538 Tổ chức và quản lý các kênh Marketing của Công ty may Thăng Long trên thị trường Hà Nội - Pdf 27

Lời Nói Đầu
Ngày 10/11/1998, Nghị quyết số 06 – NQ/TW của bộ chính trị về việc
phát triển nông nghiệp lại đề ra mục tiêu: “chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng nhanh khối lượng sản phẩm
hàng hoá, nhất là hàng nông lâm thuỷ sản đã qua chế biến”.
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới có điều kiện phát triển rau quả rất đa
dạng về chủng loại. Tuy nhiên, mỗi loại rau quả lại có yêu cầu kỹ thuật công
nghệ chế biến khác nhau, do đó việc tổ chức sản xuất chế biến và kinh doanh
có những đòi hỏi khác nhau. Yêu cầu về sản phẩm rau quả chế biến phải biến
đổi rất khắt khe và đa dạng tuỳ theo thị trường tiêu thụ cụ thể.
Xuất phát từ tình hình đó em rất muốn đi sâu vào nghiên cứu tình hình
sản xuất cũng như hoạt động Marketing của công ty cổ phần Nông Lâm Sản
Hà Tĩnh nên em đã chọn đề tài nghiên cứu của mình là:
“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của
công ty cổ phần Nông lâm sản Hà Tĩnh ”
Do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế nên khi làm đề tài này chắc
chắn em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm,vì vậy em rất mong
được nghe những ý kiến đóng góp,chỉ bảo của thầy cô giáo cho bài viết của
mình được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn!
Nội dung chính của bài chuyên đề:
Chương I: Tổng quan về công ty Cổ phân Nông Lâm Sản Hà Tĩnh
Chương II: Thực trạng hoạt động Marketing của công ty.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing của
công ty.
Bïi Minh Tó Marketing46B
1
Chương I: Tổng Quan Về Công Ty Cổ Phần Nông Lâm
Sản Hà Tĩnh
I- Lịch sử hình thành của công ty
1. Tên công ty và loại hình doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp:Công ty cổ phần nông lâm sản Hà Tĩnh

Công ty có vị trí thuận lợi về giao thông và là nơi Trung tâm của nguồn
nguyên liệu rộng lớn, với bán kính trên 60 Km; Tổng điện tích đất sử dụng là:
10.000 m
2
, cơ sở vật chất bao gồm: Hệ thống nhà làm việc khoảng 1.200 m
2
,
01 nhà kho 100 m
2
, nhà máy chế biến Rau Quả vừa xây dựng xong với diện
tích 2000m
2
, 01 vườn ươm giống dứa 10.000 m
2
, một khách sạn tại Đèo
Ngang với diện tích kinh doanh 3.000 m
2
, 01 cữa hàng xăng dầu tại ngã ba
cảng Vũng áng...
3. Đặc điểm về vốn kinh doanh
Vốn là yếu tố có ý nghĩa quết định trong việc duy trì và phát triển sản
xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Có dư vốn thì mọi doanh nghiệp mới
chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh. Nắm bắt được yêu cầu đó trong
nhưỡng năm qua mặc dù nguồn vốn do ngân sách cấp là nhỏ nhưng công ty
luôn cố gắng đảm bảo đủ nguồn vốn để sản xuất.Nguồn vốn của công ty
Nông Lâm Sản Hà Tĩnh chủ yếu được hình thành từ hai nguồn vốn chính đó
là nguồn vốn do ngân sách cấp và nguồn vốn tự bổ sung.Do vậy để duy trì
công ty cần phải vay ngân hàng,phải năng động trong việc tim nguồn tài
trợ,nguồn cho vay với lãi suất thấp có thời hạn thanh toán dài,…và quan trọng
là phải sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đó.

