Trờng đại học kinh tế quốc dân
Khoa kinh tế và quản lý nguồn nhân lực
---------oOo---------
CHUYấN TT NGHIP
CHUYấN TT NGHIP
Đề tài:
HON THIN CC HOT NG TO NG LC LAO
NG TI TNG CễNG TY C PHN BO HIM DU KH
VIT NAM
Giáo viên hớng dẫn : TS. Nguyễn Vĩnh Giang
Sinh viên thực hiện : Đậu Việt Hải
Lớp : Kinh tế lao động 46b
Hà nội - 2008
Chuyờn thc tp tt nghip
LI M U
Lý do chn ti:
Từ khi chuyển nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc,
kinh tế Việt Nam đã có nhiều thay đổi và phát triển đi lên. Các hoạt động
trong xã hội đều bị chi phối của các quy luật thị trờng, đặc biệt là quy luật
cạnh tranh. Theo đó, xã hội luôn mong muốn tạo ra đợc nhiều của cải vật
chất, các tổ chức kinh tế thì mong không ngừng tăng lợi nhuận qua việc sản
xuất hàng hoá, dịch vụ. Để đáp ứng đợc mong muốn đó, con ngời hoặc phải
tăng quĩ thời gian dùng cho sản xuất hoặc phải tăng năng suất lao động.
Trong các yếu tố đó, quĩ thời gian dành cho sản xuất là có hạn, mỗi ngời chỉ
có tối đa là 24h/ngày làm việc, còn tăng năng suất thì có thể không ngừng
tăng lên do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Vậy cần thiết phải nghiên
cứu các yếu tố làm tăng năng suất lao động, nâng cao hiêụ quả sản xuất kinh
doanh. Muốn làm đợc điều này, tổ chức nói chung cần biết cách khai thác
nhân viên của mình sao cho có hiệu quả nhất. Đó là sự quan trọng phải tạo
động lực lao động trong doanh nghiệp
Kết cấu theo nội dung của đề tài
Lời mở đầu
- Chương I : Cơ sở lý luận về công tác tạo động lực trong một
doanh nghiệp
- Chương II: Đánh giá các hoạt động tạo động lực tại Tổng công ty
cổ phần bảo hiểm dầu khí Việt Nam
- Chương III: Một số giải pháp tạo động lực tại Tổng công ty cổ
phần bảo hiểm dầu khí Việt Nam.
- Kết luận
Đậu Việt Hải Lớp Kinh tế Lao Động 46B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG
TRONG MỘT DOANH NGHIỆP
I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC
1. Các khái niệm cơ bản:
1.1. Động cơ, động cơ lao động, động lực lao động
Động cơ lao động: là những gì tiềm ẩn trong con người, nó chỉ thể
hiện ra thông qua các hoạt động của con người và động cơ này là hoàn toàn
khác ở mỗi người. Động cơ lao động thường xuyên thay đổi theo từng thời
kỳ xuất hiện những nhu cầu. Vì vậy, phải tìm hiểu kỹ động lực lao động
của con người.
Động lực lao động là sự khát khao tự nguyện của người lao động để
tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt tới các mục tiêu của tổ chức.
Động lực lao động bao hàm động cơ lao động và mục đích hoạt động của
con người, trong đó động cơ lao động là quan trọng nhất vì nó quyết định
quá trình lao động của con người.
Động cơ làm cho máy và con người hoạt động có mục đích nhưng
mục đích của máy là do con người đề ra và quyết định, còn mục đích của
kiện lao động tốt có chính sách thi đua khen thửởng và kỷ luật rõ ràng thì
tính tích cực chủ động sáng tạo của họ sẽ được phát triển trở thành động
lực thúc đẩy sản xuất của doanh nghiệp, làm cho nền kinh tế xã hội phát triển.
1.3. Nhu cầu
Nhu cầu là những đòi hỏi của con người nhằm thoả mãn một mục
đích nào đó. Nhu cầu trở thành động cơ khi có đủ 3 yếu tố. Đó là sự mong
muốn, chờ đợi, tính hiện thực của mong muốn và hoàn cảnh môi trường
xung quanh.
