Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong mời năm từ 1997-2007 Nhật Bản luôn là thị trờng có kim ngạch nhập
khẩu hàng thuỷ sản Việt Nam cao nhất trong tất cả các thị trờng của mặt hàng thuỷ
sản Việt Nam chiếm khoảng 30% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc. Trong
những năm vừa qua các mặt hàng thuỷ sản của Việt Nam đã dần xây dựng hình ảnh
của mình trên thị trờng này và chiếm đợc cảm tình của ngời tiêu dùng. Những thành
công này có đợc do những nỗ lực đa dạng hoá sản phẩm và thâm nhập thị trờng của
các doanh nghiệp Việt Nam. Thị trờng Nhật Bản xét về trung hạn vẫn là một trong ba
thị trờng lớn nhất thế giới đặc biệt đối với sản phẩm nông thuỷ sản và là thị trờng
xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam.
Tuy nhiên trong điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu và quốc tế hoá đời sống
kinh tế nh hiện nay, cạnh tranh trong xuất khẩu nói chung và xuất khẩu thuỷ sản
sang thị trờng Nhật Bản ngày càng mạnh mẽ và quyết liệt. Sản phẩm thuỷ sản mà
chúng ta có lợi thế xuất khẩu cũng chính là sản phẩm mà nhiều nớc và khu vực khác
trên thế giới, nhất là các nớc trong ASEAN và Trung Quốc có điều kiện thuận lợi để
xuất khẩu sang thị trờng này. Bên cạnh đó còn những khó khăn xuất phát từ thị trờng
Nhật Bản, một thị trờng đòi hỏi khắt khe và có các rào cản thơng mại phức tạp nhất
thế giới đối với các sản phẩm thuỷ sản nhập khẩu.
Với nhận thức trên, em đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp: Thực trạng xuất
khẩu thuỷ sản Việt Nam vào Nhật Bản và các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục liên quan, luận văn bao gồm 3 ch-
ơng:
- Chơng I: Lý luận chung về xuất khẩu
- Chơng II: Thực trạng xuất khẩu hàng thuỷ sản Việt Nam sang thị trơng
Nhật Bản trong những năm qua.
- Chơng III: Những giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thuỷ sản Việt Nam
sang Nhật Bản trong thời gian tới.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chơng I
ngoại này tạo tiền đề mở rộng cho xuất khẩu.
2. Nội dung và các hình thức xuất khẩu
Nói đến nội dung của xuất khẩu là nói đến các bớc chủ yếu của hoạt động xuất
nhập khẩu.
Bớc đầu tiên phải nói đến là nghiên cứu thị trờng giá cả hàng hoá, thông tin về
thị trờng giá cả không những giúp cho việc giải quyết vấn đề kinh doanh mà còn tạo
cơ sở giúp cho doanh nghiệp đa ra những quyết định phù hợp đúng đắn. Do đó đây
cũng là bớc đi đòi hỏi sự đầu t thích đáng về thời gian cũng nh vấn đề tài chính. Đối
tợng chủ yếu nghiên cứu thị trờng nớc ngoài là: hàng hoá, trong đó chú ý dung lợng
thị trờng, hình thức tiêu thụ, phơng thức tiêu thụ, các công ty, giá cả hàng hoá và các
biện pháp quảng cáo bán hàng, tổ chức mạng lới thông tin về thị trờng mặt hàng đó,
khả năng cạnh tranh với sản phẩm của doanh nghiệp.
Bớc thứ hai trong nội dung xuất khẩu là tạo nguồn hàng xuất khẩu. Để có hàng
xuất khẩu, doanh nghiệp cần phải nghien cứu thị trờng nớc ngoài cần loại hàng gì, số
lợng bao nhiêu sau đó tiến hành giao dịch, ký kết hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp
đồng.
Lựa chọn và phát triển đối tác kinh doanh là bớc thứ ba trong nội dung của
xuất khẩu. Để thâm nhập thành công thị trờng nớc ngoài, doanh nghiệp có thể thông
qua một hoặc nhiều các công ty đang hoạt động tại thị trờng đó. Tuy nhiên trớc khi
lựa chọn doanh nghiệp cũng cần tiến hành tìm hiểu về khách hàng thông qua tiếp xúc
trực tiếp, chủ động gặp nói chuyện, giao dịch qua hội chợ, triển lãm, các hội thảo.
Tìm hiểu qua báo chí, bản tin thông báo về khách hàng, qua ngân hàng, các hội buôn
hoặc các nơi đã làm việc với khách hàng đó.
Bớc thứ năm trong nội dung này là quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng bao
gồm các bớc nhỏ nh: chào hàng, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận. Quá trình đàm phán
và ký kết hợp đồng có thể diễn ra trực tiếp giữa các bên cũng có thể ký kết hợp đồng
dới các hình thức th điện tín, email, điện thoại, fax.
Bớc cuối cùng trong nội dung xuất khẩu là thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Sau
khi hợp đồng xuất khẩu đợc ký kết, nghĩa vụ và quyền lợi của các bên đã đợc xác
lập, các doanh nghiệp với t cách là một bên ký kết phải tổ chức thực hiện hợp đồng,
trong thơng mại quốc tế nên giá cả đàm phán đợc còn thấp hơn cả giá xuất khẩu thu
đợc thông qua doanh nghiệp nhận uỷ thác. Trớc đây, hình thức này khá phổ biến do
thủ tục xin cấp giấy phép khá khó khăn, tuy nhiên trong những năm gần đây quyền
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
xuất khẩu thay đổi một cách cơ bản, doanh nghiệp chỉ cần đăng ký qua cơ quan hải
quan là đợc tự do xuất khẩu do vậy hình thức xuất khẩu này nhìn chung có xu hớng
giảm.
- Xuất khẩu theo Nghị định th (xuất khẩu trả nợ) là hình thức doanh nghiệp
tiến hành xuất khẩu theo chỉ tiêu Nhà nớc giao cho về một hoặc một số hàng hoá
nhất định cho Chính phủ nớc ngoài dựa trên cơ sở Nghị đinh th đã ký kết giữa hai
Chính phủ. Với hình thức này, doanh nghiệp tiết kiệm đợc các khoản chi phí tìm
kiếm bạn hàng, tránh đợc rủi ro trong thanh toán. Tuy nhiên việc xuất khẩu bằng
hình thức này chỉ có một số doanh nghiệp nhất định đợc thực hiện.
- Xuất khẩu tại chỗ là hình thức đang có xu hớng phát triển và phổ biến rộng
rãi. Đặc điểm của hình thức này là không có sự dịch chuyển hàng hoá hoặc dịch vụ
ra khỏi quốc gia. Đó là việc cung cấp hàng hoá dịch vụ cho các đoàn ngoại giao, cho
khách du lịch quốc tế ngay trên thị trờng nội địa. Hoạt động xuất khẩu tại chỗ có thể
đạt hiệu quả cao do giảm bớt chi phí bao bì đóng gói, chi phí bảo quản, chi phí vận
tải, tránh đợc rắc rối hải quan, thu hồi vốn nhanh. Khái niệm xuất khẩu tại chỗ trớc
đây thờng đợc nhắc đến, nhng theo quy định hiện hành, kim ngạch xuất khẩu tại chỗ
đợc tính vào doanh thu bán hàng hoá dịch vụ trên thị trờng nội địa.
- Gia công quốc tế là hoạt động kinh doanh thơng mại trong đó một bên (bên
nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (bên
đặt gia công) để chế biến ra thành sản phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận
thù lao (phí gia công).
- Buôn bán đối lu là phơng thức trao đổi hàng hoá trong đó xuất khẩu kết hợp
chặt chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng hàng giao đi tơng ứng
với lợng hàng nhập về. Mục đích xuất khẩu ở đây không nhằm thu về một khoản
ngoại tệ, mà nhằm thu về một hàng hoá khác có giá trị tơng đơng. Hình thức này có -
nghiệp nh thế nào.