86
14
(nguồn: phòng kế toán công ty nông lâm sản Hà Tĩnh)
II - Cơ cấu tổ chức và hoạt dộng sản xuất
1. Cơ cấu tổ chức
Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Hà Tĩnh là một doanh nghiệp hoạch
toán độc lập, có con dấu riêng, tài khoản riêng, có đầy đủ tư cách pháp nhân.
Nhiệm vụ chính là trồng, bảo vệ và khai thác rừng, trồng dứa nguyên liệu và
sản xuất dứa hộp, rau quả xuất khẩu. Ngoài ra Công ty còn mở rộng các dịch
vụ như kinh doanh khách sạn nhà hàng, du lịch sinh thái, kinh doanh xăng
đầu. Sản phẩm chủ yếu của Công ty là: Rừng trồng, ươm cây giống, khai thác
gỗ thông, nhựa thông, gỗ tròn các loại, chế biến dứa hộp... Quá trình sản xuất
mang tính thời vụ rõ rệt. Có những thời điểm sản lượng thu mua vượt quá
khả năng sản xuất của Công ty nên Công ty phải thuê thêm lực lượng lao
động hợp đồng theo thời vụ.
Thị trường tiêu thụ chủ yếu là trong tỉnh và các tỉnh bạn, chưa có thị
trường truyền thống. Sản xuất hàng xuất khẩu chủ yếu dựa vào chỉ tiêu do
Tổng công ty phân cấp và xuất ra nước ngoài cũng thông qua Tổng Công ty.
Xuất phát từ những đặc điểm, tình hình của quá trình sản xuất, để đảm bảo
Bïi Minh Tó Marketing46B
4
quá trình sản xuất kinh doanh được thường xuyên liên tục, Công ty đã phải bố
trí cơ cấu sản xuất hợp lý. Cụ thể:
Tổ khai thác thu mua đặt dưới sự chỉ đạo của phòng Kế hoạch với nhiệm
vụ khai thác, tìm kiếm nguồn hàng cung cấp cho quá trình sản xuất; tổ thu
mua khai thác này được đặt rải rác tại các vùng nguyên liệu và được hưởng
lương sản phẩm trên số nguyên liệu khai thác thu mua được trong tháng.
Đội bảo vệ rừng đặt dưới sự chỉ đạo của Phòng kế hoạch SXKD (Bộ
phận Lâm nghiệp). Tăng cường công tác bảo vệ rừng thông qua việc xây
dựng các tiểu khu. Mỗi tiểu khu biên chế từ 1-3 người có trách nhiệm bảo vệ

Lâm nghiệp
Phòng KH
SXKD.Nông.
Nghiệp
Phòng
Tài chính
Kế toán
Tổ khai
thác
Tổ
thu mua Tổ vận
chuyển
Tổ SX
phụ
Đội bảo
vệ rừng
Vườn
ươm
giống
Nhà máy
CB rau
quả
PHÓ GIÁM
ĐỐC
PHÓ GIÁM
ĐỐC
xuất kinh doanh của công ty. Giám đốc do Tổng công ty Rau quả Việt Nam
bổ và miễn nhiệm.
Một Phó giám đốc phụ trách chỉ đạo sản xuất kinh doanh lâm nghiệp và
các hoạt động khác.

nhập xuất vật tư - thiết bị, tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản sản
phẩm, tình hình tiêu thụ, kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình công nợ.
Tham gia với các phòng ban liên quan, xây dựng định mức kinh tế, tính toán
hiệu quả từng khâu sản xuất kinh doanh, giúp Ban Giám đốc đưa ra quyết
định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh.
- Các Chi Nhánh Của Công Ty
+ Công ty chế biến rau quả huyện Hương Sơn.
+ Công ty chế biến rau quả huyện Đức Thọ.
+ Công ty chế biến rau quả huyện Can lộc.
+ Công ty chế biến rau quả huyện Hương Khê.
+ Công ty chế biến rau quả Hồng Lĩnh
2. Hoạt động sản xuất
Do tính chất đặc thù: Công ty cổ phần NLS Hà Tĩnh là một doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh mang tính tổng hợp nên mỗi loại hình sản phẩm có một
quy trình công nghệ riêng biệt.
Ví dụ:
* Xuất khẩu giống rau quả
* Trồng rừng: Nhân giống => ươm cây con => trồng rừng => chăm sóc,
bảo vệ.
* Trồng dứa nguyên liệu: Làm đất => Mua giống => trồng => chăm sóc
bảo vệ => Thu hoạch
* Khai thác gỗ tròn và nhựa thông: Đây là loại sản phẩm chủ yếu có giá
trị tổng sản lượng chiếm tỉ trọng lớn. Gỗ tròn và nhựa thông là loại sản phẩm
có khối lượng và kích cỡ lớn, cồng kềnh; việc bảo quản và bốc xếp khó khăn,
chủ yếu là để ngoài trời nên thời gian để ở kho kéo dài dễ bị mất phẩm cấp.
Có thể khái quát quy trình công nghệ về sản xuất gỗ và nhựa thông như sau:
Bïi Minh Tó Marketing46B
8
Sơ đồ 1:Quy trình công nghệ về sản xuất gỗ và nhựa thông
Nguyên liệu

