Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing trong Cty xây dựng công nghiệp Hà - Nội - Pdf 78

Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Lời nói đầu
Marketing ngày nay đã trở thành một cuộc dựa trên quyền sơ hữu thông tin nhiều
hơn là quyền sở hữu những tài nguyên khác .Các đối thủ cạnh tranh có thể bắt chớc
nhau về trang thiết bị sản phẩm và các qui trình sản xuất kinh doanh nhng họ không
thể sao chép thông tin và chât xám của nhau.Dung lợng thông tin của công ty có thể
tạo ra lợi thế cạnh tranh chiến lợc cho công ty đó.
Các công ty cũng phải phát triển khai những cơ chế hữu hiệu để tìm kiếm thông
tin mới .Việc thu thập lu trữ truyền bá thông tin rất tốn thời gian và tiền bạc. Các nhà
nghiên cứu thị trờng đã tìm ta những kỹ thuật phức tạp để thu thập thông tin mới
cũng nh quản lý thông tin hiện có. Dới đây chúng ta có thể nói đến ba vấn đề.
Công ty cần những loại thông tin gì để có thể đa ra các quyết định Marketing
sáng suốt hơn ?.
Có những phơng pháp chủ dạo nào trong việc thu thập những thông tin cần thiết .
Làm thế nào để quản lý thông tin của công ty một cách hiệu quả nhất để các nhà
lập quyết định của công ty có thể dễ dàng và nhanh chóng tiếp cận với những :
thông tin vàng?.
Chính vì những điều đó mà em chọn đề tài này: Làm chuyên đê thực tập cho
mình
Em mong rằng với việc xây dựng một hệ thống thông tin và nghiên cứu
Marketing trong công ty xây dựng công nghiệp phần nào tối u đợc những thông tin
thu thập và sử dung có hiệu quả hơn cho những nhà quản trị của công ty.
Em chân thành cám ơn sự hớng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Thế Trung và cán
bộ công ty trong việc thu thập thông tin từ phía công ty để em có thể hoàn thành đợt
thực tập tốt nghiệp.
Chuyên đề gồm 3 chơng:
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Chơng I: Hệ thốngthông tin và nghiên cứu Marketing Một bộ phận không thể thiếu
trong hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội.
Chơng II: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tổ chức thu thập
thông tin- Nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng công nghiệp-HN.

Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
dựng công nghiệp Hà Nội là một trong những đơn vị có số lớn công trình đạt huy tr-
ơng vàng chất lợng cao của ngành xây dựng nớc ta
2. Lĩnh vực kinh doanh
Theo quy định 2016/TC/QD thành lập công ty .
Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội .
o Xây dựng các công trình trong dự án của công ty.
o Bảo trì các công trình mà mình đã xây dựng.
o Phát triển và kinh doanh nhà ở.
o T vấn ,thiết kế nhà.
o Bán các thiết bị vật t nh thép ,điện ,thiết bị về nớc .
o Gia công lắp các cấu kiện bên tông sản phẩm cửa gỗ ..
3. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
3.1. Đặc điểm tình hình
Là một công ty lớn thuộc sở xây dựng Hà Nội và là đơn vị thành lập sớm nhất
của ngành xây dựng Hà Nội. Đợc quan tâm thờng xuyên của thành phố và ngành,sự
phấn đấu vơn lên các cán bộ công nhân viên công ty ,công ty từng bớc trởng thành có
lúc quân số lên đến 3000 ngời với hơn 15 đơn vị trợc thuộc, luôn đáp ứng đợc và
hoàn thành nhiệm vụ đợc giao trong thời gian chống Mỹ cứu nớc cũng nh xây dựng
hoà bình. Công ty đã xây dựng thành hành trăm công trình công nghiệp,các khu nhà
ở ,trờng học ,nhà máy nớc ,trạm chăn nuôi,các trung tâm buôn bán...Công ty đợc nhà
nớc trao tặng nhiều huân chơng lao động hạng 3 và 1.Huân chơng lao đông hạng nhì
năm 1985 do đạt đợc thành tích trong lao động cũng nh trong chiến đấu và phục vụ
chiến đấu . Bớc vào thời kỳ đổi mới ,ngay trong 5 năm gần đây,ngoài thuận lợi công
ty cũng còn nhiều khó khăn:
Quân số còn đông, tổ chức bộ máy và chức năng,nhiệm vụ ,biên chế tuy đã có
thay đổi nhiều nhng vẫn còn tiếp tục đổi mới thích ứng với yêu cầu cạnh tranh trên
thị trờng để tồn tại và phát triển ổn định.
Tuy đã có nhiều biện pháp thực tế và đã cố gắng đa vào sử dụng các thiết bị tiên
tiến ,các công nghệ mới nhng việc huấn luyện đào tạo lại con ngời đợc duy trì từ thời

Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Năm 1995 công ty đợc nhà nớc tặng thởng huân chơng chiến công hạng ba
do thành phố trao tặng.
Năm 1996 Giám đốc công ty đợc thành phố tặng bằng khen.
Năm 1997 Các chỉ tiêu công ty bị giảm do khủng hoảng kinh tế thế giới va
khu vực đã ảnh hởng trực tiếp đến Việt Nam nói chung và công ty nói
riêng.Cụ thể công ty đã ký đợc 2 hợp đồng giá trị 5.3 ty đồng với chủ đầu
t là công ty TNHH phát triển Nội Bài của tập đoàn NORTHEN ETNGT
của Malaysia, song do nguyên nhân trên nên không đợc thực hiện.
Năm 1998 công ty đợc thành phố tặng bằng khen.
Trong 5 năm có 6 công trình đợc tặng huy trơng vàng chất lợng cao.
Đảng bộ công ty liên tục đợc công nhận là đảng bộ trong sạch vững mạnh.
Công tuy thực hiện đợc công tác từ thiện xã hội đợc gần 70 triệu đồng, xây
dựng đợc nhiều nhà tình nghĩa cho những gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
3.2.Nhiệm vụ của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội
Thi công xây dựng các công trình nhà ở dân dụng, xây dựng trờng học , các khu
công nghiệp.
Lập dự án các khu đất để kinh doanh bán nhà nh: Dự án nhà Lạc Trung ,Nhân
Chính ,Mai Hơng ,Thịnh Liệt.
Liên doanh với các tập đoàn RENONG-MALASIA để xây đựng dự án khu phát
triển đờng bộ Nội Bài-Sóc Sơn gồm: Khu công nghiệp Sóc Sơn Hà Nội,nghỉ ngơi sân
golf,khu du lịch diện tích 300ha.
Lập dự án và xây dựng các khu đô thị mới bao gồm nhà biệt thự, chung c, các
khu vui chơi, phúc lợi công cộng ,dự án đô thị Nam Trần Duy Hng 40 ha.
Gia công lắp các cấu kiện bên tông sản phẩm cửa gỗ.
Để thực hiện nhiệm vị của mình trong cơ chế thị trờng, công ty chấp nhận sự
cạnh tranh trong đấu thầu các công trình có vốn của nhà nớc và vốn nớc ngoài .
Trong công ty,việc tổ chức khoán chi phí cho các xí nghiệp và đợc quy định nh
sau:
Đối với các công trình do công ty nhận trực tiếp của bên A, công ty sẽ cân đối và

