Kể ra 5 từ trong tiếng Việt hiện nay có
nguồn gốc từ tiếng Hán, và 5 từ có nguồn gốc từ
tiếng châu Âu rồi phân tích (ngắn gọn) vai trò
của chúng đối với người Việt và tiếng Việt.
Nguồn gốc tiếng Hán:
Anh hùng, sơn hà, hạnh phúc, hồng
nhan, thuỷ chung.
Nguồn gốc tiếng châu Âu:
•
Café > cà phê; fromage > pho mát;
carotte > cà rốt; saucisse > xúc xích,
• plafond > la phông. (tiếng Pháp)
1. Định nghĩa tín hiệu
2. Tính chất của tín hiệu
3. Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ
1. Định nghĩa tín hiệu
Tín hiệu signal
Dấu hiệu sign
Kí hiệu symbol, conventional sign
Kí hiệu (symbol, conventional sign)
Dấu hiệu (sign)
Dấu hiệu vật chất quy ước để biểu thị một ý
nghĩa nhất định nào đó. (Nguyễn Như Ý.Từ điển
giải hích thuật ngữ ngôn ngữ học.)
Dấu hiệu là những sự vật, hiện tượng tự nhiên
không do con người làm ra.
Nhà máy
Tín hiệu giao thông
Tín hiệu
Phải là một dạng vật chất.
Phải gợi ra một cái gì khác không
phải là chính nó.
Tính chất của tín hiệu
•
Hãy kể và phân tích bản chất của một số
tín hiệu trong đời sống mà bạn biết.
Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng có lúc là tín
hiệu nhưng nhiều lúc lại không phải. Bạn hãy kể
một số trường hợp.
1. Định nghĩa tín hiệu
2. Tính chất của tín hiệu
•
Bạn hãy cho biết mỗi tín hiệu giao thông
gồm có mấy mặt? Giá trị của các mặt đó là
gì?
•
Ba tín hiệu của đèn xe gắn máy (nhìn từ
sau, ban đêm) tạo thành hệ thống. Bạn hãy
cho biết chúng được phân biệt với nhau bằng
những tiêu chí nào?
Bạn hãy thảo luận với nhau để xác định tính
chất của tín hiệu.
1. Định nghĩa tín hiệu
2. Tính chất của tín hiệu
Phải có giá trị khu biệt.
Một tín hiệu phải thoả mãn các điều kiện sau: