Tác động của tự do hóa thương mại tới dịch vụ xuất khẩu lao động của tổng công ty xuất nhập khẩu và xây dựng việt nam - Pdf 27

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương
mại thế giới vào ngày 7-11-2006,với vị thế nà đã đưa Việt Nam nền kinh tế Việt
Nam nên một tầm vóc mới như thị trường được mở rộng hơn trên phạm vi toàn
thế giới. Ngày 28/7/1995, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 7 của
ASEAN và cam kết tham gia AFTA và tham gia tổ chức APEC 14/11/1998.
Thời hạn hoàn thành AFTA của Việt Nam năm 2006.
Khu vực dịch vụ trong nền kinh tế Việt Nam luôn được Đảng và chính phủ
xác định chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ.
Cụ thể khu vực dịch vụ của Việt Nam đóng góp khoảng 38,5% GDP và sử dụng
khoảng 24% lực lượng lao động của cả nước nếu so với những nước phát triển
thì tỷ trọng khu khu vực dịch vụ chiếm đến 70% GDP. Trong khu vực dịch vụ
đó thì xuất khẩu lao động cũng có những đóng góp đáng kể đến sự phát triển của
kinh tế VN. Qua đó thu về một lượng ngoại tệ đáng kể giúp ổn định chính sách
tiền tệ, giải quyết được thiếu hụt ngoại tệ cho các hoạt động xuất nhập khẩu.
Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam. Xuất khẩu
lao động là lĩnh vực truyền thống gắn liền với sự ra đời và phỏt triển của
Vinaconex. Từ khi thành lập, một trong những nhiệm vụ chớnh của Vinaconex
là cung cấp và quản lý lực lượng chuyên gia và lao động xõy dựng đi làm việc
tại nước ngoài, Vinaconex đó trở thành một trong những đơn vị hàng đầu của
Việt Nam trong lĩnh vực Xuất khẩu lao động. Cùng với sự trưởng thành của
Tổng Công ty Vinaconex, trong gần 20 năm qua, Vinaconex đó đưa trên 60.000
lượt chuyên gia, kỹ sư và lao động đi làm việc ở trên 20 nước như Libya, Iraq,
Algeria, Japan, Hàn Quốc, Đài Loan, Cộng hũa Czech, UAE, Qatar, Lào Hoạt
động Xuất khẩu lao động bao gồm cung cấp lao động và nhận thầu, thầu phụ các
công trình ở nước ngoài.
Việt Nam đã và đang tiếp tục hội nhập với nền kinh tế thế giới. Bên cạnh
những tác động tích cực ma nó mang lại thì kho khăn tư những tác động tiêu cực
của nó cũng làm cho các doanh nghiệp VN nói chung và các công ty hoạt động

Chương III : Giải pháp cho doanh nghiệp trong tương lai
Do thời gian làm, đồng thời với kiến thức và tư duy còn hạn hẹp, nên ý kiến
của em nêu ra có thể còn chưa hợp lý. Em rất mong nhận được sự góp ý, phê
bình của các thầy cô.Qua đề tài, em xin này được gửi lời cảm ơn chân thành tới
PGS.TS Vũ Thị Hường, người đã giúp đỡ và chỉ dẫn cho em trong quá trình
thực hiện đề tài này.
Sinh viên: Mạc Như Thế
CHƯƠNG I
KHUNG LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC TƯ DO HÓA
THƯƠNG MẠI TỚI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
1.1 Hướng phân tích
Xuất khẩu sức lao động : Là hoạt động trao đổi, mua bán hay thuê mướn
hàng hoá sức lao động giữa chính phủ một quốc gia hay tổ chức, cá nhân cung
ứng sức lao động của nước đó với chính phủ, tổ chức, cá nhân sử dung sức lao
động nước ngoài trên cơ sở hiệp định hay hợp đồng cung ứng lao động.
Như vậy,khi hoạt động xuất khẩu lao động được thực hiện sẽ có sự di
chuyển lao động có thời hạn và có kế hoạch từ một nước sang một nước khác.
Trong hành vi trao đổi này, nước đưa lao động đi được coi là nước xuất khẩu lao
động, nước tiếp nhận sức lao động được coi là nước nhập khẩu lao động. Trên
thực tế có trường hợp xuất hiện vai trò của nước thứ ba làm nhiệm vụ trung
gian, môi giới hoặc kinh doanh.
Đặc trưng cơ bản của hoạt động xuất khẩu lao động, khác so với các loại
hàng hoá khác xuất phát từ tính đặc thù của loại hàng hoá này. Sức lao động là
một loại hàng hoá đặc biệt vì con người là chủ thể lao động, có tư duy và khả
năng làm chủ bản thân. Cho nên trong hiệp đinh hay hợp đồng cung ứng lao
động, ngoài những điều khoản quy định như đối với các loại hàng hoá bình
thường còn phải có những điều khoản đề cập đến đời sống chính trị, văn hoá,
tinh thần, sinh hoạt của người lao động. Những điều này bị chi phối phong tục,
tập quán, tôn giáo, văn hoá của các quốc gia tham gia vào lĩnh vực này.
Chính vì những lý do trên mà em sẽ tiếp cận nghiên cứu đề tài theo 3 vấn

