THỰC TRẠNG CÔNG tác QUẢN lý THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP đối với các DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN địa bàn HUYỆN HOẰNG HOÁ THỜI GIAN QUA - Pdf 27

Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu thu từ thuế, phí và lệ phí năm 2011Error: Reference source
not found
SV:Tào Thị Lan Anh Lớp: Tc 14-23
Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
SV:Tào Thị Lan Anh Lớp: Tc 14-23
Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
Trong lịch sử phát triển của nhân loại, khi xã hội có giai cấp xuất hiện thì
cùng với nó là sự xuất hiện của Nhà nước. Nhà nước đại diện cho giai cấp thống trị
thực hiện quản lý đối với xã hội, do đó Nhà nước phải luôn củng cố duy trì và phát
triển bộ máy quản lý của mình nhằm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể: đảm bảo giáo
dục, y tế, an ninh quốc phòng, và đặc biệt là phát triển kinh tế. Do đó, một nguồn
thu ổn định, đáp ứng được nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trở nên hết sức quan
trọng, đặc biệt với một nước đang trong quá trình cải cách kinh tế mạnh mẽ như
nước ta hiện nay. Và một trong những nguồn thu quan trọng nhất chính là thuế với
tỷ trọng chiếm trên 90% tổng thu ngân sách Nhà nước. Trong bài luận văn này, em
xin trình bày một số đặc điểm và thực trạng về việc quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế Hoằng Hóa. Em
xin chân thành cảm ơn Cô giáo - Ths. Lê Thị Hồng cùng tập thể ban lãnh đạo cán
bộ các phòng chức năng trong Chi cục thuế Hoằng Hóa đã tận tình giúp đỡ em
trong thời gian thực tập và hoàn thành bài luận văn này.
SV:Tào Thị Lan Anh Lớp: Tc 14-23
1
Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP THU NHẬP DOANH
NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN HOẰNG HÓA

- Các doanh nghiệp NQD thường năng động, nhạy bén với thị trường, kịp
thời nắm bắt sự thay đổi và đáp ứng nhanh chóng với sự thay đổi đó.
1.1.2. Vai trò của các doanh nghiệp NQD trong nền kinh tế
Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp NQD của Việt Nam đã và đang từng
bước trưởng thành, phát triển cả về số lượng và chất lượng hoạt động, nhất là trong
hơn 25 năm đổi mới vừa qua. Hiện nay, cả nước có khoảng 420.000 doanh nghiệp,
tốc độ và số lượng doanh nghiệp mới đăng ký thành lập liên tục gia tăng, bình quân
mỗi tháng có thêm khoảng 7.000 doanh nghiệp được thành lập mới. Doanh nghiệp
NQD là một trong những chủ thể quan trọng, vừa là lực lượng nòng cốt của thị
trường, vừa là lực lượng xung kích trong thời bình, phát triển kinh tế. Nhà nước và
xã hội đã nhìn nhận rõ, đầy đủ vai trò, tầm quan trọng của các doanh nghiệp NQD:
- Doanh nghiệp NQD giúp tăng thu cho NSNN chủ yếu thông qua thuế: với
số lượng doanh nghiệp NQD đông đảo và không ngừng gia tăng cả về số lượng và
chất lượng trong các năm qua, đồng thời hoạt động trên tất cả các lĩnh vực, ngành
nghề nên đã mang lại nguồn thu đáng kể cho NSNN, đặc biệt là nguồn thu từ thuế.
- Các doanh nghiệp NQD góp phần khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất
nước cho sự phát triển và nâng cao đời sống xã hội.
Tuy nhiên sự phát triển một cách ồ ạt của các doanh nghiệp NQD là một
trong những nguyên nhân gây nên sự xáo trộn trong nền kinh tế của đất nước. Do
hoạt động của các doanh nghiệp NQD phần lớn vì mục đích lợi nhuận, cộng thêm
những tiêu cực của nền kinh tế thị trường, nhiều doanh nghiệp thành lập chỉ với
mục tiêu chộp giật thời cơ, lợi dụng kẽ hở của luật pháp để kiếm lời bất chính sau
đó bỏ trốn. Điều đó đòi hỏi phải có sự quan tâm quản lý sát sao của các cơ quan
chức năng để hoạt động của các doanh nghiệp NQD ngày càng đi vào nề nếp hơn.
1.2. QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.2.1. Quản lý thuế và vai trò của quản lý thuế
Quản lý thuế là tổng thể các hoạt động của cơ quan quản lý thu thuế và các
SV:Tào Thị Lan Anh Lớp: Tc 14-23
3

