Bài giảng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý - Pdf 30

ỨNG DỤNG CNTT TRONG
QUẢN LÝ
Mục tiêu bài học
-
Cung cấp những tri thức cơ bản về CNTT
-
Những lưu ý trong đầu tư ứng dụng CNTT
1. Sự phát triển của thời đại thông tin
N«ng
nghiÖp
C«ng
nghiÖp
Th«ng tin
Thêi gian Tríc
1800
1800 –
1957
1957 - nay
Lao ®éng
chÝnh
N«ng d©n C«ng nh©n
xÝ nghiÖp
C«ng nh©n
trÝ thøc
C«ng cô
lao ®éng
Dông cô
cÇm tay
M¸y mãc CNTT
2. CNTT làm biến đổi xã hội
(Theo báo cáo của Uỷ ban tư vấn về CNTT của Tổng

giáo dục.
Thách thức: (i) phải tăng cường hạ tầng CNTT, xây
dựng các ứng dụng đơn giản; (ii) cần hiểu sâu sắc ảnh
hưởng của CNTT trong GD-ĐT để sử dụng một cách
có hiệu quả; (iii) có thể dẫn đến triệt tiêu vai trò của
giáo viên
2.4. CNTT biến đổi bản chất thương mại

Làm thay đổi phương thức mua-bán: Khách hàng có
thể tiếp xúc với các công ty dễ dàng dù đang ở đâu,
người tiêu dùng có thể đi chợ trên mạng và yêu cầu
các sản phẩm phù hợp với mình, chuyển giao hàng
đến tận tay… Theo các nhà kinh tế học dự báo, thế kỷ
XXI doanh số kinh doanh trên mạng sẽ lên tới 6.000
tỷ USD/năm, chiếm khoảng 20% các dạng thức kinh
doanh khác.
Thách thức: độ tin cậy của mạng truyền thông, của máy
tính và các phần mềm ứng dụng.
2.5. CNTT biến đổi bản chất công việc

Nơi làm việc không bị hạn chế về mặt không gian, địa
lý, thậm chí cả đang đi trên đường. 245.000 người ấn
Độ làm thuê cho các công ty (đặc biệt các công ty
thuế) của các nước phát triển ngay trên đất ấn. Tại
Mỹ sẽ có khoảng 15 triệu công nhân làm việc từ xa
(telecom-muters) trong thập kỷ tới nhờ tăng năng suất
và cơ cấu mềm dẻo.
Thách thức: (i) Tăng cường mạng cao tốc, phát triển
phần mềm để làm việc nhóm có hiệu quả; (ii) đổi mới
phương thức quản lý và điều hành hiện nay.

Thách thức: Các vấn đề trở nên phức tạp và mang tính
liên ngành cao hơn. Điều này tạo ra lợi thế cho các
quốc gia giàu trí tuệ và là thách thức to lớn đối với
các quốc gia nghèo chất xám chất lượng cao
2.9. CNTT biến đổi chính phủ

Những dịch vụ và thông tin chính quyền trở
nên dễ tiếp cận với công dân, các loại đơn từ
có thể được điền, gửi đến nơi cần thiết và thu
nhận bằng con đường điện tử, đơn giản thủ tục
hành chính.
Thách thức: Phải có mạng máy tính và phần
mềm mạnh, tăng cường hệ thống dữ liệu tính
năng cao và các công cụ để định vị và hiển thị
dữ liệu.
3. Bốn đặc điểm của thời đại thông tin

Số người tham gia vào việc xử lý thông tin nhiều hơn
tổng số người trong 2 ngành NN và CN cộng lại

Trong thời đại thông tin thành công không chỉ đơn
thuần phụ thuộc biết dùng máy tính mà phụ thuộc
nắm bắt thấu đáo các nguyên tắc của CNTT, khả năng
của công nghệ thông tin và hạn chế của nó

Thời đại CNTT biến đổi các công cụ lao động và qui
trình lao động trước đây theo hướng hiệu quả, năng
suất.

CNTT được nhúng ghép vào hầu hết các dịch vụ và

(i) Máy tính: là thiết bị điện tử dùng để nhận, xử lý, lưu cất và
hiển thị thông tin. Máy tính hiểu theo nghĩa rộng gồm phần
cứng, phần mềm và thông tin
(ii) Mạng truyền thông: cho phép liên kết tức là gửi và nhận
thông tin qua mạng truyền thông
(iii) Know-how: biết làm điều gì đó cho tốt. Know-how gồm:
-
Quen với các công cụ của CNTT
-
Có kỹ năng cần thiết để sử dụng các công cụ này
-
Hiểu cách thức dùng CNTT để giải quyết vấn đề. K-H gồm
con người, các qui trình nghiệp vụ và phần mềm ứng dụng.
7. Bốn loại người sử dụng CNTT
-
Người dùng trực tiếp: sử dụng máy tính và phương tiện truyền
thông một cách trực tiếp (lập trình viên, kỹ sư máy tính…-
được đào tạo về CNTT)
-
Người dùng gián tiếp: sử dụng các kết quả máy tính tạo ra như
báo cáo, các thông điệp điện tử, các trình chiếu… (đa số là các
cán bộ lãnh đạo)
-
Quản đốc CNTT: chỉ đạo trực tiếp nhóm người làm việc với
CNTT. Cần có kỹ năng, kiến thức về CNTT
-
CIO (Chief Information Officer) – quản trị bậc cao - được
đánh giá là cố vấn cao cấp cho giám đốc điều hành của tổ
chức. CIO là người đề xuất cơ cấu phù hợp cho ứng dụng
CNTT trong tổ chức. Tương đương phó giám đốc ở các doanh

giảng dạy và quản lý
ứng dụng CNTT trong giảng dạy

Nhiều trường phổ thông đã được trang bị máy vi tính và
thiết bị ngoại vi

Tin học là môn học tự chọn (không bắt buộc) ở tiểu học,
môn tự chọn bắt buộc ở THCS, môn bắt buộc ở THPT
(2 tiết/tuần)

Nhiều phần mềm đã được thiết kế và ứng dụng có hiệu
quả (phần mềm quản lý GDPT, hỗ trợ xếp thời khoá
biểu, hệ thống E-learning)

Giáo viên đã ứng dụng CNTT trong soạn giáo án điện tử

Bước đầu hình thành cơ sở dữ liệu giáo án điện tử để
có thể chia sẻ, dùng chung.
Ví dụ ứng dụng CNTT trong giáo dục tại Anh quốc:

Cấp trung học trung bình được đầu tư 198 máy tính PC
và 53 máy tính xách tay/trường

Tỉ lệ nối mạng ở tiểu học là 96%, trung học là 99,8%.

CNTT được ứng dụng trong tất cả các môn học chứ
không phải là một môn riêng biệt; không dạy học sinh
phổ thông lập trình phần mềm – đây là công việc của
các chuyên gia hoặc các trường trung học chuyên
nghiệp

-
Thiếu kỹ năng trình bày, làm việc theo qui trình
-
Xu hướng thích bắt chước, làm theo hơn là
sáng tạo
-
Khả năng ngoại ngữ yếu.
Đây là những vấn đề đặt ra cho giáo dục???

Website
T¹i TP HCM chi phÝ trung b×nh cho thiÕt kÕ 1
trang web lµ 130 triÖu ®ång, kinh phÝ duy tr×
ho¹t ®éng lµ 60 triÖu ®ång/n¨m.
HiÖn nay cã 62/64 UBND tØnh/TP cã trang web,
trong ®ã chØ cã 49 trang cßn sèng, cßn l¹i lµ
lay l¾t v× kh«ng ®îc ch¨m sãc, bÞ bá hoang v×
kh«ng cã th«ng tin.
Thảo luận:

Anh/chị hãy phân tích những yếu tố ảnh
hưởng đến việc ứng dụng thành công CNTT
vào công tác quản lý? (lấy ví dụ từ thực tiễn cơ
quan/nhà trường nơi anh/chị đang công tác)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status