Quá trình hình thành động cơ lao động có nguồn gốc từ sự xuất
hiện nhu cầu. Có thể nói động cơ là nhu cầu mạnh nhất của con người trong
một thời điểm nhất định và nhu cầu sẽ quyết định hoạt động của con người.
Đậu Việt Hải Lớp Kinh tế Lao Động 46B
5
Chuyờn thc tp tt nghip
Cú hai loi nhu cu l nhu cu vt cht v nhu cu tinh thn. Chỳng
thng xuyờn thay i v cú xu hng tng lờn v s lng v cht lng.
Nhõn t s lng l cú gii hn nht nh cũn nhõn t cht lng cú xu
hng c t lờn hng u. Nguyờn nhõn ca hin tng ny l do s
phỏt trin ca xó hi.Cỏch phõn loi ny cú u im riờng l lm rừ h
thng nhu cu. Trong thc t s phõn chia ny ch l tng i, chỳng
thng ho quyn vi nhau, cú mi quan h vi nhau v khú cú cỏch phõn
tớch mt cỏch rch rũi.
tho món c tt c cỏc nhu cu t ra con ngi phi tham gia
lao ng xó hi. Cú th thy rng ng c thỳc y con ngi lm vic v
tham gia vo nn sn xut xó hi. Vi ý ngha ú, ng c núi chung l
biu th thỏi ch quan ca con ngi i vi hot ng ca mỡnh.
Với ý nghĩa đó, động cơ lao động nói chung là biểu thị thái độ chủ
quan của con ngời đối với hoạt động của mình. Nó phản ánh mục tiêu đặt ra
là có ý thức, xác định và giải thích cho hành vi. Kết quả lao động đạt đựơc sẽ
chứng minh cho hành vi đó.
ích của người lao động.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động
2.1. Yếu tố bên trong con người
Quan điểm thái độ của từng người trước một sự việc nào đó: Đó là của
cá nhân đối với các công việc họ đang thực hiện. Qua cách nhìn nhận đánh
giá chủ quan của cá nhân đó về công việc: đó là sự gét, yêu hay thích,…
nhìn chung đây là yếu tố chịu nhiều sự tác động của cá nhân của xã hội và
của bạn bè… Khi cá nhân không thích công việc thì họ sẽ không hăng say
để thực hiện nó khi mà cá nhân đó yêu hay thích thì họ sẽ hăng say và nhiệt
tình trong công việc.
Khả năng, năng lực của từng người: Năng lực làm việc của con người
khác nhau thì khả năng làm việc của họ khác nhau hay động lực làm việc
của họ cũng khác nhau.( Ví dụ một con người có năng lực tốt thi động lực
của họ chính là vị trí của mình trong xã hội).Khi họ có chỗ đứng trong xã
Đậu Việt Hải Lớp Kinh tế Lao Động 46B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hội thì lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần cuả họ cũng cao hơn, tạo động
lực lớn hơn cho người lao động .
2.2. Các nhân tố thuộc môi trường sống và làm việc của từng người
2.2.1 Nhân tố thuộc về công việc:
- Bản chất đặc điểm công việc: Người lao động thực sự muốn cống hiến
khi công việc phù hợp với khả năng của họ. Một khi công việc không được bố trí
hợp lý sẽ làm cho họ dần dần trở nên chán nản vì họ không thực hiện được yêu
cầu đề ra hoặc công việc thực sự là một gánh nặng đối với họ.
- Hệ thống máy móc thiết bị công nghệ: Hệ thống máy công nghệ
thiết bị tốt sẽ làm giảm mức độ nặng nhọc trong lao động, làm cho người
lao động đỡ hao tốn sức lực làm năng xuất lao động tăng lên. Người lao
động được tăng tiền lương. Đây là động lực tốt với họ.
2.2.2 Nhân tố thuộc về tổ chức quản lý
giúp nâng cao năng xuất lao động , tiết kiệm chi phí sản xuất. Tạo cơ sở để
giảm giá thành sản phẩm , nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Đối với xã hội: Góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát
triển.
