Tổ chức hệ thống thông tin và nghiên cứu marketing trong Công ty xây dựng công nghiệp Hà - Nội (58tr) - Pdf 27

Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Lời nói đầu
Marketing ngày nay đã trở thành một cuộc dựa trên quyền sơ hữu thông tin nhiều
hơn là quyền sở hữu những tài nguyên khác .Các đối thủ cạnh tranh có thể bắt chớc
nhau về trang thiết bị sản phẩm và các qui trình sản xuất kinh doanh nhng họ không
thể sao chép thông tin và chât xám của nhau.Dung lợng thông tin của công ty có thể
tạo ra lợi thế cạnh tranh chiến lợc cho công ty đó.
Các công ty cũng phải phát triển khai những cơ chế hữu hiệu để tìm kiếm thông
tin mới .Việc thu thập lu trữ truyền bá thông tin rất tốn thời gian và tiền bạc. Các nhà
nghiên cứu thị trờng đã tìm ta những kỹ thuật phức tạp để thu thập thông tin mới
cũng nh quản lý thông tin hiện có. Dới đây chúng ta có thể nói đến ba vấn đề.
Công ty cần những loại thông tin gì để có thể đa ra các quyết định Marketing
sáng suốt hơn ?.
Có những phơng pháp chủ dạo nào trong việc thu thập những thông tin cần thiết .
Làm thế nào để quản lý thông tin của công ty một cách hiệu quả nhất để các nhà
lập quyết định của công ty có thể dễ dàng và nhanh chóng tiếp cận với những :
thông tin vàng?.
Chính vì những điều đó mà em chọn đề tài này: Làm chuyên đê thực tập cho
mình
Em mong rằng với việc xây dựng một hệ thống thông tin và nghiên cứu
Marketing trong công ty xây dựng công nghiệp phần nào tối u đợc những thông tin
thu thập và sử dung có hiệu quả hơn cho những nhà quản trị của công ty.
Em chân thành cám ơn sự hớng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Thế Trung và cán
bộ công ty trong việc thu thập thông tin từ phía công ty để em có thể hoàn thành đợt
thực tập tốt nghiệp.
Chuyên đề gồm 3 chơng:
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Chơng I: Hệ thốngthông tin và nghiên cứu Marketing Một bộ phận không thể thiếu
trong hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội.
Chơng II: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tổ chức thu thập
thông tin- Nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng công nghiệp-HN.

đều là những ngời có trình độ tay nghề cao,nhiều kinh nghiệm,đã đa Công ty xây
dựng công nghiệp Hà Nội là một trong những đơn vị có số lớn công trình đạt huy tr-
ơng vàng chất lợng cao của ngành xây dựng nớc ta
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
2. Lĩnh vực kinh doanh
Theo quy định 2016/TC/QD thành lập công ty .
Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội .
o Xây dựng các công trình trong dự án của công ty.
o Bảo trì các công trình mà mình đã xây dựng.
o Phát triển và kinh doanh nhà ở.
o T vấn ,thiết kế nhà.
o Bán các thiết bị vật t nh thép ,điện ,thiết bị về nớc .
o Gia công lắp các cấu kiện bên tông sản phẩm cửa gỗ ..
3. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
3.1. Đặc điểm tình hình
Là một công ty lớn thuộc sở xây dựng Hà Nội và là đơn vị thành lập sớm nhất
của ngành xây dựng Hà Nội. Đợc quan tâm thờng xuyên của thành phố và ngành,sự
phấn đấu vơn lên các cán bộ công nhân viên công ty ,công ty từng bớc trởng thành có
lúc quân số lên đến 3000 ngời với hơn 15 đơn vị trợc thuộc, luôn đáp ứng đợc và
hoàn thành nhiệm vụ đợc giao trong thời gian chống Mỹ cứu nớc cũng nh xây dựng
hoà bình. Công ty đã xây dựng thành hành trăm công trình công nghiệp,các khu nhà
ở ,trờng học ,nhà máy nớc ,trạm chăn nuôi,các trung tâm buôn bán...Công ty đợc nhà
nớc trao tặng nhiều huân chơng lao động hạng 3 và 1.Huân chơng lao đông hạng nhì
năm 1985 do đạt đợc thành tích trong lao động cũng nh trong chiến đấu và phục vụ
chiến đấu . Bớc vào thời kỳ đổi mới ,ngay trong 5 năm gần đây,ngoài thuận lợi công
ty cũng còn nhiều khó khăn:
Quân số còn đông, tổ chức bộ máy và chức năng,nhiệm vụ ,biên chế tuy đã có
thay đổi nhiều nhng vẫn còn tiếp tục đổi mới thích ứng với yêu cầu cạnh tranh trên
thị trờng để tồn tại và phát triển ổn định.
Tuy đã có nhiều biện pháp thực tế và đã cố gắng đa vào sử dụng các thiết bị tiên

u.
Năm 1995 công ty đợc nhà nớc tặng thởng huân chơng chiến công hạng ba
do thành phố trao tặng.
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Năm 1996 Giám đốc công ty đợc thành phố tặng bằng khen.
Năm 1997 Các chỉ tiêu công ty bị giảm do khủng hoảng kinh tế thế giới va
khu vực đã ảnh hởng trực tiếp đến Việt Nam nói chung và công ty nói
riêng.Cụ thể công ty đã ký đợc 2 hợp đồng giá trị 5.3 ty đồng với chủ đầu
t là công ty TNHH phát triển Nội Bài của tập đoàn NORTHEN ETNGT
của Malaysia, song do nguyên nhân trên nên không đợc thực hiện.
Năm 1998 công ty đợc thành phố tặng bằng khen.
Trong 5 năm có 6 công trình đợc tặng huy trơng vàng chất lợng cao.
Đảng bộ công ty liên tục đợc công nhận là đảng bộ trong sạch vững mạnh.
Công tuy thực hiện đợc công tác từ thiện xã hội đợc gần 70 triệu đồng, xây
dựng đợc nhiều nhà tình nghĩa cho những gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
3.2.Nhiệm vụ của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội
Thi công xây dựng các công trình nhà ở dân dụng, xây dựng trờng học , các khu
công nghiệp.
Lập dự án các khu đất để kinh doanh bán nhà nh: Dự án nhà Lạc Trung ,Nhân
Chính ,Mai Hơng ,Thịnh Liệt.
Liên doanh với các tập đoàn RENONG-MALASIA để xây đựng dự án khu phát
triển đờng bộ Nội Bài-Sóc Sơn gồm: Khu công nghiệp Sóc Sơn Hà Nội,nghỉ ngơi sân
golf,khu du lịch diện tích 300ha.
Lập dự án và xây dựng các khu đô thị mới bao gồm nhà biệt thự, chung c, các
khu vui chơi, phúc lợi công cộng ,dự án đô thị Nam Trần Duy Hng 40 ha.
Gia công lắp các cấu kiện bên tông sản phẩm cửa gỗ.
Để thực hiện nhiệm vị của mình trong cơ chế thị trờng, công ty chấp nhận sự
cạnh tranh trong đấu thầu các công trình có vốn của nhà nớc và vốn nớc ngoài .
Trong công ty,việc tổ chức khoán chi phí cho các xí nghiệp và đợc quy định nh
sau:

