THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XIN VAY VỐN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH TRONG THỜI GIAN QUA - Pdf 67

1
Chuyên đề tốt nghiệp
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XIN VAY VỐN ĐỐI
VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH TRONG
THỜI GIAN QUA
1. Một vài nét khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh.
Chi nhánh Ngân hàng ĐT& PT Hà Nội là một chi nhánh cấp I của
Ngân hàng ĐT & PT VN, được ra đời từ những ngày đầu thành lập Ngân
hàng ĐT & PT VN.
Ngày 26/4/1957 Ngân hàng ĐT& PT Việt Nam tiền thân là Ngân hàng
Kiến thiết Việt Nam được thành lập trực thuộc Bộ Tài chính theo nghị định
117/TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Ngày 27/5/1957 Chi nhánh ngân hàng Kiến thiết Hà Nội, tiền thân của
Ngân hàng ĐT& PT Hà Nội ngày nay, đã được ra đời chỉ sau một tháng Ngân
hàng Kiến thiết Việt Nam được thành lập. Nhiệm vụ của ngân hàng là nhận
vốn từ Ngân sách Nhà nước để tiến hành cấp phát và cho vay trong lĩnh vực
đầu tư xây dựng cơ bản.
Ngày 1/1/1995, bộ phận cấp phát vốn ngân sách tách khỏi Ngân hàng
ĐT& PT VN thành Tổng cục đầu tư và phát triển trực thuộc Bộ Tài chính.
Như vậy, từ khi thành lập cho đến 1/1/1995, Ngân hàng ĐT& PT VN không
hoàn toàn là một ngân hàng thương mại mà chỉ là một ngân hàng Quốc doanh
có nhiệm vụ nhận vốn từ Ngân sách Nhà Nước và tiến hành cấp phát cho vay
trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Kể từ ngày 1/1/1995 Ngân hàng ĐT&
PT VN nói chung và Ngân hàng ĐT& PT Hà Nội nói riêng thực sự hoạt động
như một ngân hàng thương mại. Chi nhánh Ngân hàng ĐT& PT Hà Nội có
nhiệm vụ huy động các nguồn vốn ngắn, trung và dài hạn từ các thành phần
kinh tế, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp,
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
1
2

P. TÀI CHÍNH KT
P. KIỂM TRA NỘI BỘ
P. VĂN PHÒNG
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức.
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
2
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Hiện nay tại Ngân hàng ĐT & PT HN có hai phòng trực tiếp làm công
tác thẩm định là phòng tín dụng và phòng thẩm định-quản lý tín dụng.
1.2.1. Phòng tín dụng:
Mỗi phòng tín dụng là một đơn vị thuộc chi nhánh Ngân hàng ĐT& PT
Hà Nội .
Các phòng tín dụng 1, 2 và 4 có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc kinh
doanh tiền tệ thông qua nghiệp vụ tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với các
doanh nghiệp Nhà nước thuộc thành phần kinh tế trung ương (phòng tín dụng
1 và 4) và kinh tế địa phương ( phòng tín dụng 2) bằng cả nội tệ và ngoại tệ
( Công tác tham mưu do phòng thẩm định làm).
Phòng tín dụng 3 vừa làm công tác tham mưu vừa tổ chức thực hiện
việc kinh doanh tiền tệ thông qua nghiệp vụ tín dụng và dịch vụ ngân hàng
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
3
4
Chuyên đề tốt nghiệp
đối với các đơn vị và cá nhân thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, đặc
biệt coi trọng các doanh nghiệp cổ phần hóa trong nền kinh tế.
1.2.2. Phòng thẩm định và quản lý tín dụng.
Phòng thẩm định và quản lý tín dụng có các nhiệm vụ:
- Phổ biến, tập huấn hướng dẫn về chính sách, chế độ thể lệ, quy trình
nghiệp vụ và chỉ đạo của Tổng Giám Đốc, của Giám Đốc trong công tác tín