quản lý thu nộp thuế.
SV:Tào Thị Lan Anh Lớp: Tc 14-23
4
Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
 Quản lý người nộp thuế
Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ có thu nhập chịu thuế (gọi chung là doanh nghiệp).
Để quản lý người nộp thuế TNDN cơ quan thuế cần phải nắm được tình hình
đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, kết hợp điều tra, đối chiếu thực tế với tài liệu kê
khai của người nộp thuế, tiến hành phân loại doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ để có
biện pháp quản lý thu thuế thích hợp.
 Quản lý căn cứ tính thuế
Trong việc quản lý căn cứ tính thuế điều quan trọng là phải kiểm soát được
doanh thu, các khoản chi phí, các định mức về sử dụng lao động, vật tư, tài sản…
phải có biện pháp phân tích kiểm tra tại cơ quan thuế phù hợp nhằm kiểm soát việc
khai thuế của doanh nghiệp và lựa chọn đối tượng cần phải kiểm tra, thanh tra tại
trụ sở của NNT một cách có hiệu quả. Cụ thể:
- Kiểm tra tờ khai thuế TNDN quý, từng lần phát sinh thu nhập hoặc tờ khai
quyết toán thuế năm về các chỉ tiêu doanh thu, chi phí được trừ, thuế suất áp dụng,
tỷ lệ miễn, giảm thuế.
- Kiểm soát hệ thống định mức kinh tế, kỹ thuật của các doanh nghiệp và tình
hình thực hiện định mức thông qua kê khai chi phí khi xác định thuế TNDN phải nộp.
Phân tích, đối chiếu để kịp thời giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp.
- Lựa chọn kiểm tra, thanh tra tình hình khai thuế TNDN, kiểm tra việc chấp
hành các định mức về chi phí… xác định mức độ chính xác của sổ sách kế toán,
phát hiện trường hợp kê khai nộp thuế không chính xác.
- Đối với hàng nhập khẩu, phải kiểm tra kiểm soát nhằm phát hiện các
trường hợp nhập khẩu nhiều khai ít với mục đích trốn thuế.
 Quản lý việc thực hiện chế độ miễn, giảm thuế
Việc thực hiện chế độ miễn, giảm thuế phải đáp ứng được các điều kiện,

doanh nghiệp NQD:
SV:Tào Thị Lan Anh Lớp: Tc 14-23
6
Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
 Quy trình đăng ký thuế
Sơ đồ 1.1: Quy trình đăng ký thuế TNDN
Quy trình quản lý đăng ký thuế được ban hành kèm theo Quyết định số
443/QĐ-TCT ngày 29/04/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Có thể mô tả
tổng quát nội dung quy trình qua sơ đồ 1.1 ở trên.
Khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp thì NNT phải
thông báo với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay
đổi thông tin.
 Quy trình kê khai thuế TNDN
Quy trình này ban hành kèm theo Quyết định số 422/QĐ-TCT ngày
22/04/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế. NNT phải khai chính xác, trung
thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và
nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản
lý thuế. NNT tự tính số thuế phải nộp. Hiện nay hồ sơ khai thuế của các doanh
nghiệp sẽ được nộp tại bộ phận “một cửa” của các cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Khai thuế TNDN là loại khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm hoặc khai
quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng,
chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp và các trường
SV:Tào Thị Lan Anh Lớp: Tc 14-23
Lập và nộp hồ
sơ cho CQT
- Nộp trực tiếp
tại CQT.
- Nộp qua
đường bưu
chính.