3.2 Mục đích:
Mục đích cơ bản, quan trọng nhất của tạo động lực là sử dụng hợp lý
nguồn lao động, khai thác phát huy một cách hiệu quả nguồn nhân lực
nhằm mục tiêu đạt hiệu quả của tổ chức. Hay đây cũng là vấn đề thu hút
gắn bó người lao động với tổ chức. Vì khi người lao động có động lực thì
họ có sự say mê với công việc, với nghề… Nên người lao động không chỉ
gắn bó với công việc mà còn thu hút được nhiều lao động giỏi có ích cho
xã hội.
3.3 Ý nghĩa của việc tạo động lực lao động:
Đối với phòng quản lý lao động thì đây là hoạt động giúp cho công
tác tuyển chọn, tuyển mộ phân công và hiệp tác lao động đạt hiệu quả cao
hơn giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp như: An toàn lao
Đậu Việt Hải Lớp Kinh tế Lao Động 46B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
động an ninh trật tự, văn hoá,… Bời lẽ khi có tạo động lực lao động nó sẽ
tạo sự hưng phấn cho lao động.Từ đó sẽ có những sáng kiến cải tiến kỹ
thuật, tiết kiệm nguyên liệu,… đóng góp sức mình vào việc xây dựng tổ
chức tốt đẹp hơn.
4. Các học thuyết tạo động lực
4.1. Hệ thống nhu cầu của Maslow
Theo ông thì con người có năm loại nhu cầu khác nhau và các nhu
cầu đó được xắp xếp theo thứ bậc:
- Các nhu cầu về sinh lý: Đây là nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống.
Khi không chưa được thoả mãn tới mức độ cần thiết thì các nhu cầu khác
không co tác động thúc đẩy. Chỉ khi nào nhu cầu này được thoả mãn thì
- Nhóm yếu tố duy trì: Gồm những yếu tố như: Các chính sách về
chế độ quản trị của Công ty, sự giám sát của công việc, lương bổng phúc
lợi, điều kiện làm việc, quan hệ con người. Những yếu tố này có tác ngăn
ngừa sự không thoả mãn đối với công việc của người lao động nhrưng
không phải là động lực vì sự hiện diện của chúng không đủ tạo ra động lực
và sự thoả mãn.
- Nhóm các yếu tố động viên: Gồm sự thành đạt, trách nhiệm lao
động, thăng tiến, được công nhận và bản thân công việc…
Ứng dụng của học thuyết này là chỉ ra hàng loạt các yếu tố tác động
đến động lực và sự thoả mãn của người lao động. Nó ảnh hưởng đến việc
phân công và hiệp tác lao động trong tổ chức. Tức là cần nâng cao thành
tích cho người lao động bằng những công việc nhiều thách thức, có cơ
trách nhiệm cao và có cơ hội thăng tiến.
4.4. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vrom
Theo ông thì động lực là chức năng kỳ vọng, tức là sự nỗ lực của
người lao động trong công việc sẽ đem lại cho họ một thành tích nhất định
và thành tích này sẽ đem lại kết quả giống như họ mong muốn. Ông đưa ra
công thức sau: M= E x V x I
Đậu Việt Hải Lớp Kinh tế Lao Động 46B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong đó: M : Là động cơ thúc đẩy người lao động
E : Là kỳ vọng cá nhân
V : Là giá trị của phần thưởng
I : Là các công cụ tạo động lực
Ứng dụng của học thuyết này là phải làm cho ngưòi lao động hiều
được mối quan hệ giữa nỗ lực, thành tích và phần thưởng.
4.5. Học thuyết công bằng của J.Stacy Adam.
Ông đã đề cập đến vấn đề nhận thức của người lao động về vấn đề
được đối sử công bằng và đúng đắn trong tổ chức.Với giả thiết là mọi
Các biện pháp tổ chức sử dụng là: Kích thích vật chất và kích
thích phi vật chất
1. Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho nhân viên
Bằng cách này, nhà quản lý cấn phải nắm rõ mục tiêu của tổ chức và
làm cho người lao động hiểu được mục tiêu này.
Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho người lao
động thật cụ thể.
Đánh giá công bằng thường, xuyên mức độ hoàn thành công việc của
người lao động để có các chính sách khen thưởng hay phê bình kịp thời.
2. Kích thích vật chất
2.1. Thông qua tiền lương
Tiền lương hay tiền công là một phạm trù kinh tế, là số tiền mà
người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành một công
việc nào đó. Có nhiều quan niệm khác nhau về tiền lương, quan niệm đó
phụ thuộc vào các thời kỳ khác nhau và góc độ nhìn nhận khác nhau.
Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác:” Tiền lương là một phần của
thu nhập quốc doanh mà nhà nước xã hội chủ nghĩa phân phối cho người
lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân dưới hình thức tiền tệ căn cứ
vào số lượng và chất lượng lao động của người đã cống hiến”. Ở nước ta
trong thời kỳ bao cấp, chúng ta đã từng quan niệm rằng:”tiền lương là một
bộ phận của thu nhập quốc dân được nhà nước phân phối có kế hoạch cho
người lao động căn cứ vào số lượng
Đậu Việt Hải Lớp Kinh tế Lao Động 46B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ở nước ta trong thời kỳ bao cấp, chúng ta quan niệm rằng : “tiền
lương là một bộ phận của thu nhập quốc dân được nhà nước phân phối có
kế hoạch cho người lao động căn cứ vào số lượng và chất lượng của mỗi
người cống hiến”. Theo quan niệm mang nặng tính chất bao cấp. Nó chưa
đảm bảo được nguyên tắc phân phối tiền lương theo lao động, chưa thể
- Tiền thưởng là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động
cho những người lao động có những thành tích của họ vượt trên mức quy
định.
- Tiền thưởng được chi trả định kỳ vào cuối năm, cuối quý hoặc chi
trả đột xuất để ghi nhận những thành tích xuất sắc, hoàn thành dự án công
việc trước thời hạn, hay các cải tiến mang tính lâu dài…
- Tiền thưởng cũng cần phải đảm bảo công bằng rõ ràng hợp lý và
trả xứng đáng.
2.3. Các khoản Phụ cấp, trợ cấp
- Đây là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động do việc
họ đảm nhận thêm trách nhiệm hoặc do họ phải làm việc trong những
điều kiện bình thường và không ổn định.
2.4. Phúc lợi và dịch vụ
- Phúc lợi có tác dụng động viên tinh thần bằng vật chất của công ty
với người lao động.
- Làm cho người lao động gắn bó hơn với công ty, nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần, tạo động lực làm việc.
- Phúc lợi bắt buộc: do pháp luật quy định là BHXH mà các doanh
nghiệp phải thực hiện cho nhân viên của mình
3. Tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành công việc:
− Loại trừ các trở ngại cho người lao động trong quá trình làm việc.
− Cung cấp các điều kiện vật chất kỹ thuật đảm bảo cho công việc
− Công tác tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí sắp xếp con người sao cho
hợp lý
Đậu Việt Hải Lớp Kinh tế Lao Động 46B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4. Sự cần thiết phải tạo động lực cho người lao động
Con người ai cũng có nhu cầu và họ làm việc để thoả mãn hai nhu
cầu vật chất và nhu cầu tinh thần của mình. Khi người lao động được thoả
đạt 200 tỷ đồng, Công ty đã đợc chính phủ tặng cờ thi đua Đơn vị dẫn đầu
phong trào thi đua vì thành tích 500 tỷ đồng doanh thu. Năm 2004 cũng là
năm đáng nhớ của công ty khi Công ty đợc tặng huân chơng lao động hạng 3.