Môi trờng kinh tế
Hoạt động trong môi trờng kinh doanh quốc tế, các doanh nghiệp cần có kiến
thức nhất định về kinh tế để điều chỉnh các hoạt động của mình sao cho phù hợp. Hệ
thống kinh tế đóng vai trò rất quan trọng. Tính ổn định hay bất ổn về kinh tế và chính
sách kinh tế của một quốc gia, trong khu vực cũng nh trên thế giới có tác động trực
tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp trên thị
trờng nớc ngoài. Sự ổn định về kinh tế chính là sự ổn định về tài chính, tiền tệ, lạm
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phát mà các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu luôn quan tâm vì nó ảnh hởng trực
tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trờng cạnh tranh
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong một môi trờng cạnh tranh khác nhau. Môi
trờng này thay đổi khi chuyển từ nớc này sang nớc khác. Do vậy, một số doanh
nghiệp khi tham gia hoạt đông kinh doanh ở nớc ngoài có khả năng nắm bắt cơ hội
và giành thắng lợi nhng cũng không ít doanh nghiệp gặp khó khăn khi phải đơng đầu
cạnh tranh với các công ty quốc tế có nhiều lợi thế và tiềm năng hơn.
Với nền kinh tế mở nh hiện nay, môi trờng cạnh tranh ngày càng trở nên gay
gắt hơn bao giờ hết. Cạnh tranh với doanh nghiệp bây giờ không còn chỉ là các công
ty trong nớc cùng ngành, đó còn là các doanh nghiệp đến từ nhiều quốc gia khác
nhau, đặc biệt là các công ty đến từ các quốc gia có trình độ công nghệ phát triển,
năng suất lao động cao và cả các công ty biết tận dụng lợi thế so sánh của đất nớc
mình khi tham gia phân công lao động quốc tế. Điều đó đòi hỏi các nhà xuất khẩu
khôngnhững phải biết phát huy thế mạnh của mình mà còn phải nắm vững đợc bối
cảnh thị trờng quốc tế.
3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Trình độ quản lý
Khả năng quản lý trong doanh nghiệp là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp
khai thác tiềm năng sẵn có của mình đồng thời khai thác những cơ hội thị trờng để từ
Xuất khẩu, với vai trò mở đờng là cầu nối thúc đẩy sản xuất thuỷ sản phát
triển, đã mở rộng thị trờng đa hàng thuỷ sản Việt Nam có mặt trên 75 quốc gia và
vùng lãnh thổ, đã tạo đầu ra và nền tảng vững chắc cho phát triển sản xuất nguyên
liệu trong cả khai thác và nuôi trồng thuỷ sản. Xuất khẩu thuỷ sản đã hớng dẫn điều
chỉnh cơ cấu sản phẩm khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, vì chỉ có thể bán những sản
phẩm mà thị trờng có nhu cầu. Vì vậy, trong khai thác ng dân đã chú ý hơn đến
chủng loại và chất lợng sản phẩm khai thác có giá trị kinh tế, có khả năng xuất khẩu
chứ không quan tâm nhiều đến số lợng. Trong nuôi trồng thuỷ sản, các đối tợng có
khả năng xuất khẩu đã đợc chú ý phát triển nh tôm sú, tôm càng xanh, cá tra, cá
basa, cá song, nhuyễn thể.
Xuất khẩu thuỷ sản đã thúc đẩy phát triển cơ sở vật chất và năng lực sản xuất
của toàn ngành theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá nhất là trong khu vực chế
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
biến thuỷ sản: Đã hình thành công nghiệp chế biến thuỷ sản, với hệ thống cơ sở vật
chất kỹ thuật tơng đối lớn. Trình độ công nghệ, kỹ thuật của trên 60% các cơ sở chế
biến thuỷ sản xuất khẩu đã tơng ứng với trình độ của khu vực và bớc đầu tiếp cận đợc
với trình độ công nghệ của thế giới. Những cơ sở chế biến này đã đem lại trên 80%
giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của cả nớc.
Xuất khẩu thuỷ sản đã kích thích mạnh mẽ việc chuyển đổi cơ cấu sản phẩm
trong nông nghiệp nông thôn, nhất là vùng nông thôn ven biển thông qua việc thúc
đẩy, mở rộng quy mô đầu t phát triển nguyên liệu, tạo nên phong trào nuôi tôm và
nuôi trồng thuỷ sản rộng khắp trên cả nớc, đa diện tích bãi bồi, hoang hoá và những
diện tích làm nông nghiệp không có hiệu quả sang nuôi thuỷ sản, cũng nh phong trào
đầu t khai thác hải sản xa bờ ngày càng phát triển.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê và Bộ Thuỷ sản, sản lợng thuỷ
hải sản của Việt Nam trong những năm qua liên tục tăng với tốc độ trung bình hàng
năm là 7,8%. Năm 1991 tổng sản lợng thuỷ sản chỉ đạt 1019 nghìn tấn thì đến năm
2003 đã lên đến 2410 nghìn tấn. Nh vậy nhìn chung xu hớng tăng sản lợng hải sản
của Việt Nam trong thời gian qua phù hợp với xu hớng chung của các nớc đang phát
Nếu xét theo nhóm sản phẩm nhập khẩu chính, nhóm các sản phẩm tơi, ớp đá
hoặc đông lạnh đợc xếp hàng cao nhất cả về khối lợng và giá trị; sau đó là nhóm các
sản phẩm chế biến hoặc bảo quản đứng thứ hai và nhóm các sản phẩm tơi sống đứng
thứ ba. Sau cùng là nhóm các sản phảm muối khô và xông khói.
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các nhóm hàng thuỷ sản nhập khẩu
của Nhật Bản 2002-2005
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
2002 2003 2004 2005
TRI?U USD
Tươi sống
TươI ướp
đá/ đông
lạnh
Muối khô/
xông khói
Chế biến
sẵn/ bảo
quản
Sản phẩm
hải sản
khác
Nhóm mặt hàng tơi ớp đá hoặc đông lạnh nhập khẩu vào Nhật Bản bao gồm
đều lên xuống qua các năm theo xu hớng đồ thị hình sin.
Ngoài các nhóm hàng thuỷ sản nhập khẩu nêu trên hàng năm Nhật Bản cũng
nhập khẩu một lợng thuỷ sản đóng hộp không nhỏ. Hàng năm Nhật Bản nhập khẩu
khoảng trên dới 25 nghìn tấn thuỷ sản đóng hộp. Năm 2000 kim ngạch nhập khẩu
mặt hàng này đạt 13 tỷ yên, giảm 29% so với mức 18,3 tỷ yên năm 1997. Nguyên
nhân của việc sụt giảm này là do nhập khẩu quá nhiều đồ hộp cá ngừ giá rẻ chủ yếu
từ Thái Lan, Inđônêxia và một số nớc khác.
Nhật Bản nhập khẩu thuỷ sản từ 15 nớc chính sau đây, trong đó Việt Nam là
nớc cung cấp đứng thứ 9 với thị phần chiếm 4,65%.
Các nớc xuất khẩu thuỷ sản chính cho thị trờng Nhật Bản.
Để thâm nhập vào thị trờng Nhật Bản các Doanh nghiệp xuất khẩu vào thị tr-
ờng này cũng cần tìm hiểu rõ hệ thống phân phối thuỷ sản tại Nhật Bản trong đó ít
nhất 70% sản phẩm thuỷ sản đợc phân phối thông qua thị trờng bán buôn nhng hầu
hết thuỷ sản đông lạnh nhập khẩu nh cá ngừ, tôm, cá hồi đông lạnh đợc phân phối
theo các kênh chuyên biệt.
12