- Truyền dữ liệu
lên Tổng cục thuế.
- Tiếp nhận và xử
lý kết quả từ Tổng
cục thuế.
- Thông báo cho
các Cục thuế, Chi
cục thuế liên quan.
Trả kết quả cho
NNT
- Gửi NNT thông
qua bộ phận
TTHT hoặc
HCVT hoặc Sở
Kế hoạch và Đầu
tư.
- Giấy chứng
nhận ĐKKD,
Giấy chứng nhận
đăng ký thuế, thẻ
MST cá nhân
hoặc Thông báo
MST.
7
Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
hợp:
Cơ quan thuế: tiếp nhận hồ sơ khai thuế tại bộ phận một cửa, có thể trực tiếp
tại cơ quan thuế, qua đường bưu điện hoặc thông qua giao dịch điện tử. Trường
hợp hồ sơ khai thuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng phận KK&KTT.

quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Thời hạn một lần thanh tra thuế không quá ba mươi ngày, kể từ ngày công bố
quyết định thanh tra thuế. Trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra
thuế gia hạn thời hạn thanh tra thuế. Thời gian gia hạn không vượt quá ba mươi ngày.
1.3. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NQD
1.3.1. Yêu cầu của quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD
Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau. Mỗi
sắc thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có những phương pháp
quản lý thu thuế khác nhau. Song nhìn chung, cũng như các sắc thuế khác, quản lý
thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD cần đạt được các yêu cầu:
Thứ nhất, mọi hoạt động quản lý thuế đều phải tuân thủ các quy định của
pháp luật, đồng thời thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của các doanh nghiệp.
Thứ hai, quản lý thuế TNDN phải đảm bảo tính hiệu quả: đảm bảo số thu
vào NSNN là lớn nhất theo đúng luật thuế, đồng thời chi phí quản lý thuế là tiết
kiệm nhất
Thứ ba, quản lý thuế TNDN phải đảm bảo tính công khai, minh bạch. Tính
công khai đòi hỏi mọi quy trình về quản lý thuế TNDN, bao gồm Luật thuế TNDN
và các quy trình, thủ tục thu nộp thuế phải công bố công khai cho doanh nghiệp và
các chủ thể có liên quan được biết
1.3.2. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế TNDN đối với các doanh
nghiệp NQD
Với tình hình kinh tế - xã hội nước ta hiện nay và yêu cầu hiện đại hóa
ngành thuế đòi hỏi cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thuế TNDN với mọi
ĐTNT, đặc biệt là các doanh nghiệp NQD, xuất phát từ một số lý do sau:
Thứ nhất, xuất phát từ yêu cầu đảm bảo nguồn thu cho NSNN.
NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an
ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước. NSNN được huy động từ nhiều nguồn
SV:Tào Thị Lan Anh Lớp: Tc 14-23
9

của các doanh nghiệp cùng quy mô, lĩnh vực kinh doanh có thể đánh giá khái quát
về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm.
SV:Tào Thị Lan Anh Lớp: Tc 14-23
11
Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NQD TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HOẰNG HOÁ THỜI GIAN QUA
2.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CHI
CỤC THUẾ HUYỆN HOẰNG HOÁ
2.1.1. Một số nét về vị trí địa lý, đặc điểm và tình hình kinh tế - xã hội huyện
Hoằng Hóa
 Vị trí địa lý:
Hoằng Hóa là một huyện đồng bằng ven biển tỉnh Thanh Hóa. Đông giáp biển
Đông, Tây giáp huyện Thiệu Hóa, Yên Định và Vĩnh Lộc. Nam giáp huyện Quảng
Xương, thành phố Thanh Hóa và một phần huyện Đông Sơn. Bắc giáp huyện Hậu
Lộc.
Huyện nằm ở ven biển phía đông của tỉnh Thanh Hóa, chiều dài bờ biển
khoảng 12 km. Diện tích khoảng 224,58km2. Dân số khoảng 253.400 người (theo
điều tra năm 1999). Tuyến giao thông chính của huyện: quốc lộ 1A, đường sắt
Thống Nhất. Tổ chức hành chính: 42 xã và 1 thị trấn.
 Tình hình và đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Hoằng Hóa
Về kinh tế
Hoằng Hoá hiện được đánh giá là một trong những huyện đi đầu của Thanh
Hoá về phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện dại hóa nông
nghiệp, nông thôn. Trong giai đoạn 1991 - 2002, cơ cấu kinh tế của huyện đã
chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng của nhóm hàng nông - lâm - ngư nghiệp
trong GDP của huyện đã giảm từ 70,3% xuống 51%; nhóm ngành công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tăng từ 13,7% lên 29,7%; thương mại - dịch vụ từ