khu vực và trên thế giới, có sức cạnh tranh trên thị trường lao động quốc tế.
 Thứ năm, Việt Nam đang trên con đường hội nhập với thế giới, trong
khi thị trường lao động quốc tế cũng không ngừng tăng trưởng và đa dạng. Đây
là cơ hội quan trọng để Việt Nam tham gia và phát huy lợi thế của mình trong
lĩnh vực xuất khẩu lao động.
Sự kiện thể hiện rõ rãng nhất gần đây thể hiện sự ảnh hưởng của nền kinh
tế thế giới tới dịch vụ xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam đó là
khủng hoảng tài chính thế giới. Sự kiện này kéo theo các nền kinh tế trên toàn
cầu rơi vào khủng hoảng,các dự án bị tạm dừng hoặc hoãn lại kéo theo nhu cầu
về lao động giảm sút rõ rệt. Điều này thể hiện qua tỷ lệ thất nghiệp của các quốc
gia trong các năm 2008 và 2009 không ngừng tăng. Ở Nhật tuy chưa có số liệu
thống kê đầy đủ nhưng các doanh nghiệp cũng đã tăng cường xa thải công nhân
viên để giảm chi phí chống chọi với khủng hoảng. Đài Loan, tỷ lệ thất nghiệp đã
tăng lên mức 4,27% vào tháng 9/2008, mức cao nhất trong cùng kỳ 4 năm gần
đây. Khoảng nửa triệu người không có việc làm, trong đó 145 nghìn người mất
việc do các công ty thu hẹp quy mô sản xuất. Ở Mỹ trong 3 tháng đầu năm 2010
thì tỷ lệ thất nghiệp luôn giữ ở mức 9,7% cao nhất trong vòng 15 năm qua
(nguồn://stox.vn/v2/Views/Web/MessagesDetail.aspx?
CatID=182&id=54569&MenuID=1&Title=ty-le-that-nghiep-tai-my-van-giu-o-
muc-9-7-trong-thang-ba.stox). Ở Việt Nam số lượng lao động đi xuất khẩu lao
động giảm sút rõ rệt. Thị trường Malaysia vốn là thị trường XKLĐ lớn nhất của
VN, mỗi năm đưa được từ 20.000 đến 30.000 lao động nhưng năm 2009 giảm
chỉ còn 2.792 người(nguồn: http://www.sovilaco.com.vn/View/Dua-85000-lao-
dong-ra-nuoc-ngoai/276/) Như vậy khủng hoảng đã có ảnh hưởng rất lớn đến thị
trường lao động trên toàn thế giới.
1.2.1.2 Tác động của môi trường kinh tế Việt Nam tới doanh nghiệp xuất
khẩu lao động.
Đảng và chính phủ Việt Nam luôn quan tâm chú trọng tới lĩnh vực xuất
khẩu lao động. Bởi nó không chỉ tạo ra nguồn thu nhập cao hơn,thu lượng ngoại
tệ lớn hàng năm chiếm khoảng gần 80% kiều hối của Viêt Nam giúp ổn định