cho vào máy đục
lỏi, gọt vỏ
Gọt bỏ đầu
và duôi
Nhổ măt
dứa
Phân loại theo
độ chín
Xử lý chần
qua nước
nóng
Đóng
hộp
Nấu dung dịch
đổ vào hộp
3. Loại hình sản phẩm của công ty
Do quá trình sản xuất mang tính thời vụ rõ rệt nên hệ thống sản phẩm
của công ty rất đa dạng gồm:
Thu mua giống và lai tạo ra giống mới có tính năng vuợt trội để phân
phối cho thị trường trong nước(các tỉnh bạn)
Công ty sản xuất và thu mua rau quả ở các địa phương sau đó chế biến
thành các loại sản phẩm khác nhau như:
+ Rau quả tươi và đông lạnh
+ Rau quả đóng hộp
+ Ngô bao tử đóng hộp.
Sản xuất rau quả muối tiêu thụ thị trường trong nước và đặc biệt chú
trọng đến chị trường nước ngoài như:
+ Dưa chuột bao tử muối.
+ Cà muối hộp.
+ Măng muối cay. ty là chế biến dứa hộp xuất khẩu

người có trình độ đại học và trên đại học là 52 người chiếm 10,04% tổng số
cán bộ công nhân viên trong công ty. Điều này chứng tỏ năng lực về con
người của công ty là rất lớn, một đội ngũ quản lý có trình độ, năng lực. Hơn
thế nữa, ta thấy rằng đội ngũ lao động của công ty không ngừng gia tăng cả về
số lượng và chất lượng. Từ năm 2004 đến năm 2007 số lượng lao động đã
tăng từ 288 người lên đến 518 người tức là tăng 230 người một tỷ lệ tăng rất
cao chỉ trong vòng có 3 năm. Chất lượng lao động cũng tăng lên rất cao, đặc
biệt những cán bộ có trình độ đại học và trên đại học. Chỉ sau 3 năm, số cán
bộ có trình độ đại học và trên đại học đã tăng từ 20 lên 52 người tức là tăng
32 người tương ứng với tốc độ tăng tương đối là 160%. Đội ngũ lao động phổ
thông ngày càng ít đi tỷ lệ nghịch với tốc độ phát triển về số lượng, điều đó
nói nên rằng công ty rất chú trọng đến việc đào tạo kỹ thuật, năng lực cho cán
bộ công nhân viên cũng như không ngừng mở rộng quy mô sản xuất.
Bïi Minh Tó Marketing46B
11
Riêng về phòng kinh doanh của công ty thì với gần 16 nhân viên đều có
trình độ đại học và trên đại học. Đây là một lực lượng không những có
chuyên môn vững mạnh, khả năng tư duy sáng tạo cao. Đội ngũ nhân viên
này trong những năm qua vẫn đang hoạt động hết sức hiệu quả thể hiện qua
sản lượng tiêu thụ của công ty không ngừng tăng lên mỗi năm, số đại lý ngày
càng nhiều ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam và thậm chí còn vươn ra cả thị
trường nước ngoài.
Các cán bộ phòng kinh doanh được phân công nhiệm vụ không chỉ
xuống thị trường tìm kiếm khách hàng mà còn nghiên cứu nhu cầu của người
tiêu dùng từ đó đưa thông tin về phòng kinh doanh. Tại đây có một số cán bộ
làm nhiệm vụ phân tích, dự báo và báo cáo lên cấp trên để lập kế hoạch sản
xuất cho phù hợp.
b, Khả năng tài chính
* Nguyên giá tài sản cố định của Công ty ngày 31 tháng 12 năm 2007 là:
10.261.939.204 đồng.

