham gia thò
trường những thông tin về quy mô cung - cầu, giá
cả, chất lượng, cơ cấu, chủng loại, điều kiện mua -
bán... các hàng hoá, dòch vụ, từ đó giúp cho người
bán đưa ra các quyết đònh kòp thời nhằm thu nhiều
lợi nhuận ; còn người mua sẽ điều chỉnh việc mua
sao cho có lợi nhất.
c Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế
sản xuất và tiêu dùng.
* Sự biến động của cung - cầu, giá cả trên thò
trường đã điều tiết các yếu tố sản xuất từ ngành
này sang ngành khác, luân chuyển hàng hoá từ nơi
này sang nơi khác.
* khi giá cả hàng hoá tăng sẽ kích thích sản xuất ra
hàng hoá đó nhưng lại hạn chế người tiêu dùng và
ngược lại.
2.Tiền tệ có năm chức năng cơ bản nào ?
d .Tiền tệ có năm chức năng cơ bản sau :
* Thước đo giá trò
* Phương tiện lưu thông.
* Phương tiện cất trữ.
* Phương tiện thanh toán.
* Tiền tệ thế giới


ở đòa phương.
3 Về thái độ : Có ý thức tìm hiểu mối quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.
II Nội dung Khái niệm cung - cầu ; Quan hệ cung - cầu ; Vận dụng quan hệ cung - cầu
III Phương pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + mô hình + biểu đồ.
IV Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện
* Bảng 1 : Nội dung và vai trò của quan hệ cung - cầu
* Bảng 2 : Sự vận dụng quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. ( SGV trang 72 )
2 Tài liệu SGK + SHD.
Nguyễn Anh Tuấn 21
GDCD 11 Sở GD & ĐT ĐÀ NẴNG
Trường THPT ƠNG ÍCH KHIÊM
V. Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
* Cạnh tranh là gì ? mục đích của cạnh tranh ? Tính hai mặt của cạnh tranh ?
2 Bài mới : ( giới thiệu bài mới )
Trên thò trường ta thấy người bán và người mua gặp nhau và có mối quan hệ với nhau.
Vậy mối quan hệ đó là gì ?
3 Dạy bài mới :
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
HĐ1:
Sau phần mở bài GV đặt câu hỏi :
* Em hiểu thế nào về khái niệm cầu ?
Thế nào là cầu có khả năng thanh toán
yếu tố giá cả có quan hệ như thế nào
với số lượng cầu ? ( Chúng có quan hệ
tỉ lệ nghòch với nhau )
* Em hiểu thế nào về khái niệm cung ?
* Số lượng cung phụ thuộc vào các yếu
tố nào ? yếu tố nào là trung tâm ?

mua trong một thời kì nhất đònh tương ứng với giá cả và
thu nhập xác đònh.
* Cung : là khối lượng hàng hoá, dòch vụ hiện có trên thò trường và
chuẩn bò đưa ra thò trường trong một thời kì nhấtđònh tương ứng với
mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác đònh.
II. Mối quan hệ cung - cầu trong sx và lưu thông hàng hoá.
III SỰ VẬN DỤNG QUAN HỆ CUNG - CẦU

Nguyễn Anh Tuấn 22
Là cơ sở để nhận thức vì sao giá cả thò trường
và giá trò hàng hoá chênh lệch nhau
Là căn cứ để người sản xuất và kinh doanh
mở rộng hay thu hẹp sản xuất - kinh doanh
Vai
trò
của
qua
n hệ
cun
g -
cầu
Là cơ sở để người tiêu dùng lựa chọn khi
mua hàng hoá.
1. Cung - cầu tác động lẫn nhau
Khi cầu tăng SX mở rộng cung tăng
Khi cầu giảm SX giảm cung giảm
2. Cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả.
Khi cung = cầu Giá cả = Giá trò
Khi cung > cầu Giá cả < Giá trò
Khi cung < cầu Giá cả > Giá trò

* Trình bày những nội dung và vai trò của quan hệ cung - cầu.
* Theo em, sự vận dụng quy luật cung - cầu có liên quan gì đến việc hình thành và phát triển kinh
tế đònh hướng xã hội chủ nghóa ở nước ta
Rút Kinh Nghiệm Hòa Vang, ngày........tháng..........năm 20.....
.................................................................. Tổ trưởng kí duyệt
..................................................................
..................................................................
..................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
Soạn :
Bài 6 CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC
Nguyễn Anh Tuấn 23
NHÀ
NƯỚC
NGƯỜ
I
SẢN
XUẤT
KINH
DOAN
H
NGƯỜI
TIÊU

* Sự vận dụng quan hệ cung - cầu.
2 Bài mới : ( giới thiệu bài mới )
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một trong những nhiệm vụ kinh tế cơ bản của thời kì quá độ lên
chủ nghóa xã hội ở nước ta hiện nay.

3 Dạy bài mới :
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
HĐ1:
Sau phần mở bài GV đặt câu hỏi :

* Em hiểu thế nào là công nghiệp hoá,
hiện đại hoá ?
* Tại sao ở nước ta công nghiệp hoá
phải gắn liền với hiện đại hoá ?
HĐ2
GV treo bảng 1 lên rồi cho HS trả lời
câu hỏi :
* Vì sao CNH, HĐH ở nước ta là một
tất yếu khách quan ?
* GV cùng HS phân tích ba lý do theo
sơ đồ rồi chốt lại phần kiến thức theo
bài ghi.
* GV yêu cầu HS tìm các ví dụ để
chứng minh

HĐ3
I Khái niệm
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn
bản, toàn diện các hoạt động kinh tế và quản lí kinh tế - xã
hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một

* GV yêu cầu HS tìm các ví dụ để
chứng minh.
4 Củng cố : * Em hiểu thế nào là công nghiệp hoá, hiện đại hoá ?
* Tại sao ở nước ta công nghiệp hoá phải gắn liền với hiện đại hoá ?
5 Họat động tiếp nối: Học bài vừa học, soạn trước bài : Công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
( mục 3 & 4 )
IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập

* Vì sao CNH, HĐH ở nước ta là một tất yếu khách quan ?

* Trình bày tác dụng to lớn và toàn diện của sự nghiệp CNH, HĐH .
Rút Kinh Nghiệm Hòa Vang, ngày........tháng..........năm 20.....
.................................................................. Tổ trưởng kí duyệt
..................................................................
..................................................................
..................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
.................................................................. ......................................................................................
Nguyễn Anh Tuấn 25
Tạo tiền đề thúc đẩy tăng trưởng
và phát triển kinh tế - xã hội
Tạo tiền đề cho việc củng cố quan hệ
sản xuất XHCN, tăng cường vai trò
của nhà nước và mối quan hệ giữa
công nhân - nông dân - trí thức
Tạo tiền đề phát triển nền văn hoá


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status