Từng bớc tiến vững chắc, năm 2005 Công ty đợc nhận danh hiệu Sao vàng
đất Việt. Mốc quan trọng trong quá trình phát triển đi lên của công ty đó là
năm 2006, khi doanh thu đạt trên 1300 tỷ đồng và bắt đầu tiến hành cổ phần
hoá. Năm 2007, hoàn thành cổ phần hoá trở thành Tổng công ty cổ phần bảp
hiểm dầu khí Việt Nam hoạt động từ 20/3/2007. PVI đã có những bớc tiến
bộ vợt bậc, bằng chính sự cố gắng vơn lên của cán bộ công nhân viên đặc
u Vit Hi Lp Kinh t Lao ng 46B
17
Chuyờn thc tp tt nghip
biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, những ngời luôn học hỏi để nâng cao trình độ
theo kịp những thay đổi to lớn về mặt kinh tế- xã hội của đất nớc.
PVI đang là đơn vị đứng thứ 2 về thị phần kinh doanh Bảo hiểm gốc
và tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu về thị trờng bảo hiểm công nghiệp.
Các lĩnh vực Bảo hiểm chính PVI luôn dẫn đầu là : Bảo hiểm năng l-
ợng(97,51%), Bảo hiểm tài sản thiệt hại ( 62,19%), Bảo hiểm xây dựng lắp
đặt( 63,29%), bảo hiểm hàng hải( 39,51%), thị phần.
Năm 2007, PVI đã vơn lên là 1 trong 3 nhà Bảo hiểm lớn nhất ở các
lĩnh vực bảo hiểm quan trọng khác nh: Bảo hiểm mọi rủi ro và cháy
nổ( 43,46%), Bảo hiểm hàng hoá, vận chuyển (19,18%), Bảo hiểm sức khoẻ
và tai nạn cá nhân (5,79%). Điều này cho thấy PVI đang phát triển toàn diện
và nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần quan trọng trong kinh doanh bảo hiểm
gốc.
PVI có trụ sở chính tại 154 Nguyễn Thái Học, Phờng Kim Mã, quận
Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Có các công ty thành viên tại các tỉnh, thành
phố khắp cả nớc.
PVI là một pháp nhân có con dấu và tài khoản riêng, đợc mở tài khoản
tại Ngân hàng Nhà nớc, đợc cấp vốn điều lệ, hạch toán độc lập, tự chủ về tài
+ Bảo hiểm thân tàu
+ Bảo hiểm TNDS chủ tàu
+ Bảo hiểm tai nạn thuyền viên
+ Bảo hiểm hàng hoá (vận chuyển đờng không, đờng sắt, đờng
bộ, đờng thuỷ)
- Bảo hiểm kỹ thuật
+ Bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng
+ Bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt
u Vit Hi Lp Kinh t Lao ng 46B
20
Chuyờn thc tp tt nghip
+ Bảo hiểm thiết bị điện tử
+ Bảo hiểm đổ vỡ máy móc
+ Bảo hiểm mọi rủi ro công nghiệp
+ bảo hiểm gián đoạn kinh doanh.
- Bảo hiểm tài sản
+ Bảo hiểm mọi rủi ro tài sản
+ Bảo hiểm hoả hoạn và rủi ro đặc biệt
+ Bảo hiểm tiền
+ Bảo hiểm trộm cắp
+ Bảo hiểm thiệt hại nhà t nhân
- Bảo hiểm trách nhiệm
+ Bảo hiểm trách nhiệm cho ngời thứ ba
+ Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm
+ Bảo hiểm trách nhiệm bồi thờng cho ngời lao động
+ Bảo hiểm trách nhiệm công cộng
+ Bảo hiểm bồi thờng trách nhiệm nghề nghiệp rủi ro t vấn thiết
kế
+ Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
+ Điều khoản bảo hiểm bồi thờng cho ngời lao động trong các
khí Việt Nam. Việc bảo hiểm cho các công trình lớn trong các lĩnh vực Dầu
khí, Hàng không, phí bảo hiểm do thị trờng quốc tế quyết định. Vì vậy, bảo
hiểm Dầu khí Việt nam luôn quan tâm mở rộng, quan hệ tốt với các nhà bảo
hiểm và môi giới bảo hiểm quốc tế để có mức phí cạnh tranh phục vụ khách
hàng.