của Công ty cùng với các lĩnh vực kinh doanh khác như khai thác gỗ, nhựa
thông và trồng rừng, một phần doanh thu từ khách sạn- nhà hàng...
Qua quá trình hoạt động, tuy có nhiều khó khăn và hạn chế như: Nguồn
vốn eo hẹp, hầu hết vốn kinh doanh đều phải vay Ngân hàng với lãi suất
tương đối cao, công suất máy móc thiết bị thấp, chưa đồng bộ, sản phẩm
mang tính thời vụ, mặt khác đứng trong thời kỳ chuyển đổi cơ chế: từ quản lý
hành chính quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước... Thế nhưng, Công ty đã đi vào ổn định, doanh thu ngày càng cao, trả
được lãi và một phần nợ gốc cho Ngân hàng, đóng góp nghĩa vụ ngân sách
cho Nhà nước đầy đủ, đảm bảo mức lương bình quân cho người lao động đạt
1.240.000 đồng/ người/ tháng trở lên.
2. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2003-2007.
Gần 10 năm hoạt động công ty đã lớn mạnh với hình thức kinh doanh đa
nghành.
-Từ năm 2003 đến năm 2007: Bước đầu bỡ nghỡ khi gia nhập vào Tổng
Công Ty Rau Quả Việt Nam công ty đã nổ lực để làm quen và hoàn thành
những chỉ tiêu mà Tổng Công Ty giao cho. Với diện tích trồng dứa, ngô,
măng, dưa chuột lên đến 1000ha thì hằng năm công ty đã sản xuất ra 3.900
Bïi Minh Tó Marketing46B
13
tấn dứa, 2.100 tấn ngô, 1.500 tấn măng, 1.800 tấn dưa chuột và 1.700 tấn rau
quả khác. Đến cuối năm 2002 công ty đã xây dựng được nhà máy chế biến
rau quả lên đến 18.000 tấn/năm.
Tiếp sau đó công ty đã có được sự phát triển vững vàng nhờ sự nâng cấp
của máy móc thiết bị trong chế biến, lực lượng lao động cũng như lực lượng
quản lý được đào tạo bài bản từ những cán bộ của tổng công ty.
Công ty Nông Lâm Sản Hà Tình với vai trò chủ đạo trong sản xuất và kinh
doanh rau quả trên thị trường trong và ngoài nước, đã không ngừng lớn mạnh
và phát triển.
Tuy nhiên, trong cơ chế thị trường đầy biến động, khó khăn cũng không

01 24 8.058.728.99
2
5.290.788.172
2.Các khoản giảm trừ 03 24
3.Doanh thu thuần từ dịch vụ bán
hàng và cung cấp dịch vụ
10 24 8.058.728.99
2
5.290.788.172
4.Giá vốn hàng bán 11 25 6.035.635.711 4.075.044.704
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ(20=10-11)
20 2.023.093.281 1.215.743.468
6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 24 671.863.870 256.680.927
7.Chi phí tài chính
Trong đó:Lãi vay phải trả
22 26 162.853.731 36.962.290
8.Chi phí bán hang 24 19.715.700 13.259.904
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 224.773.637 322.734.161
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
30=20+(21-22)-(24+25)
30 2.521.952.570 1.029.468.040
11.Thu nhập khác 31 250.627.701 190.003.545
12.Chi phí khác 32 24.308.500 544.934.763
13.Lợi nhuận khác(40=31-32) 40 226.319.201 -354.931.218
14.Tổng lợi nhuận trước
thuế(50=30+40)
50 2.748.271.77
6

6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 24 922.318.776 671.863.870
7.Chi phí tài chính
Trong đó:Lãi vay phải trả
22 26 2722.364.603 162.853.731
8.Chi phí bán hàng 24 40.615.271 19.715.700
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 249.204.699 224.773.637
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh 30=20+(21-22)-
(24+25)
30 5.582.551.284 2.287.614.083
11.Thu nhập khác 31 72.364.603 250.611.460
12.Chi phí khác 32 28.497.330 24.308.500
13.Lợi nhuận khác(40=31-32) 40 43.867.273 226.319.201
14.Tổng lợi nhuận trước
thuế(50=30+40)
50 5.626.418.557 2.748.271.771
15.Thuế thu nhập doanh nghiệp
cần phải nộp
51 28
16.Lợi nhuận sau thuế(60=50-51) 60 28 5.626.418.557 2.748.271.771
Qua hai bảng trên ta thấy rõ được sự tăng trưởng trong tại chính của
công ty nông lâm sản Hà Tĩnh. Năm 2006 lợi nhuận sau thuế tăng
Bïi Minh Tó Marketing46B
16
2.073.734.954 đồng so với năm 2005. Năm 2007 lợi nhuận sau thuế tăng
2.878.146.786 đồng so với năm 2006. Từ đó chứng minh công ty đang đi
đúng hướng trong quá trình phát triển. Điều đó không đồng nghĩa công ty
không có những nhược điểm của mình, để tồn tại và phát triển trong nền kinh
tế thị trường như hiện nay công ty phải đề ra được nhiều chiến lược phát triển
hợp lý hơn về chủng loại sản phẩm, chính sách giá củng như chiến lược phân

quả Trung Quốc nên thị phần rau quả Trung Quốc giảm rõ rệt.
+ Thị trường xuất khẩu:
Hiện tại thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là Trung Quốc, như sự
cạnh tranh là rõ nét. Không chỉ là sự cạch tranh của các công ty bản địa mà
công ty đang phải cạch tranh trực tiếp với hàng hóa của Thái Lan. Những mặt
hàng thế mạnh của công ty đồng thời cũng là sản phẩm xuất khẩu chủ lực của
Thái Lan. Năm 2003 Trung Quốc và Thái Lan đã đạt được thỏa thuận song
phương để giảm thếu rau quả xuống còn 0%, trong khi đó thuế xuất đối với
Việt Nam ít nhất cũng là 12%, đây là lợi thế cạch tranh rất lớn dành cho TháI
Lan.
c , Nguyên nhân từ phía công ty.
Đã cố găng nhiêu tuy nhiên công ty vẫn còn nhiều hạn chế trong việc
cất dữ, đầu ra cho sản phẩm mà đến nay vẫn chưa được khắc phục. Nông dân
sản xuất chủ yếu theo kinh nghiệm truyền thống, theo mùa vụ.
Vì vậy, khi cao điểm mùa vụ thì hàng hoá tập trung cao, không tiêu thụ
nhanh thì thua lỗ; ngược lại trái vụ thì không tạo được sản lượng lớn, ổn định
cho xuất khẩu.
Mặt khác, do quy mô nhỏ lẻ (mỗi hộ từ 200-300 m2 cho rau, 1.000 m2
cho hoa hoặc quả) nên sản lượng hàng hóa không nhiều và gây trở ngại cho
việc áp dụng các kỹ thuật tiên tiến, hiện đại trong sản xuất và kinh doanh.
Đến nay vấn đề bảo quản sau thu hoạch vẫn nóng bỏng, cản trở khả năng
xuất khẩu rau, quả Việt Nam đến các thị trường xa. Tuy chất lượng sản phẩm
tốt nhưng không cất giữ được lâu, không bảo quản được để chủ động đáp ứng
nhu cầu khắt khe từ thị trường Trung Quốc, Thái lan.
Bïi Minh Tó Marketing46B
18
Công ty thiếu hệ thống kho bảo ôn, phương tiện vận chuyển bảo ôn
chuyên dùng, trong khi giá cước vận chuyển cao nên việc vận chuyển bảo
quản xa gặp khó khăn. Phổ biến hiện nay là các thương lái thu mua của dân,
thuê phương tiện chở lên biên giới bán tại cửa khẩu theo đường tiểu ngạch.

giá là rất tiềm năng nhưng lại có mức cạnh tranh gay gắt, đặc biệt là sự cạch
tranh của các công ty miền bắc và các sản phẩm của nước ngoài.
Bïi Minh Tó Marketing46B
20
Tại thị trường Hà tĩnh và các tỉnh lân cận thì tên tuổi công ty cũng đã
được người tiêu dùng biết đến và tin tưởng do thời gian công ty thâm nhập
vào mảng sản phẩm nông sản từ những năm 1999. Nhưng một số mặt hàng
đóng hộp cũng như một số mặt hàng sản phẩm rau sạch đang phải cạnh tranh
rất gay gắt với các hộ nông dân buôn bán nhỏ lẻ cũng như những công ty
chuyên về hàng nông sản khác.
Các sản phẩm đóng hộp cũng như các sản phẩm rau quả sạch của công
ty chủ yếu được phân phối qua chợ lớn và các siêu thị lớn nhỏ trong tĩnh củng
như các tĩnh bạn:
+ Siêu thị Mitraco(TP Hà Tĩnh)
+ Siêu thị Trung tâm(TP Hà Tĩnh)
+ Chợ trung tâm(TP Vinh)
+ Siêu thị Maximac(TP Vinh)
+ Siêu thị Cootmark(Thành phố Hồ Chí Minh)
+ Siêu thị maximac(Thành phố Hồ Chí Minh)
+ Siêu thị Big C(Thành phố Hồ Chí Minh)
+ Siêu thị Big C(Hà Nội)
+ Siêu thị Intimex(Hà Nội)
Với sự chứng minh chất lượng của mình doanh số mà công ty Nông lâm
sản Hà Tĩnh đã đạt được bước đầu của sự thành công với những thị trường
khó tính, được thể hiện cụ thể qua doanh thu của công ty trong năm 2007 ở
các siêu thị như tại bảng 2.1. Người mua hàng trong thị trường này có thể là
các cá nhân có thể là các tổ chức.
Bïi Minh Tó Marketing46B
21
Bảng 2.1. Doanh thu của công ty ở các siêu thị trong năm 2007.

tem đảm bảo sản phẩm sạch.
Với những yếu tố đó, không những chỉ tại Trung Quốc mà các quốc gia
như Lào, Campuchia cũng đang dần hình thành thói quen tiêu dùng có hiểu
biết hơn, họ đánh giá sản phẩm qua thương hiệu, qua bao bì và qua những tem
đảm bảo, mà những điều này thì cả Tổng công ty rau quả Việt Nam nói chung
cũng như Công ty nông lâm sản Hà Tĩnh nói riêng chưa bắt kịp được. Chính
vì vậy thị trường xuất khẩu chưa tìm ra được giải pháp để nâng cao tốc độ
phát triển ở những thị trường này (biểu hiện ở bảng 2.2)
Bảng 2.2. Doanh thu của công ty ở các thị trường xuất khẩu trong năm 2007.
(đơn vị: đồng)
Stt Thị trường Doanh thu
1 Mỹ 1.346.973.273
2 Nga 1.892.392.836
3 Trung Quốc 3.623.962.637
4 Campuchia 824.971.566
5 Séc 2.275.131.392
6 Lào 1.346.356.167
Tổng 11.309.787.871
(Nguồn: Phòng kế toán công ty nông lâm sản Hà Tĩnh )
2. Môi trường vĩ mô.
a Môi trường pháp luật.
Đây là yếu tố quan trọng tác động đến hoạt động kinh doanh của mọi
công ty trong nền kinh tế thị trường mà việc gia nhập WTO là cột mốc. Việc
Bïi Minh Tó Marketing46B
23
hỡnh thnh h thng vn bn quy phm phỏp lut v vic xut khu cỏc sn
phm nụng sn ra nc ngoi ó to iu kin cho cụng ty kinh doanh cú hiu
qu.Cn c quyt nh s 395 Nh nc_TCCB/Q,ngy 29-12-1995,ca b
trng b nụng nghip v phỏt trin nụng thụn.Cỏc cụng ty rau qu trong
nc c kinh doanh rt rng ri. Cỏc chớnh sỏch ca nh nc to iu kin

thiên nhiên và đất đai phù hợp với từng loại nông sản tại Hà Tĩnh (chi tiết
xem tại bảng 2.3). Đó là nhân tố quan trọng đem đến sự thành công cho hoạt
động kinh doanh của công ty với thị trường trong nước, sản phẩm của công ty
đã phủ dần vào những siêu thị lớn ở Hà Tĩnh cũng như sang những thành phố
lớn như ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh như đã được nêu trong bảng 2.1. và cũng
như doanh thu đạt được ở thị trường xuất khẩu như nêu ở bảng 2.2.
Bảng 2.3. Tiền đầu tư vào các khu nguyên liệu tại tỉnh Hà Tĩnh.
(đơn vị: đồng)
Stt Địa phương Khoản đẩu tư
1 Huyện Kỳ Anh 747.000.000
2 Huyện Hương Sơn 600.000.000
3 Huyện Hương Khê 560.000.000
4 Huyện Đức Thọ 400.000.000
5 Huyện Nghi Xuân 450.000.000
6 Huyện Thạch Hà 300.000.000
Tổng 3.057.000.000
(Nguồn: Phòng kế toán công ty nông lâm sản Hà Tĩnh )
Trong đó ở các huyện như Kỳ Anh ,Hương Sơn là vùng nguyên liệu
chính về dứa, huyện Kỳ Anh, Hương Khê là vùng nguyên liệu Măng, huyện
Đức Thọ, Hương Sơn là vùng nguyên liệu ngô bao tử, huyện Kỳ Anh, Nghi
Xuân, Hương Sơn, Hương Khê phát triển nguyên liệu dưa bao tử, huyện Kỳ
Anh, Thạch Hà, Hương Sơn phát triển cả những nông sản như cà chua sạch,
rau sạch.
Bïi Minh Tó Marketing46B
25

Trích đoạn Những chớnh sỏch marketing-mix của Cụng ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status