luyện qua các lớp quản lý do bộ xây dựng mở. Hiện nay công ty có 531 cán bộ công
nhân đợc biên chế thành 6 xí nghiệp ,3 đội xởng phục vụ và văn phòng công ty.
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Tại mỗi xí nghiệp đều có một giám đốc phụ trách chung,phó giám đốc là kỹ s
chính,1 nhân viên thống kê kế toán,3 nhân viên kỹ thuật.Công ty gồm có 6 xí
nghiệp .Nhiệm vụ của xí nghiệp này là thi công các công trình mà mình thắng thầu
hoặc đợc chọn thầu .
Cùng với các phòng ban công ty tham gia đấu thầu tìm kiếm công việc và tổ
chức hoạch toán nội bộ thành chi phí mình đã nhận khoán ,tổ chức thanh toán với
bên A các khối lợng công việc mà mình hoàn thành.
Khối phục vụ của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội gồm có : xởng mộc,
đội điện nớc.Tại mỗi đơn vị phục vụ này đều có một tổ trởng, một nhân viên và một
nhân viên kỹ thuật. Nhiệm vụ của khối phục vụ là hoàn thành các công việc phục vụ
cho sản xuất lắp đặt các công trình.
Ví dụ:
+Xởng mộc gia công cửa.
+Đội máy phục vụ các phơng tiện,máy thi công.
+Đội điên nớc hoàn thành các khối lợng về điện và cấp thoát nớc.
Văn phòng công ty gồm 5 phòng ban.Mỗi phòng ban gồm có 1 trởng phòng và
một số cán bộ nghiệp vụ. Mỗi phòng ban là một đầu mối nằm trong cơ cấu tổ chức
của công ty.Quan hệ giữa phòng ban và các xí nghiệp ngang nhau về chức năng và
nhiệm vụ. Còn về chuyên môn và nghiệp vụ thì phòng là cấp trên của xí nghiệp. Các
xí nghiệp phải chấp nhạn sự kiểm tra đôn đốc hớng đẫn của các phòng ban công ty
về kỹ thuật,quản lý kinh tế..
Ban giám đốc cùng các phòng chức năng điều hành hoạt động sản xuất thi công
xuống các xí nghiệp.Mỗi xí nghiệp đều đợc quyền chủ động giao vật t, thuê nhân
công ngoài nếu thiếu .
Bố trí lao động, giao quyền chủ động có kết hợp kiểm tra đôn đốc nh vậy đã giúp
cho các xí nghiệp có khả năng đảm nhiệm thi công các công trình một các độc
lập.Và mỗi xí nghiệp là một mắt xích cùng với các phòng chức năng của công ty tìm

P.k.hoạch
Phòng kt


nghiệp 1
Xí nghiệp
7
Đội Điện
Nước
Đội máy
thi công Đội Mộc
Xí nghiệp
2

nghiệp 3
Xí nghiệp
4
Xí nghiệp
5
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Hình 2: Sơ đồ tổ chức của xí nghiệp xây lắp thiết bị và thơng mại
Tài liệu: quyển bộ máy quản lý công ty
Giám đốc Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội : Nguyễn Viết Vợng.
Giám đốc xí nghiệp xây lắp thiết bị và thơng mại: Nguyễn Ngọc Dệp
5. Hệ thống quản lý chất lợng
5.1. Sơ đồ về hệ thống quản lý chất lợng (nguồn bản cam kết quản lý
chất lợng của công ty ra ngày 18/3 /2000).
Hình 3: Sơ đồ hệ thống quản lý chất lợng
Giám đốc xí
nghiệp

Thu thâp ,PT
Cai tiến
Ks hồ sơ
HD
CSM
CKHD
DMN
Ql nhân lực
CI-PI-DI
Đầu ra sp
ĐHK
Đầu vào
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Những cam kết về quản lý chất lợng của công ty.
Chất lợng cao- tạo uy tín-thêm tin tởng sẽ đáp ứng ngày càng tốt hơn các đòi
hỏi là con đờng đi lên đúng đắng của công ty thông qua chính sách chất lợng của
mình. Để đáp ứng và phát triển không ngờng toàn thể cán bộ công nhân viên Công
ty xây dựng công nghiệp Hà Nội cam kết.
Xây dựng cơ sở và hệ thống quản lý chất lợng chủ động, kiểm soát chất lợng
công trình sản phẩm xây dựng suốt qúa trình sản xuất,thi công từ công nhân trực tiếp
đến các cấp quản lý kỹ thuật,chất lợng.
Coi trọng đầu t chiều sâu,đổi mới công nghệ đi đôi với đào tạo mới đào tạo lại
đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật quản lý.Nhằm không ngừng nâng cao năng suất,
chất lợng và hiệu quả kinh tế.
Tiếp tục duy trì và thờng xuyên cải tiến hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu
chuẩn ISO 9001-2000
5.2. Mục tiêu chất lợng của công ty
Giữ vững là công ty số 1 trong toàn ngành xây dựng.
Phấn đấu duy trì các chất lợng đã đạt đợc.
Đảm bảo kiểm tra công tác quản lý chất lợng kỹ thuật an toàn đến tay các

o Từ nhu cầu của của ngời mua đến mong muốn của ngời mua: Khi thu thập
của ngời mua tăng lên thì họ trở lên khó tính hơn trong việc lựa chọn hàng hoá
.Ngời bán khó mà đoán trớc đợc phản úng của ngời mua đối với các tính
năng ,kiểu dáng và các thuộc tính khác ,nếu nh họ không cần viện nghiên cứu
marketing.
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
o Từ cạnh tranh giá cả đến cạnh tranh phi gía cả : Khi ngời bán sử dụng phổ
biến dán nhãn hiệu, tạo đặc điểm khác biệt cho sản phẩm , quảng cáo và kính
thích tiêu thụ ,họ cần biết những thông tin về hiệu quả của thông tin đó .
Những yêu cầu do bùng nổ thông tin đã đợc phia cung ứng đáp bằng những công
nghệ thông tin mới hùng mạnh. 30 năm qua đã chứng kiến sự xuất hiện máy tính
,microphim,truyền hình cáp, máy sao chụp, máy Fax,máy ghi băng,máy quay đĩa
video , và các cuộc cách mạng khác trong việc sử lý thông tin.Tuy vậy các doanh
nghiệp kinh doanh đều thiếu hiểu biết về về thông tin. Nhiều doanh nghiệp không co
các bộ phận nghiên cứu marketing .Nhiều doanh nghiệp có bộ phận nghiên cứu nhỏ
để dự báo thông thờng ,phân tích tình hình tiêu thụ và thăm dò theo từng đợt. Một
số công ty đã phát triển hệ thông thông tin tiên tiến cung cấp cho doanh nghiệp
những thông tin về hành vi của khách hàng tiêu dùng.
Những điều đó đã phần nào nói lên vai trò của hệ thống thông tin và nó là một yếu tố
quan trọng dể đảm bảo doanh nghiệp chuyển từ nhu cầu của khách hàng sang mong
muốn mua , và chuyển cạnh tranh bằng gái sang cạnh tranh phi giá.
Mỗi một thông tin có giá trị nó tạo cho doanh nghiệp những cơ hội trong kinh doanh
cũng nh sự thành bại của doanh nghiệp trong thời điểm hiện nay.
2. Nhu cầu thông tin và nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng
công nghiệp Hà Nội.
2.1 . Nhu cầu thông tin của công ty xây dựng công nghiệp.
Vai trò về thông tin rất quan trọng trong hoạt động doanh nghiệp . Nhận biếtb đ-
ợc tầm quan trọng đối với việc kinh doanh, do vậy doanh nghiệp cần thiết lập hệ
thông tin marketing nhằm đáp ứng nhu cầu trong thời đại mới .
Những thông tin cần thiết nh và có giá trị liên quan đến hoạt động của công ty.

Nh những thông tin về môi trờng vĩ mô. Trong đó có thông tin nhân khẩu học là
thông tin quan trọng của công ty xây dựng bởi.Thông tin nhân khẩu học giúp công ty
nhìn thấy tốc độ xây dựng theo nhịp đội tăng dân hay những tụ điểm tại những thành
phố, việc mở rộng thành phố, vần đề quy hoạch đất. Những thông tin này tạo điều
kiện cho công ty khai thác về khách hàng tại vùng đó, cũng nh những nhà đầu t vào
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
những công trình di dân nh đờng xá , cầu cống, nhà di dân ra các vùng đợc thành phố
hoặc tỉnh quy hoạch.
Thông tin về kinh tế: Công ty nhìn thấy tốc độ tăng trởng của vùng, trong điều kiện
đó vùng có thể tích luỹ về kinh tế , xây dựng cơ sở hạ tầng, đờng xá khách sạn, trung
tâm giả trí tạo điều kiện cho phát triển trong vùng
Những thông tin về đôí tác của công ty: Nhu cầu về đối tác quan trọng bởi công ty
xây dựng công nghiệp là công ty xây dựng do đó luôn phải tham gia trong quá trình
đấu thầu dó đó kết quả của đấu thầu đạt đợc kết quả thì phần đối tác quan trọng. Bởi
đối tác sẽ cung cấp thiết bị, máy móc, nguyên liệu trong quá trình xây dựng.Đối tác
trở thành nhà cung ứng các nguyên liệu nh xim măng, thiếp, thiết bị điện điện
tử.
Còn rất nhiều những thông tin có mặt giá trị nh nghiên cứu khách hàng, giúp cho
công ty đạt đợc thành công , tạo chỗ đứng trong ngành xây dựng.
2.2 . Nghiên cứu khách hàng
Những thông tin cần thu thập đợc tạo thành một hệ thống thông tin trong công ty xây
dựng công nghiệp Hà Nội.Trong đó nghiên cứu khách hàng . Trong đó có hai loại
khách hàng đó là khách hàng đang là khách hàng và loại khách hàng đó là khách
hàng tiềm năng tại các vùng tại Hà Nội hay các tỉnh. Trong ngành xây dựng việc có
đợc những hợp đồng từ khách hàng đem lại mới tạo ra doanh thu cho công ty.
Khách hàng mà công ty tìm hiểu đó là các doanh nghiệp trong và ngoài nớc có
nhu cầu xây dựng để công ty tìm hiểu tiềm năng về tài chính của công ty, mức vốn
đầu t vào công trình của khách hàng,tạo điều kiện cho công ty dự trù tính đợc những
quy mô của gói thầu để chọn những đối tác tạo thế mạch cho việc bỏ thầu thành
công, chọn dợc mức giá hợp lý có lợi cho công ty.

1998
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
Vốn chủ sơ hữu
( tỷ đồng)
8.54 9.64 10.4
18.5
Doanh thu (tỷ đồng)
19.2 20.7 25
27
Giá trị sản xuất kinh doanh
120 120 123
160
Lợi nhuận(tỷ đồng)
2.2 2 2.1
1.950
Lao động
299 300 328
340
Lơng lao động trung bình (nghìn triệu đồng)
0.7 0.9 1.05
1.5
Nộp ngân sách
( tỷ đồng)
0.85 2.56 2.7
2

Tốc độ tăng của năm 2002 so với năm 2001:
Công tác kinh doanh; Giá trị sản xuất kinh doanh ;l thực hiện đợc 53 tỷ /50 tỷ =
106%. So với năm 2001 có mức tăng trởng là 126%.
Giá đấu thầu: Đạt 46.9 tỷ so với năm 2001 là 30 ty tăng 56%.
Nộp ngân sách nhà nớc :2.046/2=102%.
Lợi nhuận đạt 1.950/1950= 100%.
Tốc độ tăng của năm 2003 so với năm 2002(nguồn báo cáo năm 2003 trong đầu năm
2004).
Giá trị sản xuất kinh doanh: tăng tơng đôi là 150 tỷ/53 tỷ=283% tăng tuyệt đối là
150-53=97 tỷ.
Nộp ngân sách nhà nớc : tăng tơng đối là 2.1/2.046=102.6%, tăng tuyệt đối là 54
triệu.Công ty đã làm lợi cho nhà nớc ,đóng vào ngân sách nhà nớc hàng năm rất lớn.
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Thu nhập ngời lao động: Tăng tơng đối là 103.2% , tăng tơng đối 50.000 đ/ng-
ời/tháng.Giải quyết đợc vấn đề trả lơng cho công nhân viên,khuyến khích nhân viên
làm việc tốt, có những sáng kiến làm lợi cho công ty.
Vốn chủ sở hữu tăng: Tăng tơng đối : 80/20.3=394%. Tăng tuyệt đối; 80-20.3=59.7
tỷ. Điều này chứng tỏ vốn chủ sở hữu tăng rất nhanh trong những năm qua nhờ thi
công nhiều công trình lớn.
Thu nhập : Tăng tơng đối là: 250% tăng tuyệt đối là 2032-810=1222 triệu đồng.
Tình hình chung cho thấy mức độ tăng các chỉ số ngày càng tăng bởi công ty
đang thi công nhiều những công trình lớn có giá trị.Do đó đã tạo ra doanh thu và thu
nhập cao trong những năm gần đây,đó là kết quả khả quan của công ty trong thời
điểm hiện nay .
Những công trình trong năm 2002:
Đang trình duyệt báo có NCKT cho dự án nhà cao tầng và dịch vụ so 5
Nguyễn Trí Thanh và Đông Nam Đờng Trần Duy Hng.Dự án khởi công
ngày 1/2003.
Thực hiện đầu t thiết bị thi công năm 2002 là 2.4\2.4=100%.
Trong năm 2003:

động trong ngành xây dựng là một lợi thế rất lớn để công ty phát triển trong thời gian
tới.
Công ty đã và đang tạo ra chỗ đứng trong ngành của mình đó là lợi thế về phía
công ty .Công ty xây dựng công trình chất lợng cao đảm bảo thời gian hoàn thành
công trình đúng thời hạn.Thực tế cho thấy công ty đã nhận đợc những dự án quan
trọng do vốn của nhà nớc cũng nh nớc ngoài đó là bằng chứng chứng minh công ty
đang làm ăn có hiệu quả.
Công ty liên doanh liên với một số công ty nớc ngoài tận dụng lợi thế công nghệ
nớc ngoài trong việc chuyển giao công nghệ cho mình hoàn hiện kỹ thuật xây dựng.
Công ty có tiềm năng phát triển ra nớc ngoài với những thị trờng nh Lào
,Campụchia .là những n ớc đang phát triển nh nớc ta.
1.4.2. Thách thức
Đứng trớc những có hội đó là những thách thức rất lớn.
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Môi trờng cạnh tranh trong ngành : Đó là các công ty về xây dựng nh sông đà
hay những công ty liên doanh Hanoximex . Với những thiết bị hiện đại là trở ngại
lớn cho công ty.
Nguồn tài chính: Vốn chủ sở hữu, vốn lu động, vốn cố định cũng nh tín dụng của
công ty còn hạn chế điều này ảnh hởng lớn đến đấu thầu những công trình hàng trăm
tỷ đồng.
Cơ chế quản lý của công ty còn kém, trình độ đội ngũ cán bộ còn hạn chế do đó
với quy mô xây dựng nh hiện nay thì không thể đáp ứng đợc cha hình thành các
phòng ban dự báo về xây dựng
1.5. Cơ sở vật chất của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội.
1.5.1. Cơ sở trong các phòng ban công ty.
Máy tính đã và đang đợc ứng dụng tại công ty. Mỗi phòn ban đã đợc cung cấp
những trang thiết bị làm việc.Với những máy tính tốc độ cao cùng với máy in hiện
đại đáp ứng nhu cầu trang thiết bị cho bộ phận cán bộ trong cơ quan. Cùng với trang
bị các thiết bị văn phòng nh bàn, ghế cũng nh môi trờng làm việc thuận tiện đã làm
cho năng xuất lao động tăng thêm.

duyệt giai đoạn cuối.
Bớc 4: Phòng nguyên cứu khả năng thực hiện tìm ra tính khả thi của dự án khi
phân tích thông tin,cùng với ban giám đốc ra quyết định có tham gia nộp hồ sơ dự
thầu và tham gia vào qúa trình mở thầu.
Bớc 5: Khi có quyết định
Trờng hợp1: Trợt thầu thì các phòng ban phải phân tích nguyên nhân.
Trờng hợp 2: Trúng thầu thực hiện triển khai xây dựng công trình:
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Hình 4: Sơ đồ đấu thầu
3. Giới thiệu quá trình thực hiện gói thầu SIMCO( Công trình:Trụ sở
giao dịch và cửa hàng giới thiệu sản phẩm công ty thép và vật t công
nghiệp địa chỉ xã mỹ đình- huyện Từ Liêm- Hà Nội)
Dự báo thông tin
Xem xét khả năng
Nộp hồ sơ năng lực
Thư mời thầu
Mua hồ sơ
Lập kế hoạch chuẩn
bị hs sự thầu
Liên
doanh(nếu
cần)
P.k hoạch
Tài vụ
Ban giám đốc duyệt
Xí nghiệp
Tổ chứcKỹ thuật
Nộp hồ sơ dự thầu
P. KNTH
Tham gia mở thầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status