dụ: Nếu Chủ tịch nước Việt Nam ra quyết định rằng hạn chế người lao động đi
xuất khẩu lao động với lý do là để tập trung làm trong nhưng khu công nghiệp.
Thì nguồn cung cuả các DN xuất khẩu lao động sẽ bị hạn chế đi rất nhiều gây
tổn thất nếu như không thực hiện được hợp đồng đã ký trước thời gian chủ tịch
nước ra quyết định đó.
1.2.2.2 Tác động của môi trường chính trị - pháp luật nước nhập khẩu lao
động đến doanh nghiệp xuất khẩu lao động
Đối với nước nhập khẩu lao động cũng vậy nếu nước đố có nền kinh tế ổn
định thì sẽ tạo thuận lợi rất lớn cho các lao động đến sinh sống và làm việc thuận
lợi. Đồng thời nếu thay đổi chính sách cho dù la nhỏ nhất thì cũng tác động rất
lớn đến thị trường của DN xuất khẩu lao động. Ví dụ : Ngày 2/3/2009, làm việc
với đoàn công tác của Bộ Lao động thương binh và xã hội (LĐ-TB&XH), đại
diện Bộ Nguồn nhân lực Malaysia cho biết nước này quyết định tạm dừng tiếp
nhận lao động nước ngoài, kể cả lao động Việt Nam, nhằm đảm bảo việc làm
cho lao động trong nước trước tình hình suy thoái kinh tế. Như vậy thì trong
khoang thời gian tiếp theo thì thị trường Malaysia gần như đòn cửa với các công
ty xuât khẩu lao động Việt Nam.
1.2.3 Tác động của môi trường văn hóa , xã hội
Do đặc trưng cơ bản của hoạt động xuất khẩu lao động, khác so với các loại
hàng hoá khác xuất phát từ tính đặc thù của loại hàng hoá này. Sức lao động là
một loại hàng hoá đặc biệt vì con người là chủ thể lao động, có tư duy và khả
năng làm chủ bản thân.Chính vì thế mà người lao động phải biết thích nghi tốt
với nền văn hóa nước mình làm việc như cách ứng xử nơi làm việc, ngôn ngữ
địa phương…
Bên cạnh đó cũng cần phải thích nghi với xã hội đất nước mình làm việc.
Hiểu được văn hóa, xã hội của nước bản địa cũng sẽ quyết định đến uy tín,chất
lượng của lao động Việt Nam.
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA TỰ DO HÓA
THƯƠNG MẠI TỚI DỊCH VỤ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA TỔNG

Xuất khẩu lao động của công ty trong những năm gần đây không phải lĩnh
vực mà công ty tập trung nhiều mà công ty đã chuyển dần sang lĩnh vực bất
động sản. Tuy vậy thì công ty vẫn giành được những thành công nhất định góp phần
vào viêc tăng lợi nhuận của công ty. Điều này cũng có thể hiểu được bởi xuất khẩu
lao động là lĩnh vực truyền thống của dòng họ vinaconex. Căn cứ vào bảng kết quả
của hoạt động xuất khẩu lao động dưới đây ta có thể nhận thấy rõ điều đó:
Bảng 1: Kết quả hoạt động xuất khẩu lao động của Tổng công ty
CP XNK và Xây dựng Việt Nam
Đơn vị : Triệu đồng
Số
TT
Chỉ tiêu Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
1 Doanh thu 3498 4395 3635 5643
2 Lợi nhuận 1130 1876 1209 2635
3 Chi phí 2368 2522 2426 3008
Nguồn: Phòng kế toán Tổng Công ty CP xuất nhập khẩu và xây dựng VN
Căn cứ vào bảng kết quả hoạt động xuất khẩu lao động của công ty thì ta
có thể thấy được:
Doanh thu hàng năm luôn ổn định cụ thể năm 2007 tăng khoảng 25% so
với năm 2006 tiếp đó năm 2008 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng của nền
kinh tế thế giới nên hoạt động xuất khẩu lao động của công ty bị ảnh hưởng
nghiêm trọng do các hợp đồng bị hoãn lại hoặc bị hủy do các công trường ở các
thị trường mà công ty xuất khẩu chuyên gia như Libya, Iraq, Algeri ,Lào bị giảm