với quá trình thành 3 cấp có trình độ đại học chuyên ngành kỹ thuật và đợc huấn
luyện qua các lớp quản lý do bộ xây dựng mở. Hiện nay công ty có 531 cán bộ công
nhân đợc biên chế thành 6 xí nghiệp ,3 đội xởng phục vụ và văn phòng công ty.
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Tại mỗi xí nghiệp đều có một giám đốc phụ trách chung,phó giám đốc là kỹ s
chính,1 nhân viên thống kê kế toán,3 nhân viên kỹ thuật.Công ty gồm có 6 xí
nghiệp .Nhiệm vụ của xí nghiệp này là thi công các công trình mà mình thắng thầu
hoặc đợc chọn thầu .
Cùng với các phòng ban công ty tham gia đấu thầu tìm kiếm công việc và tổ
chức hoạch toán nội bộ thành chi phí mình đã nhận khoán ,tổ chức thanh toán với
bên A các khối lợng công việc mà mình hoàn thành.
Khối phục vụ của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội gồm có : xởng mộc,
đội điện nớc.Tại mỗi đơn vị phục vụ này đều có một tổ trởng, một nhân viên và một
nhân viên kỹ thuật. Nhiệm vụ của khối phục vụ là hoàn thành các công việc phục vụ
cho sản xuất lắp đặt các công trình.
Ví dụ:
+Xởng mộc gia công cửa.
+Đội máy phục vụ các phơng tiện,máy thi công.
+Đội điên nớc hoàn thành các khối lợng về điện và cấp thoát nớc.
Văn phòng công ty gồm 5 phòng ban.Mỗi phòng ban gồm có 1 trởng phòng và
một số cán bộ nghiệp vụ. Mỗi phòng ban là một đầu mối nằm trong cơ cấu tổ chức
của công ty.Quan hệ giữa phòng ban và các xí nghiệp ngang nhau về chức năng và
nhiệm vụ. Còn về chuyên môn và nghiệp vụ thì phòng là cấp trên của xí nghiệp. Các
xí nghiệp phải chấp nhạn sự kiểm tra đôn đốc hớng đẫn của các phòng ban công ty
về kỹ thuật,quản lý kinh tế..
Ban giám đốc cùng các phòng chức năng điều hành hoạt động sản xuất thi công
xuống các xí nghiệp.Mỗi xí nghiệp đều đợc quyền chủ động giao vật t, thuê nhân
công ngoài nếu thiếu .
Bố trí lao động, giao quyền chủ động có kết hợp kiểm tra đôn đốc nh vậy đã giúp
cho các xí nghiệp có khả năng đảm nhiệm thi công các công trình một các độc

HC
Phòng
vật tư
p
.
P
T
&
k
d

n
h
à
P.Hơp tác
đầu tư
Giám đốc công ty
P
.
k
.
h
o

c
h
P
h
ò
n

Đội máy
thi công
Đội Mộc
X
í

n
g
h
i

p

2
X
í

n
g
h
i

p

3
X
í

n
g

Kết toán
viên
Kỹ sư
thiết kế
Nhân viên
văn phòng
Nhân viên kinh
doanh
Thủ kho
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Yêu cầu Khách hàng
Khách hàng Sự thoả mãn
C

i

t
i
é
n

l
i
ê

t

c

h


s
o
á
t

d
l
D
I
C
C

n
h
â
n

l

c
H
t
T
/
c

S
X
V

C
ơ

s


h


t

n
g
T
N

l
ã
n
h

đ

o
T

o

s


p

,
P
T
C
a
i

t
i
ế
n
K
s

h


s
ơ
H
D
C
S
M
C
K
H
D

đến các cấp quản lý kỹ thuật,chất lợng.
Coi trọng đầu t chiều sâu,đổi mới công nghệ đi đôi với đào tạo mới đào tạo lại
đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật quản lý.Nhằm không ngừng nâng cao năng suất,
chất lợng và hiệu quả kinh tế.
Tiếp tục duy trì và thờng xuyên cải tiến hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu
chuẩn ISO 9001-2000
5.2. Mục tiêu chất lợng của công ty
Giữ vững là công ty số 1 trong toàn ngành xây dựng.
Phấn đấu duy trì các chất lợng đã đạt đợc.
Đảm bảo kiểm tra công tác quản lý chất lợng kỹ thuật an toàn đến tay các
cán bộ công nhân viên
Tăng cờng đầu t trang thiết bị, đổi mới công nghệ xây lắp, áp dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công nghệ xây dựng.
Tiếp tục kện toàn đổi mới hệ thống tổ chức từ công ty đến các đơn vị trực
thuộc.Đảm bảo mức thu nhập cao cho công nhân viên.
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
II. Hệ thống thông tin và nghiên cứu Maketing trông hoạt động
kinh doanh của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội.
1.Tầm quan trọng của hệ thống thông tin Marketing trong hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhấn mạng tầm quan trọng của việc bắt đầu lập kế hoạch
marketing và chiến lợc theo quan điểm từ ngoài vào trong. Những ngời quản trị
doanh nghiệp cần phải theo dõi những lực lợng tơng đối lớn trong môi trờng
marketing ,nếu muốn sản phẩm và thực tiễn marketing của mình luôn theo kịp với
thời cuộc. Điều đó có nghĩa là nhà quan trị có thể nắm đợc những mong muốn luôn
thay đổi của khách hàng , những sáng kiến mới của đối thủ cạnh tranh , và kênh phân
phối luôn thay đổi ? Vì vậy nhà quản trị doanh nghiệp phải coi trọng việc quản trị
hệ thông thông tin.
Trong lịch sử kinh doanh từ lâu doanh nghiệp dã dành gần nh toàn bộ sự quan tâm
của mình vào quản trị tiền, vật t, máy móc, hay con ngời .Ngày nay các doanh nghiệp

muốn mua , và chuyển cạnh tranh bằng gái sang cạnh tranh phi giá.
Mỗi một thông tin có giá trị nó tạo cho doanh nghiệp những cơ hội trong kinh doanh
cũng nh sự thành bại của doanh nghiệp trong thời điểm hiện nay.
2. Nhu cầu thông tin và nghiên cứu khách hàng của công ty xây
dựng công nghiệp Hà Nội.
2.1 . Nhu cầu thông tin của công ty xây dựng công nghiệp.
Vai trò về thông tin rất quan trọng trong hoạt động doanh nghiệp . Nhận biếtb đ-
ợc tầm quan trọng đối với việc kinh doanh, do vậy doanh nghiệp cần thiết lập hệ
thông tin marketing nhằm đáp ứng nhu cầu trong thời đại mới .
Những thông tin cần thiết nh và có giá trị liên quan đến hoạt động của công ty.
Công ty có thể phạm những hai sai lầm liên quan đến thông tin.Có thể công ty
thu thập quá nhiều thông tin hoặc quá ít thông tin.Các giả quyết vấn đề này là đa ra
một mô hình những nguồn lực trong môi trờng vĩ mô và môi trờng tác nghiệp của
công ty có ảnh hởng đến doanh số , chi phí và lợi nhuận . Những nhà kinh doanh
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
trong công ty có thể gặp những câu hỏi : họ thờng đa ra những quyết định gì và họ
phải cần biết những gì và họ cần phải biết những gì để đề ra những quyết định có giá
trị và có cơ sở .Nh vậy mô hình thông tin phải là cầu nối giữa những gì doanh nghiệp
cần biết với những gì khả thi về mặt kinh tế .
Có ba loại thông tin chính phần lớn cần thiết cho phần lớn mọi công ty.
Các loại thông tin cần thiết.
1. Môi trờng vĩ mô:
Các khuynh hớng nhân khẩu học.
Các khuynh hớng về lối sống.
Các khuynh hớng về kinh tế.
Các khuynh hớng về công nghệ.
Các khuynh hớng về chính trị/ pháp luật.
2. Môi trờng tác nghiệp.
Thông tin về khách hàng.
Thông tin về đối tác.

Những thông tin cần thu thập đợc tạo thành một hệ thống thông tin trong công ty xây
dựng công nghiệp Hà Nội.Trong đó nghiên cứu khách hàng . Trong đó có hai loại
khách hàng đó là khách hàng đang là khách hàng và loại khách hàng đó là khách
hàng tiềm năng tại các vùng tại Hà Nội hay các tỉnh. Trong ngành xây dựng việc có
đợc những hợp đồng từ khách hàng đem lại mới tạo ra doanh thu cho công ty.
Khách hàng mà công ty tìm hiểu đó là các doanh nghiệp trong và ngoài nớc có
nhu cầu xây dựng để công ty tìm hiểu tiềm năng về tài chính của công ty, mức vốn
đầu t vào công trình của khách hàng,tạo điều kiện cho công ty dự trù tính đợc những
quy mô của gói thầu để chọn những đối tác tạo thế mạch cho việc bỏ thầu thành
công, chọn dợc mức giá hợp lý có lợi cho công ty.
Những khách hàng mà công ty tìm kiếm thông tin, công ty phải có nhân viên nghiên
cứu thị trờng tại các vùng , báo cáo tốc độ xây dựng.Tìm kiếm những dự án cao
tầng ,khu công nghiệp, khu chế xuất ,tìm kiếm khách hàng tại những nơi quanh Hà
Nội nh Hải Dơng. Hải Phòng, Quảng Ninh,,..Việc nghiên cứu khách hàng sẽ đem lại
cho công ty một chỗ đứng lâu dài bới càng ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh tham
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
gia vào ngành,cũng nhu những dự án thu hẹp lại. Trong đó công ty có thể điều phối
đợc nhân lực, công nghệ để mở rộng quy môi sản xuất , cũng nh hoàn thành tiến độ
trong quá trình sản xuất.
Trong điều kiện hiện nay thì thông tin về khách hàng ngày càng khó khăn bởi trong
điều kiện địa lý, cũng nh nhân lực của công ty còn những hạn chế , việc bỏ qua
những khách hàng xa là điều không tránh khỏi ,những dự án ở các tỉnh nh là dân
sinh, khu công nghiệp ở các thành phố tỉnh bị bỏ ngỏ mà công ty xây dựng công
nghiệp không khai thác hết.
Với tốc độ hoà nhập nh hiện nay tại các tỉnh Hà Tây, Hải Phòng, Quảng Ninh ,Hải
Dơng , .là những tỉnh đang phát triển cơ sở hạ tầng, đó là cơ hội để tìm kiến khách
hàng trong thời gian tới , tạo liên kết các đối tác tại các tỉnh, với công nghệ hiện có
thì công ty sẽ mở rộng đợc quy mô.
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Chơng II

Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Vốn chủ sơ hữu ( tỷ đồng) 20.3 80
?
Doanh thu (tỷ đồng 30 60
?
Giá trị sản xuất kinh doanh (tỷ đồng) 190 207
Lợi nhuận(tỷ đồng) 1.950 5
?
Lao động 340 400
Lơng lao động trung bình (nghìn triệu đồng) 1.5 1.5
Nộp ngân sách
( tỷ đồng)
2.046 2.1
?
Thu nhập ( nghìn đồng) 810 2032 ?
Bảng 1: Bảng báo cáo kinh doanh của doanh nghiệp
1.2. Phân tích tài liệu báo báo kinh doanh
Nộp ngân sách ngày tăng ; bình quân 57%.
Lợi nhuận ngày càng tăng : Bình quân tăng 119%.
Thu nhập của ngời lao đông tăng bình quân 10%.
tích luỹ vốn tăng gần gấp 4 lần so với vốn giao thầu ( tính hết năm 1999).
Tốc độ tăng của năm 2002 so với năm 2001:
Công tác kinh doanh; Giá trị sản xuất kinh doanh ;l thực hiện đợc 53 tỷ /50 tỷ =
106%. So với năm 2001 có mức tăng trởng là 126%.

Đăng ký chỉ tiêu cho năm 2004:
Giá trị SXKD: 207 tỷ đồng:
Nộp ngân sách 3.4 ty đồng.
Lợi nhuận:10.000 triệu đồng.
Thu nhập lao đông : 1.5 Tr/ngời/tháng.
Thực hiện dự án Simco,nhà N6C,dự án khu quần ngựa ..
Đạt chỉ tiêu về chất lợng SP ISO 9001 và 2000 Công ty xây dựng công
nghiệp Hà Nội ngày càng phát triển ổn định và bền vững.
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
1.3.Những công trình hiện đang thi công
Hiện nay Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội đang thực hiên thi công các
công trình mà mình chúng thầu trong thời gian hiện nay trên địa bàn Hà Nội và các
tỉnh khác:
Công trình xe máy điện phơng đông.
Công trình nớc Khơng trung,công ty xe buyt Lạc Trung.
Công trình nhà ở di dân 1 Vĩnh Phúc.
Công trình nhà 34 Lý Thái Tổ.
Công trình N6C
Công trình trờng tiểu học Đồng Tâm
Công trình hội ngời mù.
Công trình thơng mại Đông Anh.
Công trình số 5 Nguyễn Chí Thanh.
Công trình Phát thanh Gia Bình.
Công trình bếp ăn Bộ Công An.
1.4. Cơ hội và thách thức của công ty trong thời gian tới
1.4.1. Cơ hội
Hiện nay nớc ta đang phát triển cơ sở vật chất hạ tầng rất lớn do đó công ty hoạt
động trong ngành xây dựng là một lợi thế rất lớn để công ty phát triển trong thời gian
tới.
Công ty đã và đang tạo ra chỗ đứng trong ngành của mình đó là lợi thế về phía

Công nghệ đợc sử dụng tại các công trờng rất nhiều những quy trình công
nghệ mới nh quy trình lăn bản liên hợp măc tít
Máy trộn bê tông và máy trộn vữa. 20 Máy
Máy đầm cóc,Máy vận thăng. 33 Máy
Máy cẩu thiếu nhi,Máy ca. 5 Cái
Máy cẩu ADK-125.Ren ống nớc. 4 Cái
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Mỗi máy có một quy trình vận hành máy, những quy tắc sử dụng riêng
hay có chế độ bảo trì , bảo dỡng cho từng loại máy. Tác dụng của máy nh
đóng ép cọc bê tông, đào đất,lót móng,lắp ghép ống nớc.
2. Quy trình đấu thầu.
Đấu thầu là công việc công ty phải làm trớc khi xây dựng công trình .Đây chính
là thác thức đầu tiên của quá trình xây dựng.
Mô hình quy trình đấu thầu : (Tài liệu về quy trình đấu thầu công ty)
Giải thích :
Quy trình đấu thầu gồm các bớc sau:
Bớc 1: Phòng kế hoạch xác định nguồn thông tin và dự báo thông tin tiến đến
xem xét khả năng và cần đối tác liên doanh nếu cần, và quản lý hồ sơ năng lực khi
cần liên doanh.
Bớc 2: Khi chủ đầù t gửi th mời thầu đến phòng kế hoạch mua hồ sơ và lập kết
hoạch chẩn bị hồ sơ dự thầu.
Bớc 3: Phòng kế hoạch sau khi lập kế hoạch chuẩn bị hồ sơ dự thầu thì thông báo
xuống các phòng khác chuẩn bị mọi hồ sơ cho gói thầu phòng tài vụ chuẩn bị vốn
phòng kỹ thuật chuản bị thiết bị vật t, công nghệ- phòng tổ chức quản lý bộ phận
nhân viên tham gia vào đấu thầu-và cuối cùng đến các xí nghiệp trợc thuộc chuẩn bị
nguồn lực để dự thầu.
Cuối cùng tất cả phòng tài vụ,kỹ thuật, tổ chức, xí nghiệp trình để giám đốc
duyệt giai đoạn cuối.
Bớc 4: Phòng nguyên cứu khả năng thực hiện tìm ra tính khả thi của dự án khi
phân tích thông tin,cùng với ban giám đốc ra quyết định có tham gia nộp hồ sơ dự

Xí nghiệp đội
Chủ đầu tư

Trích đoạn Bộn chÊt luỡn thay ợăi cĐa cỡng nghơ thỡng tin,nhƠng ợiồu ngêi quộn lý cđn PhĨt hiơn vÊn ợồ vÌ môc tiởu nghiởn cụu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status