1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
1.3.1. Những hoạt động chính của ngân hàng.
- Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ từ dân cư và các tổ
chức thuộc mọi thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức.
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và đồng
ngoại tệ.
- Đại lý ủy thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
của chính phủ, các nước và các tổ chức tài chính tín dụng nước ngoài đối với
các doanh hoạt động tại Việt Nam.
- Đầu tư dưới hình thức góp vốn liên doanh liên kết với các tổ chức
kinh tế, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.
- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước qua
mạng vi tính và thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán toàn cầu SWIFT.
- Thực hiện thanh toán giữa Việt Nam với Lào.
- Đại lý thanh toán các thẻ tín dụng quốc tế: Visa, matstercard, JCB
card, cung cấp séc du lịch, ATM.
- Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ: Thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếu
thanh toán, chi trả kiều hối, cung ứng tiền mặt đến tận nhà.
- Kinh doanh ngoại tệ.
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh.
- Thực hiện các dịch vụ về tư vấn đầu tư.
1.3.2 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh.
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
5
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Huy động vốn là hoạt động nhằm duy trì sự hoạt động của ngân hàng.
Ngân hàng có huy động được nhiều vốn thì mới có thể hoạt động kinh doanh
hiệu quả, mới có thể đáp ứng yêu cầu cho vay vốn, đem lại thu nhập cho ngân
hàng. Cơ cấu vốn huy động tại Ngân hàng ĐT & PT HN trong 5 năm vừa qua

2. Tiền gửi tiết kiệm 373.398 670.340 79.5% 947.996 41.4% 1.284.045 35.5% 1.475.187 14.9%
VNĐ 119.071 412.616 558.700 752.316 910.194
Ngoại tệ quy VNĐ 254.327 257.724 389.296 531.729 564.993
3. Kỳ phiếu, trái phiếu. 633.702 276.578 -56.3% 559.444 102.3% 379.103 -32.2% 420.210 10.9%
VNĐ 632.454 275.078 250.657 232.894 102.496
Ngoại tệ quy đổi 1.247 1.500 308.787 146.209 317.714
II. Vay tổ chức khác 87.035 127.992 47.1% 124.625 2.6% 128.046 2.8% 129.647 1.3%
VNĐ 87.035 127.992 124.625 128.046 129.647
Ngoại tệ quy đổi 0 0 0
Nguồn: Phòng nguồn vốn Ngân hàng ĐT & PT HN
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
7
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2 : Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2002 - 2006
STT Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006
1 Nguồn vốn huy động 100% 100% 100% 100% 100%
2 Tiền gửi của các TCKT 61.98% 68.74
%
59.64% 61.79% 70.78%
3 Tiền gửi tiết kiệm 12.98% 19.49% 23.44% 27.39% 21.28%
4 Kỳ phiếu, trái phiếu 22.01% 8.04% 13.83% 8.09% 6.06%
5 Vay tổ chức khác 3.02% 3.72% 3.08% 2.73% 1.87%
Dựa vào bảng số liệu trên cho thấy: Nguồn vốn huy động của ngân hàng
trong những năm qua tăng nhanh, năm sau luôn cao hơn năm trước. Cụ thể,
năm 2002 tổng vốn huy động được là 2.877.475 triệu VNĐ, đến năm 2006 là
6.931.157 triệu VNĐ. Lượng vốn huy động tăng lên cả về số tương đối:
Năm 2003 tăng 19,5% so với năm 2002.
Năm 2004 tăng 17,6% so với năm 2003.
Năm 2005 tăng 15,9% so với năm 2004.

1.3.3 Hoạt động tín dụng tại chi nhánh.
Đây là hoạt động đem lại thu nhập cho ngân hàng. Ngân hàng luôn tìm
các biện pháp để tăng cường hoạt động này. Trong những năm qua, do nền
kinh tế tăng trưởng mạnh nên nhu cầu về vốn cho đầu tư cũng tăng lên làm
cho hoạt động tín dụng cũng sôi động hơn. Ngân hàng luôn phải tìm cách
từng bước xóa bỏ sự mất cân đối về kỳ hạn giữa nguồn huy động và sử dụng
vốn đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Tình hình hoạt động tín dụng và cơ cấu tín dụng được thể hiện trong
bảng sau:
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
10
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 3: Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh trong thời gian qua.
Đơn vị: triệu đồng
Các chỉ tiêu
2002 2003 2004 2005 2006
Số tiền Số tiền
So với
năm
trước
Số tiền
So với
năm
trước
Số tiền
So với
năm
trước
Số tiền

78.31%
2 Cho vay trung, dài hạn 24.76
%
29.67% 24.19% 23% 19.92%
3 Cho vay theo KHNN 6.22% 4.33% 3% 1.86% 0.38%
4 Khoanh, chờ xử lý 2.68% 1.89% 1.31% 0.3% 0%
5 Sử dụng vốn khác 5.47% 5.7% 4.31% 1.82% 1.38%
6 Tổng vốn sử dụng 100% 100% 100% 100% 100%
Dựa vào bảng số liệu trên cho thấy doanh số cho vay của ngân hàng
tăng nhanh trong 5 năm vừa qua. Trong hoạt động cho vay thì vay ngắn hạn là
chủ yếu, luôn chiếm trên 50% doanh số cho vay của ngân hàng. Hiện nay, khi
nước ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự thân
vận động nên cho vay theo kế hoạch của nhà nước giảm nhiều, đến năm 2006
thì cho vay theo kế hoạch của nhà nước chỉ còn 13.819 triệu VNĐ. Nợ
khoanh, chờ xử lý cũng giảm dần theo các năm chứng tỏ chất lượng hoạt
động tín dụng được nâng cao. Năm 2006, lượng khoanh chờ xử lý là 0.
Nguyên nhân của sự tăng trưởng tín dụng:
Do trong những năm vừa qua ngân hàng đã thực hiện những biện pháp
để tăng cường công tác tín dụng, đáp ứng yêu cầu của thời đại mới. Nền kinh
tế phát triển mạnh, các doanh nghiệp cũng cần nhiều vốn hơn để hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
12
13
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Thực trạng công tác thẩm định đối với các doanh nghiệp xây lắp tại chi
nhánh.
2.1. Quy trình thẩm định tại chi nhánh.
Các bước chính trong công tác thẩm định tại chi nhánh là:
1) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn.

Thẩm định
Bổ sung, giải trình
Kiểm tra, kiểm soát
Lập báo cáo
thẩm định
Nhận lại hồ sơ và
kết quả thẩm định
Lưu hồ sơ, tài liệu
14
15
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2. Nội dung thẩm định DAĐT.
Việc thẩm định DAĐT sẽ tập trung phân tích, đánh giá về khía cạnh
hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án.
* Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án.
- Mục tiêu đầu tư của dự án.
- Sự cần thiết đầu tư dự án.
- Quy mô đầu tư: công suất thiết kế, cơ cấu sản phẩm và dịch vụ đầu ra
của dự án.
- Quy mô vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư, phân loại nguồn vốn ( vốn tự
có, vốn vay, vốn liên doanh liên kết…)
* Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra
của dự án.
- Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án: Phân tích quan hệ
cung cầu, định dạng sản phẩm của dự án, tín hiệu thị trường đối với sản
phẩm. nhận xét về sự cần thiết và tính hợp lý của dự án.
- Đánh giá về cung sản phẩm của dự án: Xác định năng lực sản xuất,
cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại của sản phẩm. Dự đoán biến
động của thị trường trong tương lai khi có dự án khác.
- Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án: Trên

có phù hợp với dự án, tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc
thiết bị, có phù hợp với thực tế hay không.
- Môi trường, phòng cháy chữa cháy: Trong phần này cán bộ thẩm định
cần phải đối chiếu với các quy định hiện hành về việc dự án có phải lập, thẩm
định và trình duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, PCCC hay không?
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
16
17
Chuyên đề tốt nghiệp
* Đánh giá phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án: Xem xét kinh
nghiệm , trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án. Xem xét năng lực,
uy tín của các nhà thầu, đánh giá về nguồn nhân lực của dự án.
* Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn.
- Tổng vốn đầu tư dự án: Cán bộ thẩm định phải xem xét, đánh giá tổng
vốn đầu tư đã được tính toán hợp lý chưa, đã đủ các khoản cần thiết chưa.
Trong trường hợp dự án mới ở giai đoạn duyệt chủ trương, tổng mức vốn đầu
tư mới ở dạng khái toán, cán bộ thẩm định phải dựa vào số liệu dã thống kê,
đúc rút ở giai đoạn thẩm định sau đầu tư để nhận định đánh giá và tính toán.
- Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án: Xem xét,
đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn cho từng giai đoạn như
thế nào, có hợp lý không. Cần phải xem xét tỷ lệ của từng nguồn vốn tham gia
trong từng giai đoạn có hợp lý không.
- Nguồn vốn đầu tư.
* Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án: Tất cả những phân tích,
đánh giá thực hiện ở trên nhằm mục đích hỗ trợ cho phần đánh giá hiệu quả
tài chính và khả năng trả nợ của dự án.
Các bảng tính toán bắt buộc:
+ Báo cáo kết quả kinh doanh.
+ Dự kiến nguồn, khả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ.
Nguồn trả nợ về cơ bản được huy động từ 3 nguồn chính:

tính đầy đủ, hợp lý của dự án. Việc đánh giá dự án ở giai đoạn này chỉ là xác
định các căn cứ pháp lý của dự án, xem xét mục tiêu chung, quy mô, sự cần
thiết phải đầu tư. Trên cơ sở đó, đưa ra những thông số cơ bản và tồn tại chính.
Thẩm định chi tiết là xem xét một cách khách quan khoa học, chi tiết
từng nội dung cụ thể của dự án. Từ đó đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả của
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status