2.1.2 Phân tích số lượng,cơ cấu của thị trường xuất khẩu lao động
Để phân tích sâu hơn vế ảnh hưởng của tự do hòa thương mại đến Tổng
công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam thì chúng ta sẽ nghiên
cứu bảng số liêu sau:
Bảng 2: Kết qủa hoạt động xuất khẩu lao động phân theo thị trường:
STT
Thị
trường
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số
người
đi
Doanh
thu
(tr.đ)
Số
người
đi
Doanh
thu
(tr.đ)
Số
người
đi
Doanh
thu
(tr.đ)
Số
người
đi

làm việc rất khó khăn, khí hậu và môi trường sinh hoạt rất khắc nghiệt, công
việc chủ yếu làm ngoài trời nắng nóng, tiền lương thấp (300 - 450 USD/tháng
đối với lao động tay nghề thấp và 500 – 600 USD/tháng đối với công nhân kỹ
thuật, kỹ sư, cán bộ quản lý) nhưng phải chịu nhiều loại thuế, phong tục tập
quán đạo Hồi nghiêm ngặt.
Từ năm 2006-2009 thì số lao động (chủ yếu là công nhân kỹ thuật, kỹ sư,
cán bộ quản lý) mà Công ty đưa sang thị trường Trung Đông lần lượt là: 83, 88,
99, 155. Nhìn vào các con số này ta thấy được số lao động tăng lên từng năm
tương ứng với các tỷ lệ la 9%,12,5% 57% cho thấy hoạt động xuất khẩu lao
động ở thị trường này công ty kinh doanh rất tốt. Mặc dù năm 2008 kinh tế thế
giới rơi vào khủng hoảng,tỷ lệ thất nghiệp trên toàn thế giới tăng mạnh nhưng
công ty vẫn giữ được mức tăng trưởng la 12,5% so với năm 2007. Đồng thời ta
cũng thấy được mức lương ở thị trường này ở mức tương đối cao 500-600USD .
Hiện nay nhà nước ta đã mở rộng quan hệ kinh tế với các nước ở khu vực Trung
Đông và các nhà lãnh đạo các nước trong khu vực nay cũng cam kết tạo mọi
điều kiên cho doanh nghiệp cũng như người lao động sống và làm việc ở nước
họ. Đây là một thuận lợi không nhỏ để công ty tiếp tục phát triển mở rộng thị
trường Trung Đông.
• Khu vực thị trường Châu Phi & Châu Âu :
 Châu Phi gồm có Libya, Algeria
Ở Châu Phi có một số quốc gia có nhu cầu nhận lao động nước ngoài. Tuy
nhiên, trong những năm gần đây, ta chủ yếu chỉ đưa lao động sang Libya. Đây là
thị trường tiếp nhận lao động tương đối ổn định của ta. Cho đến nay, bằng hình
thức cung ứng trực tiếp và cung ứng qua nước thứ ba, ta đã đưa được trên
10.000 lượt lao động sang Libya làm việc trong lĩnh vực xây dựng. Song do mức
lương ở đây không cao (250 -300 USD/tháng), điều kiện làm việc và sinh hoạt
lại hết sức khắc nghiệt nên thị trường gần đây không tỏ ra hấp dẫn người lao
động.Ngoài ra, tại một số nước Châu Phi khác tuy có tỷ lệ lao động cao nhưng
vẫn có nhu cầu nhận nhiều lao động nước ngoài cho các công trình xây dựng.
Các doanh nghiệp ta có khả năng đưa được số lượng lớn lao động thông qua các

153%) cộng với lợi thế là thị trường truyền thống thì công ty nên tập trung hơn
nữa để phát triển và giành thị phần ở thị trường này. Tuy nhiên ở một số thị
trường thì yêu cầu về trình độ tương đối cao như Nhật Bản, Hàn Quốc nên có
thể nói tuy la một thị trường đầy tiềm năng và đã có kinh nghiệm ở thị trường
này nhưng đây vẫn là một thị trường đầy thách thức công ty nên chu trong khâu
tuyển dụng lao động và trang bị cho họ những kiến thức văn hóa xã hội cần
thiết.
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới dịch vụ xuất khẩu lao động của Công ty
2.1.3.1 Nhận xét thuận lợi và bất lợi
 Thuận lợi:
Với lợi thế là doanh nghiệp đi đầu trong hoạt động xuất khẩu lao động thì
doanh nghiệp đã thu đươc những thành công nhất định. Một yếu tố vô cùng quan
trong nữa là Việt Nam đã và đang hội nhập quốc tế như vậy thị trường được mở
rộng, các rào cảm pháp lý cũng như thuế quan cởi mở hơn tại Việt Nam và các
nước đối tác. Và khi các cam kết của các bên đang dần đi vào thực hiện thì các
doanh nghiệp XKLĐ nói chung cũng như Tổng công ty CP xuất nhập khẩu và
xây dựng VN sẽ trực tiếp được hưởng lợi đặc biệt trong việc xin cấp “Visa” một
công việc quan trọng trong thủ tục XKLĐ.
 Khó khăn:
Khi Việt Nam tham gia vào nền kinh tế thế giới thì các doanh nghiệp
XKLĐ Việt Nam sẽ phải hoạt động trong môi trường quốc tế. Điều này đồng
nghĩa với việc công ty phải cạnh tranh trực tiếp với các công ty xuất khẩu lao
động Trung Quốc… Cạnh tranh khốc liệt như vậy thì việc tăng chi phí sẽ là
không tránh khỏi Thực trạng cũng cho thấy được những rủi ro từ từ phía đối
tác: Có trường hợp đối tác khó khăn về vốn, thiếu việc làm, chậm trả lương cho
người lao động, thiếu am hiểu hoặc không tuân thủ luật pháp, ỷ thế " ông chủ"
để gây sưc sép trong việc thực hiện hợp đồng lao động, làm khó dễ cho người
lao động. Và từ người lao động một bộ phận không nhỏ lao động ra nước ngoài
làm việc không thực hiện đúng thoả thuận và cam kết, đã tự ý bỏ hợp đồng trước
thời hạn, tìm nơi làm việc cho chủ khác. Bên cung ứng lao động vừa bị đối tác

tìm kiếm đơn hàng ở các thị trường mới,thị trường tiềm năng.
 Phải đặt lợi ích của người lao động lên hàng đầu khi nghiên cứu ký kết
các hợp đồng cung ứng lao động (tu nghiệp sinh) với phía đối tác, đặc biệt về
các điều khoản liên quan đến tài chính và điều kiện lao động.
 Tăng cường phối hợp với các địa phương theo mô hình liên thông, liên
kết; tiến hành phổ biến thông tin về các đợt tuyển dụng, công việc và các chi phí
có liên quan đến từng người có nhu cầu đi xuất khẩu lao động.
 Tiến hành nghiêm túc khâu tuyển chọn lao động theo đặc tính công việc
và yêu cầu của chủ sử dụng nhằm đảm bảo chất lượng lao động.
 Tuân thủ nghiêm túc các văn bản quy định của Cục Quản lý lao động
với nước ngoài về đào tạo lao động.
 Công tác tài chính đối với lao động cần tiến hành công khai, minh bạch.
 Nên cử cán bộ đại diện sang thị trường xuất khẩu lao động ở nước ngoài
để quản lý lao động.
 Giải quyết chế độ theo đúng quy định và hợp lý đối với các trường hợp
lao động phải về nước trước thời hạn,
 Tổ chức thành lập Hiệp hội các doanh nghiệp cung ứng lao động trên
từng thị trường để cùng trao đổi thông tin phối hợp liên kết bảo vệ quyền lợi của
các hội viên, đồng thời qua đó bảo vệ quyền lợi của người lao động.
KẾT LUẬN
Việt Nam đã và đang trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới. Tự do
hóa thương mại đồng nghĩa với việc sẽ có nhiều thử thách khó khăn đối với dịch
vụ xuất khẩu lao động của Tổng công ty cổ phần xuất khẩu và xây dựng Việt
Nam. Để có công ty có thể tiến xa hơn nữa trong tiến trình hội nhập quốc tế thì
công ty phải nâng cao chất lượng lao động và tạo cho lao động tính chuyên
nghiệp trong khi làm việc. Điều này sẽ giúp công ty thu hút được khách hàng và
chiếm lĩnh được thị trường.
Mặt khác tự do hóa thương mại cũng có lợi rất lớn cho sự phát triển hoạt
động xuất nhập khẩu lao động của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng
Việt Nam. Tự do hóa thương mại giúp cho công ty giảm bớt chi phi do giảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status