Sử dụng công nghệ thông tin, cải tiến phương pháp, nâng cao chất lượng bài
giảng lịch sử ở trường phổ thông.
Ứng dụng công nghệ thông tin, cải tiến phương pháp dạy học với sự hỗ trợ của phần mềm Power Point tạo hứng thú, kích
thích tư duy, say mê học tập bộ môn của học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học lịch sử ở trường phổ thông.
I. Mục đích đề tài:
Ứng dụng công nghệ thông tin, cải tiến phương pháp dạy học với sự hỗ trợ của phần mềm Power Point tạo hứng
thú, kích thích tư duy, say mê học tập bộ môn của học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học lịch sử ở trường phổ
thông.
II. Mô tả giải pháp sáng kiến:
1. Bản chất của giải pháp:
1.1. Thực trạng sách giáo khoa, đồ dùng dạy học và hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống:
- SGK lịch sử 12 (Ban cơ bản) chủ yếu là kênh chữ, quá ít kênh hình minh hoạ sự kiện lịch sử.
- Đồ dùng dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp còn thiếu nhiều.
- Học sinh tiếp thu kiến thức một cách thụ động, ít phát huy tính sáng tạo, rèn luyện kỹ năng tư duy của người học.
1.2. Ưu điểm của giải pháp mới:
- Hiện nay việc dạy học bằng công nghệ thông tin (Power Point) là không mới, nhiều GV đã sử dụng, nhưng phổ biến
là trình chiếu văn bản, theo trình tự các slide từ 1, 2 … đến cuối cùng, bố cục chưa chặt chẽ, thiếu tính hệ thống và linh
hoạt.
- Giải pháp mới của đề tài là:
+ Bảo đảm tính hệ thống, tính liên kiết, tính tương tác và linh hoạt của kết cấu bài giảng.
+ Là phương tiện để tổ chức các hoạt động dạy học, giúp học sinh nắm vững, hiểu chắc và sâu bài học hơn.
+ Thể hiện sự tích hợp các tính năng của các phương tiện khác (văn bản, hình ảnh, bản đồ, âm thanh, video…)
+ Học sinh được tham gia ở mức độ nhất định sử dụng phương tiện (máy tính), phát huy kiến thức tin học.
2. Nội dung của giải pháp:
2.1. Ứng dụng công nghệ thông tin có sử dụng phần mềm Power Point trong bài giảng môn lịch sử lớp 12:
- Trong dạy học lịch sử, sử dụng công nghệ thông tin nhằm tái hiện quá khứ, tạo biểu tượng, cụ thể hóa các sự kiện
lịch sử trên cơ sở quan sát trực tiếp, góp phần làm cho việc dạy học lịch sử thêm sinh động, có hiệu quả sư phạm cao.
- Tạo thông tin đa phương tiện (multimedia): cung cấp kiến thức, lồng ghép hình ảnh, phim tư liệu lịch sử, các dạng
bài tập trắc nghiệm, ô chữ, gợi mở tìm hiểu bài học mới, kiểm tra, đánh giá học sinh, tiện lợi trong việc sử dụng đồ dùng
dạy học còn thiếu, góp phần nâng cao chất lượng dạy học lịch sử ở trường phổ thông.
- Tạo hứng thú, yêu thích học tập của HS, phần nào đã làm thay đổi quan niệm về vị trí bộ môn lịch sử trong nhà
GV khái quát tình hình phân hoá xã hội Việt Nam dưới tác động của chương trình khai thác thứ hai của Pháp.
+Giai cấp địa chủ phong kiến:
GV sử dụng hình ảnh chân dung vua Khải Định - đại diện giai cấp địa chủ phong kiến cấu kết chặt chẽ với Pháp để
thống trị, nên họ là kẻ thù của nhân dân, tuy nhiên cần nhấn mạnh có một bộ phận tiểu, trung địa chủ có tinh thần yêu
nước, tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống Pháp và tay sai.
+Giai cấp tư sản:
Khi phân tích quá trình ra đời, phát triển và phân hoá của giai cấp tư sản về địa vị, thế và lực, thái độ chính trị của họ,
minh hoạ chân dung Bạch Thái Bưởi - một trong những nhà tư sản dân tộc Việt Nam - ít nhiều có tinh thần yêu nước
chống ĐQ và PK, nhưng dễ thỏa hiệp khi Pháp nhượng cho một số quyền lợi (tính chất 2 mặt của GCTS)
+Tiểu tư sản:
GV phân tích địa vị xã hội, thái độ chính trị của giai cấp tiểu tư sản :
Bao gồm tiểu thương, tiểu chủ, viên chức, sinh viên, học sinh...
Bị chèn ép, khinh rẻ, đời sống bấp bênh nên họ là lực lượng cách mạng quan trọng ở nước ta.
+Giai cấp nông dân:
GV khai thác đời sống cơ cực của giai cấp nông dân Việt Nam dưới hai tầng áp bức bóc lột của đế quốc và phong kiến,
HS dễ dàng hiểu rõ vì sao họ là lực lượng cách mạng to lớn, hăng hái và đông đảo nhất trong cuộc đấu tranh dân tộc và
dân chủ ở nước ta.
+Giai cấp công nhân:
GV khái quát sự ra đời, đặc điểm chung, gợi mở cho HS trả lời: Đặc điểm riêng của giai cấp công nhân Việt Nam? Từ
đó, GV nhấn mạnh: sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác -Lênin, ảnh hưởng của CM tháng Mười Nga 1917, vươn lên thành một
động lực của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng cách mạng tiên tiến của thời đại, sớm trở thành giai cấp
lãnh đạo cách mạng VN.
- GV có thể dùng các dạng câu hỏi trắc nghiệm, sơ đồ, ô chữ để củng cố kiến thức bài học:
-Ngoài ra,GV dùng các slide để ra bài tập về nhà và yêu cầu HS chuẩn bị nội dung cụ thể cho tiết học tiếp theo:
Kèm theo đề tài này là 2 bài giảng minh hoạ (đĩa CD): Bài 8 (LSTG) và Bài 23 (LSVN) – Lớp 10 (Ban cơ bản)
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
2008
-2009
12S1 57 3 5,3 14 24,6 20 52,6 10 17,5 12T 55 13 23,6 20 36,4 17 30,9 5 9,1
12S2 56 4 7,1 16 28,6 24 42,9 12 21,4 12A 56 11 37,5 21 37,5 18 32,2 6 10,7