đó là:
- Chuyển từ quản lý thuế doanh thu sang quản lý thuế GTGT.
- Chuyển từ quản lý thuế lợi tức sang quản lý thuế TNDN.
Đến nay đội ngũ cán bộ Chi cục lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng. Cụ
thể năm 2012 có 53 đồng chí. 100% cán bộ công chức qua đào tạo. Trong đó trình
độ đại học 29 đồng chí, Trung cấp 24 đồng chí. Phần lớn cán bộ trong Chi cục đã
được rèn luyện thử thách qua thực tế, hàng năm đều được tập huấn, đào tạo, đến
nay đã từng bước trưởng thành đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao.
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của chi cục thuế Hoằng Hóa.
2.1.3.1 Chức năng
SV:Tào Thị Lan Anh Lớp: Tc 14-23
13
Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Nội dung hoạt động cơ bản của Chi cục thuế huyện Hoằng Hóa là thực hiện
quản lý thuế trên địa bàn huyện Hoằng Hóa.
Nhiệm vụ cụ thể:
- Chấp hành chế độ quản lý thuế, bảo quản các chứng từ cơ liên quan đến vấn
đề quản lý thuế, phí và lệ phí; thực hiện thu chính xác và đúng phận sự.
- Quản lý an toàn tài sản của cơ quan (trụ sở, nhà đất, phương tiện, dụng cụ
làm việc được uỷ nhiệm theo đúng chế độ Nhà Nước qui định).
- Thực hiện đào tạo và phát triển nhân lực, quản lý tốt nhân sự tăng cường uy
tín của cơ quan.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thống kê tình hình thu chi của cơ quan
theo đúng qui định của Nhà Nước.
- Dựa trên cơ sở đặc điểm tình hình thực tế của huyện, lập và thực hiện kế
hoạch thu thuế.
- Thường xuyên nghiên cứu, cải tiến nghiệp vụ cho phù hợp với địa bàn hoạt
động, nâng cao chất lượng quản lý trong Chi cục và chất lượng quản lý thuế trên
toàn địa bàn huyện.
Chi cục Thuế có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho

7. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm
thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với
người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế theo phân cấp và
thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế;
8. Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm, hoàn
thuế, gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truy thu tiền thuế,
xoá nợ tiền thuế, miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật;
9. Được quyền yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức,
cá nhân có liên quan cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác
quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không
thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thực hiện nhiệm vụ
thu ngân sách Nhà nước;
10. Được quyền ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết
định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện
thông tin đại chúng về hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế;
11. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế do lỗi của cơ quan thuế, theo quy
định của pháp luật; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực
hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật;
12. Tổ chức thực hiện thống kê, kế toán thuế, quản lý biên lai, ấn chỉ thuế; lập
báo cáo về tình hình kết quả thu thuế và báo cáo khác phục vụ cho việc chỉ đạo,
SV:Tào Thị Lan Anh Lớp: Tc 14-23
15
Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
điều hành của cơ quan cấp trên, của Uỷ ban nhân dân đồng cấp và các cơ quan có
liên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả công tác của Chi cục Thuế.
13. Tổ chức thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế và khiếu
nại, tố cáo liên quan đến việc thi hành công vụ của công chức, viên chức thuế
thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của
pháp luật.
14. Xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm

trưởng
Phó chi cục
trưởng
1.Đội Thuế liên
2. Đội Thu
trước bạ và Thu
khác
3. Đội Quản lý
nợ và Cưỡng
chế nợ thuế
4. Đội Kiểm tra
thuế
1. Đội Tuyên
truyền - Hỗ trợ
người nộp thuế
và Ấn chỉ
2. Đội Tổng hợp
- Nghiệp vụ - Dự
toán- KKKT thuế
và Tin học
3. Đội Hành
chính - Nhân sự -
Tài vụ
Chi cục trưởng
Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
thực hiện tốt nhiệm vụ và phù hợp với tình hình thực tế của huyện, là người chịu
trách nhiệm trước cục thuế tỉnh về hoạt động của Chi cục mình.
Các Chi cục phó.
Chi cục thuế huyện Hoằng Hóacó 2 Chi cục phó giúp đỡ, hỗ trợ Chi cục
trưởng phụ trách các Tổ, Đội và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về hoạt

thuế nợ và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt trong phạm vi quản lý
5. Đội Hành chính-Tài vụ-Ấn chỉ: Thực hiện công tác hành chính, văn thư,
lưu trữ; công tác quản lý tài chính, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, quản trị
quản lý ấn chỉ thuế trong toàn Cục thuế
6. Đội thuế Nghĩa Trang: Tổ chức thực hiện thu thuế trên địa bàn các xã
thuộc khu vực Nghĩa Trang.
7 .Đội thuế Bút Sơn: Tổ chức thực hiện thu thuế trên địa bàn các xã thuộc
khu vực Bút sơn.
2.2. TÌNH HÌNH THU NGÂN SÁCH CỦA CHI CỤC THUẾ HUYỆN
HOẰNG HÓA.
2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác thuế và quản lý nguồn thu
tại Chi cục thuế huyện Hoằng Hóa
. Thuận lợi.
- Nhiều chính sách, pháp luật thuế, quy trình quản lý thuế được sửa đổi, bổ
sung phù hợp với nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế
giới, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp yên tâm, chủ động đẩy mạnh
- Công tác tuyên truyền pháp luật thuế được đẩy mạnh và nâng cao, cụ thể là
đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật thuế cả chiều rộng và chiều sâu.
- Công tác kê khai, kế toán thuế và tin học: Nộp hồ sơ khai thuế qua mạng
Internet là một bước đột phá trong công tác cải cách thủ tục hành chính của ngành
thuế, mang lại hiệu quả cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế.
. Khó khăn:
+ Trình độ văn hoá, trình độ quản lý và ý thức chấp hành pháp luật của người
kinh doanh chưa cao. Đây là khó khăn chung trong công tác quản lý thuế ở nước ta.
+ Chưa có sự phối hợp chặt chẽ và hiệu quả giữa các cấp uỷ, chính quyền và
các ngành có liên quan như công an kinh tế, phòng Tài Chính huyện, Viện Kiểm
SV:Tào Thị Lan Anh Lớp: Tc 14-23
19
Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Sát nhân dân huyện,

Tăng
lên
Số
tiền
%
Tăng
lên
Tổng thu 37.300 42.060 127.790
90.49
0
242
85.73
0
204
1 Doanh nghiệp NN 135.00
135.0
0
135.0
0
0.00
2 Ngoài quốc doanh 10.850 11.500 13.820 2.907 26,79 2.320 20,17
- Trong đố : +Môn bài 800 830 959 159 20 129 16
+ Thuế GTGT+TNDN 9.580 10.160 12.318 2.740 29 2.160 21
+ Thu khác NQD 200 200 200 0.00 0 0.00 0
+ Thuế tài nguyên 270 310 342 72 27 32 10
3 Thuế thu nhập C.N 1.050 1.120 1.695 645 61 575 51
4 Thuế SDĐNN 6,8 0 0
5 Thu tiền CQ SDĐ 17.000 20.500 101.258 84.206 496 80.760 394
SV:Tào Thị Lan Anh Lớp: Tc 14-23
20

vượt với tỉ lệ cao là : Thuế thu nhập cá nhân tăng 51% DT huyện giao tương ứng 575
triệu đồngvà 61 % tương ứng 645 triệu đồng so với tỉnh giao, thuế ngoài quốc doanh
tăng 20,17% huyện giao tương ứng 2.320 triệu đồng và tăng 26,79% tương ứng 2.907
triệu đồng so với tỉnh giao. Lệ phí trước bạ tăng 29% DT Huyện giao tương ứng
1.660 triệu đồng và tăng 37% tương ứng 2.010 triệu đồng so với tỉnh giao. Thu tiền
cấp quyền SDĐ tăng 394% tương ứng 80.876 triệu đồng DT huyện giao và tăng
496% tương ứng 84.206 tương ứng so với cùng kỳ.

SV:Tào Thị Lan Anh Lớp: Tc 14-23
21
Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Bảng 3.2 : Tình hình thu ngân sách trên địa bàn của Chi cục thuế
huyện Hoằng Hóa năm 2011
Đơn vị tính: triệu đồng
Số TT Chỉ tiêu Dự toán
Thực
hiện cả
năm
2011
So sánh Th/DT
Tỉnh
giao
Huyện
giao

Dự toán Tỉnh
giao

Dự toán huyện
giao

SDĐ
21.000 21.000 28.344 7.344 35 7.344 35
6 Thuế nhà đất 2.500 2.673 2.580 80 3 -93 -3
7 Tiền thuê đất 300 465 560 260 87 95 21
8 Lệ phí trước
bạ
7.750 8.610 8.610 0.86 11 0 0
- Trước bạ
nhà đất
690 690 866 176 26 176 26
- Trước bạ ô
tô, xe máy tàu
thuyền
7.060 7.950 7.744 0.684 10 -0.206 -3
9 Thu phí, lệ
phí
950 950 878 -72 -7 -72 -7
Trong đó: Phí
Huyện
90 90 145 55 61 55 61
+ Phí xã 110 110 190 80 73 80 73
+ Phí TNMT 750 750 543 -207 -27 -207 -27
Nguồn/ Báo cáo tổng kết công tác thuế của chi cục thuế Hoằng Hóa2011
Tổng thu Ngân sách từ thuế, phí và lệ phí năm 2011 đạt 64.454 triệu đồng
SV:Tào Thị Lan Anh Lớp: Tc 14-23
22
Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
tăng 23% so với dự toán tỉnh giao tương ứng tăng 12.024 triệu đồng, 16 % tương
ứng 9.016 triệu đồng dự toán Huyện giao. Trừ tiền CQ sử dụng đất thu NS trên địa
Có 7/9 chỉ tiêu hoàn thành vượt mức dự toán Tỉnh và Huyện giao, các chỉ tiêu

lên
Số tiền %
Tăng
lên
Tổng thu 50.903 60.143 92.827 41.924 82,3
32.684
54,3
Tổng thu trừ
tiềnSDĐ
31.903 35.143 35.765 3.862 12
0.622
2
1 DNNN 60 60
60

2 Ngoài quốc
doanh
17.53 19.283 19.334 1.804 10,3
0.051
0,3
- Trong đố :
+Môn bài
1.136 1.177 1.144 0.008 0,7
-0.033
-2,8%
+ Thuế
GTGT+TND
N
15.256 16.909 16.744 1.488 9,8
-165

23

Trích đoạn MỤC TIÊU, YÊU CẦU QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HOẰNG HÓA THỜI GIAN TỚ Đẩy mạnh công tác quản lý thu nợ thuế Các công tác khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status