Mặt khác, hiện nay năng lực của các công ty bảo hiểm trong nớc cha
mạnh, thờng chỉ giữ ở mức khoảng 5%-7% của mỗi chơng trình Bảo hiểm
lớn thì việc mở rộng các chơng trình tái bảo hiểm cố định sẽ là điều kiện bảo
đảo an toàn nhất cho khách hàng
Lu ý rằng Bảo hiểm dầu khí Việt nam là doanh nghiệp bảo hiểm có
hợp đồng tái bảo hiểm lớn nhất thị trờng trong 3 lĩnh vực: Năng lợng, hàng
hải, Kỹ thuật.
c) Dịch vụ bảo hiểm khác( other services)
- T vấn bảo hiểm và quản lý rủi ro
- Giám định, tính toán, phân bổ tổn thất
- Giải quyết bồi thờng và đòi ngời thứ ba
u Vit Hi Lp Kinh t Lao ng 46B
22
Chuyờn thc tp tt nghip
d) Đầu t ( investment)
- Kinh doanh giấy tờ có giá
- Kinh doanh bất động sản
- Góp vốn vào các doanh nghiệp khác
- Cho vay vốn
Với số vốn điều lệ và quỹ dự phòng vững mạnh, cộng thêm số tiền
nhàn rỗi trong kinh doanh, PVI đã đầu t có hiệu quả vào các dự án lớn nh:
Tàu chứa dầu, dự án phân phối khí thấp áp, các dự án đóng tàu, các lĩnh vực
về ngân hàng hay kinh doanh bất động sản, chứng khoán, trái phiếu
3.2. Nhim v ca cụng ty.
- Kinh doanh ỳng ngnh ngh c cp giy phộp, m rng quy mụ
- Năm 2006 đánh dấu bớc thành công của kinh doanh PVI, khi doanh
thu đạt hơn 1.300 tỷ đồng với lợi nhuận trớc thuế 62 tỷ đồng, nộp NSNN trên
105 tỷ đồng.
Năm 2006 là năm PVI bắt đầu cổ phần hoá, PVI đã lựa chọn đúng thời
điểm thị trờng chứng khoán đang rất sôi động. Với việc bán 150 tỷ đồng cổ
phần lần đầu, PVI đã thu về cho nhà nớc hơn 2000 tỷ đồng thặng d. Ngày
26/7/2007, PVI đã bán cổ phần lần 2 ra thị trờng và thu về hơn 700 tỷ đồng
thặng d. Năm 2007 chính là năm ăn nên làm ra của PVI khi lợi nhuận,
doanh thu cũng nh thu nhập bình quân đều tăng đáng nể. Trong khi doanh
thu là 1900 tỷ đồng( bằng 1,46 lần năm 2006), lợi nhuận trớc thuế là 210 tỷ
đồng ( bằng 3,4 lần so với năm 2006), khoản nộp ngân sách nhà nớc là 122,7
tỷ đồng. Đáng kể nhất là thu nhập bình quân đã tăng nhanh ( từ 6.000.000
đồng năm 2006 lên 8.000.000 đồng ), đây là hiệu quả của việc Tổng công ty
đã bán cổ phiếu u đãi cho các cán bộ nhân viên của mình, một cách để tăng
thu nhập cho ngời lao động.
Mt s ch tiờu kinh t qua cỏc nm:
u Vit Hi Lp Kinh t Lao ng 46B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế qua các năm:
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Doanh thu 610 781 1.304 1.900
Lợi nhuận( trước thuế) 35,2 40 62 210
Nộp NSNN 55,8 60,5 105,3 122,7
Thu nhập bình quân 4.300.000 5.500.000 6.000.000 8.000.000
Nguồn:Phòng TCNS- Tổng công ty cổ phần bảo hiểm dầu khí Việt Nam.
4.1.2. Tình hình nhân sự
Cơ cấu lao động về các mặt
- Lao động trực tiếp, gián tiếp: